Chương 1 N H Ữ N G V Ấ N ĐỂ C ơ BẢN VỂ C H Ấ T LƯ Ợ N G Q UẢN LÝ D ự ÁN U Ỷ TH Á C ĐẦU T Ư NƯỚC N G O À I Đ ố i V Ớ I NG ÂN H ÀN G TH Ư Ơ N G M Ạ I 1. Dự ÁN UỶ THÁC ĐẨU TƯ VỐN NƯỚC NGOÀI Đối VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Xu hướng và vận động của vốn đầu tu' nước ngoài. Xu hướng và vận động của vốn đầu tư nước ngoài với nhiều cách nhìn nhận trên từng góc độ khác nhau.
Thông thường nguồn vốn nước ngoài phân loại theo các xu hướng sau [3], [4]: * Theo hình thức đầu tư. - Đầu tư trực tiếp: Các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn vào một nước khác để trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên phạm vi quốc tế, đầu tư trực tiếp đang có xu hướng tăng lên. - Đầu tư gián tiếp: Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn, tài sản vào một nước khác nhưng không trực tiếp thực hiện sản xuất kinh doanh.
Đầu tư gián tiếp có thể dưới hình thức như: Tài trợ, viện trợ, đầu tư chứng khoán. - Vay thương mại đầu tư: Tín dụng thương mại là một trong những nguồn vốn nước ngoài. Hình thức này cần xem xét kỹ các điều kiện vay trả rât ngặt nghèo. Nên thường chỉ vay thương mại để đầu tư cho một số dự án đã được tính toán kỹ lưỡng về khả năng trả nợ và có doanh lợi cao.
* Theo luồng vốn. - Luồng vốn đầu tư vận động trong nội bộ giữa các nước đang phát triển với nhau. Trên thực tế luồng vốn này chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70% trong tổng nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài của các nước trên thế giới. - Nguồn vốn từ các nước phát triển được đầu tư vào các nước đang phát triển.
* Theo phương thức tài trợ. - Tài trợ đa phương: Là tài trợ được thực hiện bởi các tổ chức quốc tế như: các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như: WB, ADB, IMF, ., các tô chức 5 phi chính phủ, các tổ chức thuộc liên hiệp quốc (UNDP, WTO, .) các tổ chức kinh tế quốc tế (EU, NAFTA,. - Tài trợ song phương: Là tài trợ được thực hiện bởi các chính phủ, tập đoàn, công ty hoặc cá nhân mang quốc tịch của một nước nhất định. - Đồng tài trợ: Là tài trợ cho các chương trình, dự án được thực hiện bởi hai hoặc nhiều bên cùng tham gia, nhưng các bên không chung vốn với nhau.
Hình thức này vừa mang tính chất tài trợ song phương, vừa mang tính chất tài trợ đa phương. * Theo nhà tài trợ. - Nguồn tài trợ chính thức: Tài trợ phát triển chính thức. Nguồn này, bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức và các hình thức khác.
Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu. - Nguồn tài trợ tư nhân: Có thể dưới các hình thức tín dụng thương mại, đầu tư trực tiếp và đầu tư chứng khoán. * Theo thời gian tài trợ. - Tài trợ ngắn hạn: Thời gian tài trợ dưới 12 tháng.
- Tài trợ trung hạn: Thời gian tài trợ từ 12 tháng đến 60 tháng. - Tài trợ dài hạn: Thời gian tài trợ trên 60 tháng. - Tài trợ không hoàn lại: Thời gian tài trợ không xác định. Hiện nay nguồn tài trợ ngắn hạn đang có xu hướng tăng nhanh hơn nguồn tài trợ dài hạn.
* Theo chủ thê nhận tài trợ. - Vốn do Chính phủ nước tiếp nhận vốn đầu tư đứng ra ký kết nhận nợ với chủ đầu tư nước ngoài. - Vốn do doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước đứng ra ký kết nhận nợ với chủ đầu tư nước ngoài. - Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư nước ngoài (trường hợp đầu tư trực tiếp).
Q u y t r ì n h tiế p n h ậ n , q u ả n lý n g u ồ n v ố n u ỷ th á c đ ầ u t ư n ư ớ c n g o à i t h e o t h ô n g lệ q u ố c t ế. Quy trình tiếp nhận, quản lý nguồn vốn uỷ thác đầu tư nước ngoài theo thông lệ quốc tế thường tuân theo qui trình sau đây [2], [7], [9]: T h ứ n h ấ t , xác định, chuẩn bị và thẩm định dự án. Xác định dự án coi như thoả thuận không chính thức giữa hai bên rằng dự án phù hợp với đối tượng, tôn chỉ mục đích của nhà tài trợ và yêu cầu của bên nhận tài trợ. - Tiếp đến là khâu chuẩn bị dự án, bao gồm: Các thủ tục chuẩn bị dự án do bên tiếp nhận tài trợ thực hiện làm cơ sở cho bước tiếp theo.
- Cuối cùng trong khâu này là thẩm định dự án: Nhà tài trợ cử đoàn khảo sát với nội dung là thẩm định dự án: tìm hiểu, đánh giá tình hình, xác định sơ bộ nội dung, phạm vi hình thức đầu tư dự án, thời gian, lãi suất,. Khi kết thúc giai đoạn này, đoàn sẽ ký với bên tiếp nhận tài trợ bằng biên bản ghi nhớ. Nếu bên tiếp nhận theo đề nghị và điều kiện của đoàn khảo sát, nhà tài trợ sẽ lập đoàn thẩm định, tiến hành thẩm định kinh tế - kỹ thuật, các điều kiện chi tiết hơn thực hiện dự án. Và kết thúc đợt này, đoàn thẩm định báo cáo thẩm định, trong đó nêu rõ đồng ý hay không đồng ý đầu tư cho dự án.
Nếu bên tiếp nhận tài trợ đồng ý, nhà tài trợ sẽ gửi văn bản chính thức cho bên tiếp nhận nêu các điều kiện cụ thể bên nhận tài trợ phải hoàn thành trước khi đầu tư. T h ứ h a i , đàm phán và ký kết dự án. Đàm phán và ký kết dự án, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: M ộ t, khi bên nhận tài trợ đồng ý và cam kết thực hiện các điều kiện trước khi đầu tư, nhà tài trợ cử đoàn đàm phán chính thức khoản vay xúc tiến đàm phán. Quá trình đàm phán chính thức nhằm thống nhất các điều kiện vay vốn, điều kiện thực hiện dự án tiến tới hiệp định pháp lý.
H a i, kết thúc đàm phán, hai bên tiến hành ký kết các hiệp định. Thông thường nhà tài trợ thường lựa chọn và chỉ định ngay trong hiệp 7 định các cơ chế tài chính của bên tiếp nhận là đơn vị tổ chức thực hiện dự án. Ba, các hiệp định pháp lý trên đây qui định chi tiết điều kiện ràng buộc các bên trong quá trình thực hiện dự án. Nội dung chủ yếu của hiệp định tín dụng phát triển, gồm các nội dung chủ yếu: - Các điều kiện chung: giới thiệu các vấn đề tổng thể về dự án và các thuật ngữ sử dụng trong dự án.
Bốn, các khoản vay từ Hiệp hội phát triển quốc tế: Hiệp hội đã có văn bản nêu một số điều kiện chung áp dụng cho các hiệp định tín dụng phát triển. Các điều kiện này đề ra một cách tổng thể những điều khoản, điều kiện áp dụng cho các khoản tín dụng phát triển mà Hiệp hội cung cấp cho các nước hội viên. Nhưng nếu bất cứ điều khoản nào của Hiệp định tín dụng phát triển quy định khác với một trong những điều kiện chung thì áp dụng theo điều khoản hiệp định. Đây là một nội dung quan trọng trong quá trình thực hiện dự án.
Quá trình rút vốn thể hiện chất lượng và tiến độ thực hiện dự án. T h ứ t ư , hình thức cam kết. Thủ tục cam kết được áp dụng rộng rãi trong việc thanh toán hàng nhập khẩu bằng tín dụng chứng từ (L/C). Tín dụng chứng từ do bên nhận tài trợ mở tại ngân hàng của nước cung cấp hàng, phải được tài trợ cam kết thanh toán dưới hình thức như cam kết.
Để thực hiện, bên vay phải gửi tới nhà tài trợ: Đơn xin cam kết đặc biệt, 2 bản sao hợp đồng mua hàng, 2 bản sao thư tín dụng. T h ứ n ă m , kiểm tra và giám sát. Đây là công việc được thực hiện bởi cả hai bên tài trợ và tiếp nhận tài trợ. Là khâu quan trọng và được ưu tiên trong quá trình thực hiện dự án.
Để vốn vay được sử dụng tiết kiệm có hiệu quả, bên tiếp nhận tài trợ cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đề cao vai trò của hệ thống 8 kiểm tra, kiểm toán nội bộ tại đơn vị thực hiện dự án. T h ứ s á u , đánh giá dự án. Trong và sau quá trình thực hiện dự án, nhà tài trợ sẽ tiến hành đánh giá kết quả thực hiện dự án. Việc phân tích, đánh giá này sẽ giúp họ nâng cao hiệu quả đầu tư.
* Đặc trưng của vốn nước ngoài: Vốn nước ngoài cũng như vốn trong nước, chỉ khác nhau ở nguồn gốc hình thành, sự tích luỹ. Vốn trong nước được hình thành từ tích luỹ nội bộ của nền kinh tế, còn vốn nước ngoài được hình thành từ nguồn tích luỹ của các nền kinh tế khác bên ngoài, được chu chuyển vượt qua giới hạn không gian lãnh thổ quốc gia, và được sử dụng vào các hoạt động nhằm sinh lợi cho bản thân quốc gia tiếp nhận đồng thời cho các các quốc gia xuất khẩu vốn. Do vậy, vốn nước ngoài có những đặc trưng dưới đây [11], [12]: M ộ t là , không xác định được về quy mô và thời điểm do phụ thuộc vào nước ngoài: Thực chất vốn nước ngoài, là do các nguồn tiết kiệm chảy vào quỹ tích lũy của doanh nghiệp, cá nhân và Chính phủ các nước. Dòng vốn này, bên cạnh việc được sử dụng vào các hạng mục đầu tư phát triển tại chính quốc gia đó, sẽ được chính các chủ sở hữu hay có quyền sử dụng chúng di chuyển và rót vào các quốc gia khác với nhiều mục đích khác nhau, thông qua nhiều kênh khác nhau, bao gồm kênh chính thức và kênh không chính thức.
Qui mô vốn tuỳ thuộc vào cơ cấu đầu tư của nền kinh tế trong tương quan giữa đầu tư nội địa và đầu tư ra bên ngoài. Vốn chỉ có thể di chuyển ra bên ngoài khi bản thân nền kinh tế quốc gia đó có sự phát triển, có sự dư thừa vốn và có nhu cầu rót vốn ra bên ngoài nhằm theo đuổi các mục tiêu khác nhau về chính trị, kinh tê hay xã hội, tuỳ thuộc vào lợi ích cá nhân, lợi ích quốc gia hay lợi ích chung của cộng đồng. Cũng như qui mô vốn, thời điểm luân chuyển của vốn nước ngoài cũng 9 mang tính khách quan, nếu không nói là bị động, đối với các nước tiếp nhận vốn.