Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nhật Tưởng được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19 với mức tăng trưởng GDP năm 2022 đạt 8,02%. Cùng với sự quan tâm và các chuyến công du hợp tác kinh tế từ các quốc gia như Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Hà Lan và Trung Quốc từ đầu năm 2023, thị trường tài chính - ngân hàng trong nước chứng kiến sự gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP). Bên cạnh đó, hệ thống ngân hàng thời gian qua đối mặt với nhiều biến động tiêu cực làm suy giảm niềm tin của người gửi tiền, tiêu biểu như sai phạm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) liên quan đến Tập đoàn Vạn Thịnh Phát, các sự cố thất thoát tiền trên tài khoản hoặc tình trạng tiền gửi tiết kiệm bị chuyển đổi sang hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Huế gặp thách thức rõ rệt khi mạng lưới kinh doanh bị thu hẹp đáng kể. Từ quy mô 3 điểm giao dịch, ngân hàng đã lần lượt đóng cửa 2 chi nhánh tại đường Bến Nghé và đường Trần Hưng Đạo, hiện chỉ duy trì hoạt động tại một chi nhánh duy nhất ở số 24 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xem xét lại thực trạng gắn kết, mức độ tin cậy và chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân với chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Huế; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng mối quan hệ này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và ngân hàng thương mại.
    • Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và Techcombank Huế.
    • Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng mối quan hệ khách hàng tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ tại Techcombank Huế với thời gian giao dịch từ 6 tháng trở lên.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng cá nhân giao dịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các yếu tố cấu thành và đo lường tác động của chúng tới chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu về quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và chất lượng mối quan hệ (Relationship Quality) của Henning-Thurau và cộng sự (2000), Crosby và cộng sự (1990), Dwyer và cộng sự (1987), Morgan và Hunt (1994). Tác giả vận dụng khái niệm ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và kế thừa mô hình nghiên cứu từ hai công trình chính:

  • Nghiên cứu của Nelson Oly Ndubisi (2007, 2016) về chất lượng mối quan hệ trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại Malaysia, bao gồm 4 biến: Lòng tin (Trust), Cam kết (Commitment), Giao tiếp (Communication), và Giải quyết xung đột (Conflict Handling).
  • Luận án của Hoàng Lệ Chi (2013) bổ sung biến Rào cản chuyển đổi (Switching Barriers).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc là Chất lượng mối quan hệ, với hệ thống 25 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

  • Lòng tin (ký hiệu LT, gồm 6 biến quan sát LT1 - LT6).
  • Cam kết (ký hiệu CK, gồm 4 biến quan sát CK1 - CK4).
  • Giao tiếp (ký hiệu GT, gồm 4 biến quan sát GT1 - GT4).
  • Giải quyết xung đột (ký hiệu GQXD, gồm 3 biến quan sát GQXD1 - GQXD3).
  • Rào cản chuyển đổi (ký hiệu RCCD, gồm 4 biến quan sát RCCD1 - RCCD4).
  • Biến phụ thuộc Chất lượng mối quan hệ (ký hiệu QH, gồm 4 biến quan sát QH1 - QH4).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tham khảo tài liệu lý thuyết, phỏng vấn thử nghiệm giảng viên hướng dẫn và các chuyên viên ngân hàng tại chi nhánh để hoàn thiện bảng hỏi.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại quầy của Techcombank Huế. Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (2009) yêu cầu gấp 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$) và công thức của Tabachnick và Fidell (2007) cho hồi quy tuyến tính ($n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$), tác giả đã phát và thu về mẫu khảo sát hợp lệ gồm 253 khách hàng cá nhân.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua các công cụ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hệ số tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Huế

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về dịch vụ khách hàng cá nhân, vai trò của khách hàng đối với ngân hàng thương mại và sự chuyển dịch từ tiếp thị giao dịch sang tiếp thị mối quan hệ. Tác giả phân tích lợi ích của việc xây dựng mối quan hệ bền vững trong việc tiết kiệm chi phí thu hút khách hàng mới và gia tăng hiệu quả tài chính. Các công cụ quản trị mối quan hệ được đề cập gồm: ứng dụng hệ thống CRM 360 độ, tổ chức đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, cá nhân hóa chính sách sản phẩm - dịch vụ và triển khai hệ thống kết nối đa kênh.

Phần lược khảo nghiên cứu trình bày chi tiết các mô hình nghiên cứu quốc tế (Carmen Lages và cộng sự với mô hình RELQUAL năm 2005; Boles và cộng sự năm 2000; Izogo và cộng sự năm 2017) và nghiên cứu tại Việt Nam (Hoàng Lệ Chi năm 2013; Hà Nam Khánh Giao và Hoàng Trần Dung Hạnh năm 2019; Hồ Thanh Phong và Trần Văn Khoát năm 2018). Từ đó, tác giả xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5) khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa các nhân tố Lòng tin, Cam kết, Giao tiếp, Giải quyết xung đột, Rào cản chuyển đổi với Chất lượng mối quan hệ. Ngoài ra, chương này phân tích bài học kinh nghiệm từ hai ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam:

  • Ngân hàng VietinBank: Ứng dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, phát triển nền tảng số VietinBank iPay và đạt chỉ số hài lòng khách hàng (CSAT) 95,72% trong 10 tháng đầu năm 2022.
  • Ngân hàng BIDV: Đẩy mạnh số hóa với BIDV SmartBanking, ra mắt ứng dụng tài chính Smart Kids cho trẻ em và áp dụng cơ chế phân tích điểm đứt gãy trong hành trình khách hàng để thực hiện các chiến dịch gọi ra chăm sóc chủ động.

Chương 2: Đánh giá chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Huế

Chương 2 tập trung giới thiệu khái quát về Techcombank (thành lập ngày 27/9/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, hiện phục vụ hơn 10,8 triệu khách hàng và triển khai giải pháp CRM Financial Services Cloud của Salesforce) và lịch sử phát triển của Techcombank Huế từ ngày 24/7/2007. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh vận hành với 40 nhân sự chia thành 4 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Dịch vụ khách hàng (gồm bộ phận kế toán và kho quỹ), Phòng Chăm sóc khách hàng cá nhân, Phòng Chăm sóc khách hàng ưu tiên và Phòng Tín dụng.

Tình hình nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của Techcombank Huế giai đoạn 2020 - 2022 được tác giả thống kê chi tiết trong văn bản:

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng số nhân sự (người) 37 38 40 +1 (tăng 2,7%) +2 (tăng 5,3%)
- Nam 10 (27,0%) 11 (28,9%) 12 (30,0%) +1 (tăng 10,0%) +1 (tăng 9,1%)
- Nữ 27 (73,0%) 27 (71,1%) 28 (70,0%) 0 (0,0%) +1 (tăng 3,7%)
- Trình độ trên đại học 3 (8,1%) 3 (7,9%) 3 (7,5%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
- Trình độ đại học 34 (91,9%) 35 (92,1%) 37 (92,5%) +1 (tăng 2,9%) +2 (tăng 5,7%)

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về cả doanh thu và lợi nhuận:

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
1. Tổng doanh thu 44,290 50,914 64,129 +15,0% +26,0%
- Thu nhập lãi và các khoản tương tự 39,748 44,918 56,856 +13,0% +26,6%
- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 3,205 4,725 5,383 +47,4% +13,9%
- Thu nhập kinh doanh ngoại hối 0,817 0,912 1,471 +11,6% +61,2%
- Thu nhập hoạt động khác 0,520 0,359 0,419 -31,0% +16,7%
2. Tổng chi phí 26,907 28,841 32,308 +7,2% +12,0%
- Chi phí lãi và chi phí tương tự 20,524 20,931 23,443 +2,0% +12,0%
- Chi phí hoạt động 5,304 6,542 7,180 +23,3% +9,8%
- Chi phí hoạt động dịch vụ 0,928 0,936 1,435 +0,89% +53,3%
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 0,007 0,432 0,060 +6071,4% -86,1%
3. Lợi nhuận trước thuế (1 - 2) 17,383 22,073 31,281 +27,0% +41,7%

Về thực trạng mẫu điều tra ($N = 253$):

  • Về giới tính: Nữ chiếm 56,1% (142 người), Nam chiếm 43,9% (111 người).
  • Về độ tuổi: Nhóm 26 - 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 33,6% (85 người); tiếp theo là nhóm 36 - 45 tuổi chiếm 30,4% (77 người); nhóm 46 - 55 tuổi chiếm 19,0% (48 người); nhóm 18 - 25 tuổi chiếm 13,0% (33 người) và nhóm trên 55 tuổi chiếm 4,0% (10 người).
  • Về trình độ học vấn: Trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 33,6% (85 người); trình độ đại học chiếm 17,4% (44 người).

Kết quả xử lý định lượng trên SPSS xác nhận độ tin cậy của thang đo thông qua Cronbach's Alpha và phân tích EFA phù hợp (giá trị KMO thỏa mãn điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích lớn hơn 50%). Kết quả phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến cho thấy toàn bộ 5 yếu tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và Techcombank Huế.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Huế

Dựa trên định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ và kết quả kiểm định mô hình, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến độc lập:

  • Nhóm giải pháp về Lòng tin: Tăng cường tính minh bạch, thực hiện đúng các cam kết lãi suất và bảo mật thông tin tài khoản cho khách hàng; nâng cao tác phong chuẩn mực của giao dịch viên tại quầy.
  • Nhóm giải pháp về Giải quyết xung đột: Thiết lập quy trình xử lý khiếu nại nhanh gọn, tiếp nhận phản hồi minh bạch, tránh để phát sinh tranh chấp kéo dài gây ảnh hưởng uy tín chi nhánh.
  • Nhóm giải pháp về Cam kết: Linh hoạt điều chỉnh chính sách ưu đãi, đa dạng hóa gói tín dụng và tiết kiệm theo nhu cầu thực tế của từng phân khúc khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về Rào cản chuyển đổi: Tận dụng các chính sách cạnh tranh như gói vay chuyển nợ với lãi suất ưu đãi 7,9%/năm đầu hoặc 9%/năm cho 2 năm liên tiếp (giảm thêm 0,2% cho khách hàng ưu tiên); tích hợp sâu hệ sinh thái tiện ích số để tạo sự gắn bó chi phí và thói quen sử dụng.
  • Nhóm giải pháp về Giao tiếp: Tối ưu hóa kênh truyền thông trực tuyến, gửi thông báo biến động số dư và sản phẩm mới kịp thời, chính xác qua ứng dụng di động.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng số liệu phân tích:

  • Xác định thứ tự mức độ ảnh hưởng của 5 yếu tố đến chất lượng mối quan hệ khách hàng cá nhân tại Techcombank Huế:
    1. Lòng tin (nhân tố có tác động mạnh nhất).
    2. Giải quyết xung đột (nhân tố có tác động mạnh thứ hai).
    3. Cam kết (nhân tố có tác động thứ ba).
    4. Rào cản chuyển đổi (nhân tố có tác động thứ tư).
    5. Giao tiếp (nhân tố có tác động thứ năm với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,138).
  • Minh chứng thực nghiệm khẳng định giả thuyết nghiên cứu: Việc ngân hàng giữ vững cam kết và giải quyết xung đột kịp thời đóng vai trò then chốt hơn so với việc đơn thuần duy trì tần suất giao tiếp thông tin.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh hoạt động nội bộ tại Techcombank Huế giai đoạn 2020 - 2022 với mức tăng trưởng lợi nhuận từ 17,383 tỷ đồng lên 31,281 tỷ đồng, đồng thời chỉ ra điểm yếu trong việc thu hẹp mạng lưới vật lý (từ 3 điểm giao dịch xuống còn 1 điểm duy nhất). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ ban giám đốc chi nhánh điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng và đào tạo nhân viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện), tập trung vào các khách hàng hiện diện trực tiếp tại chi nhánh số 24 Lý Thường Kiệt, do đó khả năng khái quát hóa cho toàn bộ tập khách hàng cá nhân trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn bị giới hạn.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong thời gian ngắn (tháng 11/2023 đến tháng 12/2023) với dung lượng mẫu dừng lại ở mức 253 quan sát.
  • Mô hình chỉ tập trung đánh giá 5 biến độc lập (Lòng tin, Cam kết, Giao tiếp, Giải quyết xung đột, Rào cản chuyển đổi), chưa kiểm chứng các yếu tố tác động khác như hình ảnh thương hiệu, cảm nhận công bằng hay sự thuận tiện về mạng lưới chi nhánh vật lý sau khi đóng cửa 2 phòng giao dịch.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện trên cỡ mẫu lớn hơn bằng phương pháp chọn mẫu xác suất, kết hợp khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số từ xa và so sánh tương quan chất lượng quan hệ giữa nhiều ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Marketing đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đa biến qua SPSS).
  • Cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại bán lẻ tham khảo phương pháp đo lường các yếu tố tâm lý hành vi (lòng tin, cam kết, rào cản chuyển đổi) trong việc giữ chân khách hàng cá nhân.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm: Bảng tổng hợp thang đo 25 biến quan sát (Bảng 1.1) kế thừa từ Nelson Oly Ndubisi và Hoàng Lệ Chi; hệ thống số liệu tài chính, nhân sự chi tiết của Techcombank Huế giai đoạn 2020 - 2022 (Bảng 2.1 và 2.2).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào và gồm những biến số nào?
Khóa luận xây dựng mô hình hồi quy đa biến dựa trên sự kết hợp nghiên cứu của Nelson Oly Ndubisi (2007, 2016) và Hoàng Lệ Chi (2013). Mô hình gồm 5 biến độc lập: Lòng tin (6 biến quan sát), Cam kết (4 biến quan sát), Giao tiếp (4 biến quan sát), Giải quyết xung đột (3 biến quan sát), Rào cản chuyển đổi (4 biến quan sát); và 1 biến phụ thuộc là Chất lượng mối quan hệ (4 biến quan sát).

Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu khảo sát 253 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tại Techcombank Huế từ 6 tháng trở lên. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tiếp cận trực tiếp khách hàng đến giao dịch tại quầy trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất và yếu nhất đến chất lượng mối quan hệ tại Techcombank Huế?
Kết quả hồi quy xác định nhân tố Lòng tin có tác động mạnh nhất đến chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và chi nhánh. Ngược lại, nhân tố Giao tiếp có mức độ tác động thấp nhất trong mô hình với hệ số Bê-ta chuẩn hóa bằng 0,138.

Tình hình mạng lưới hoạt động của Techcombank tại Huế có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn nghiên cứu?
Quy mô chi nhánh vật lý của Techcombank tại Thừa Thiên Huế bị thu hẹp trong những năm gần đây. Sau khi lần lượt đóng cửa 2 chi nhánh/điểm giao dịch tại đường Bến Nghé và đường Trần Hưng Đạo, ngân hàng hiện chỉ còn duy nhất 1 điểm giao dịch hoạt động tại số 24 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.

Kết quả kinh doanh và biến động nhân sự của Techcombank Huế trong giai đoạn 2020 - 2022 diễn biến ra sao?
Giai đoạn 2020 - 2022, nhân sự của chi nhánh tăng từ 37 người lên 40 người (nữ giới chiếm 70% - 73%, trình độ đại học chiếm trên 90%). Doanh thu tăng từ 44,290 tỷ đồng (năm 2020) lên 64,129 tỷ đồng (năm 2022). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục từ 17,383 tỷ đồng (2020), đạt 22,073 tỷ đồng (2021) và đạt 31,281 tỷ đồng (2022).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nhật Tưởng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Huế thông qua mô hình 5 biến số với cỡ mẫu 253 khách hàng. Kết quả phân tích khẳng định vai trò quyết định hàng đầu của yếu tố Lòng tin và Giải quyết xung đột đối với chất lượng mối quan hệ khách hàng. Công trình cung cấp các hàm ý quản trị thiết thực gắn liền với bối cảnh thu hẹp mạng lưới vật lý tại địa phương, giúp ngân hàng xây dựng các giải pháp giữ chân khách hàng cá nhân hiệu quả và bền vững.