Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Hải Yến (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2020 – 2024, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Quang Thành) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hồi phục sau các biến động của đại dịch Covid-19 và thiên tai. Bước sang năm 2023, nhu cầu vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp gia tăng, đưa hoạt động huy động vốn của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trở thành nhiệm vụ huyết mạch. Trong các nguồn vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm (TGTK) từ khách hàng cá nhân giữ vai trò cốt lõi, quyết định trực tiếp đến quy mô nguồn vốn, năng lực cấp tín dụng, đầu tư và thanh toán của từng tổ chức tín dụng.
Thực tiễn thị trường tài chính giai đoạn 2022 – 2023 ghi nhận sự chững lại và biến động mạnh của các kênh đầu tư như bất động sản và chứng khoán, khiến tiền gửi ngân hàng trở thành lựa chọn an toàn với lợi ích tài chính ổn định. Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tác giả trích dẫn, tính đến cuối tháng 7/2023, số dư tiền gửi của dân cư vào hệ thống ngân hàng đạt 6.593 tỷ đồng (tăng 8,93% so với cuối năm 2022); trước đó vào cuối tháng 6/2023, con số này đạt trên 6,38 triệu tỷ đồng (tăng 8,82% so với cuối năm 2022). Mặc dù mặt bằng lãi suất có xu hướng giảm từ đầu tháng 7/2023, dòng tiền nhàn rỗi trong dân cư vẫn tiếp tục dịch chuyển mạnh vào hệ thống ngân hàng.
Áp lực cạnh tranh giữa 49 ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay diễn ra ngày càng khốc liệt. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế (Techcombank Huế) đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần khác về lãi suất, uy tín thương hiệu và các chương trình chăm sóc khách hàng. Để duy trì thị phần, hạn chế tình trạng khách hàng ngưng giao dịch và thu hút thêm nguồn vốn nhàn rỗi từ nhóm khách hàng cá nhân, chi nhánh cần nhận diện chính xác các nhân tố chi phối quyết định gửi tiền của đối tượng này.
Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Đâu là cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế và mức độ ảnh hưởng như thế nào?
- Những giải pháp nào giúp nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế?
Từ các câu hỏi trên, tác giả xác định mục tiêu chung là nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Techcombank Huế, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại đơn vị.
Mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại và hành vi mua của khách hàng.
- Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2024 – 2028.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024. Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp thu thập và xử lý từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2024 – 2028.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát kết hợp nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo, vận dụng các nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng và quản trị dịch vụ ngân hàng:
- Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1975): Giải thích xu hướng hành vi thông qua thái độ hướng tới hành vi và chuẩn chủ quan (ảnh hưởng của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp).
- Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung biến nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh mức độ dễ dàng hay khó khăn và sự thuận tiện khi thực hiện giao dịch.
- Mô hình chấp thuận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Đánh giá hành vi chấp nhận dịch vụ thông qua hai nhận thức cốt lõi là nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Tiến trình quyết định mua của khách hàng gồm 5 giai đoạn theo Philip Kotler (2007): Ý thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua sắm $\rightarrow$ Đánh giá sau khi mua.
- Khung pháp lý và định nghĩa chuyên ngành: Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 24/08/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Tác giả tổng hợp 10 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Vazifehdoost và cộng sự, 2015; Agarwal, 2017; Gunasekara & Kumari, 2018; Afriani & Asandimitra, 2020; Hoàng Thị Anh Thư, 2017; Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng, 2017; Nguyễn Ngọc Duy Phương & Vũ Thị Hương, 2018; Nguyễn Vũ Hoài Ân & Võ Thị Ngọc Thúy, 2020; Lê Thùy Nhiên và cộng sự, 2020; Trần Phạm Hữu Châu, 2021) để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 nhóm biến độc lập với 29 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 4 biến quan sát:
| Nhóm biến nghiên cứu |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nguồn kế thừa |
| Uy tín ngân hàng |
UTNH |
4 (UTNH1 - UTNH4) |
Agarwal (2017); Lê Thùy Nhiên và cộng sự (2020) |
| Lợi ích tài chính |
LITC |
4 (LITC1 - LITC4) |
Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017); Lê Thùy Nhiên và cộng sự (2020) |
| An toàn tiền gửi |
ATTG |
3 (ATTG1 - ATTG3) |
Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017) |
| Sự thuận tiện |
STT |
3 (STT1 - STT3) |
Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017); Lê Thùy Nhiên và cộng sự (2020) |
| Nhân viên phục vụ |
NVPV |
4 (NVPV1 - NVPV4) |
Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017) |
| Hình thức chiêu thị |
HTCT |
4 (HTCT1 - HTCT4) |
Lê Thùy Nhiên và cộng sự (2020) |
| Cá nhân ảnh hưởng |
CNAH |
4 (CNAH1 - CNAH4) |
Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017); Lê Thùy Nhiên và cộng sự (2020) |
| Công nghệ |
CN |
3 (CN1 - CN3) |
Agarwal (2017); Gunasekara & Kumari (2018); Võ Thị Ngọc Thúy & Nguyễn Vũ Hoài Ân (2020) |
| Quyết định gửi tiền tiết kiệm (Biến phụ thuộc) |
QDGT |
4 (QDGT1 - QDGT4) |
Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017) |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh và số liệu huy động tiền gửi tiết kiệm giai đoạn 2020 – 2022 do Techcombank Huế cung cấp, kết hợp số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước, giáo trình, tạp chí khoa học. Xử lý bằng phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia gồm 5 cán bộ, nhân viên ngân hàng có kinh nghiệm về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm và 5 khách hàng cá nhân gửi tiền thường xuyên tại Techcombank Huế để điều chỉnh từ ngữ và nội dung bảng hỏi.
- Thang đo: Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Xác định cỡ mẫu: Dựa theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với yêu cầu $n \ge 5 \times m$ (với $m = 29$ biến độc lập $\Rightarrow n \ge 145$) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1996) với $n \ge 8 \times m + 50$ (với $m = 8$ biến độc lập $\Rightarrow n \ge 114$). Tác giả phát ra 175 phiếu khảo sát trực tiếp, thu về 165 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn xử lý.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng đến thực hiện giao dịch tiền gửi tại quầy Techcombank Huế, xuất phát từ quy định bảo mật thông tin khách hàng của ngân hàng.
- Kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS 20: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$; Cronbach's Alpha $\ge 0,6$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (Kaiser-Meyer-Olkin KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$ và chênh lệch trọng số tải $\ge 0,3$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F qua bảng ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số VIF $< 2$, kiểm tra phân phối phần dư chuẩn qua Histogram, Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatter Plot); Kiểm định One Sample T-Test (giá trị kiểm định mức trung bình); Kiểm định sự khác biệt qua Independent Samples T-Test (theo giới tính) và One-Way ANOVA (theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại và quyết định mua của khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về tổ chức kinh doanh tiền tệ NHTM với 3 chức năng chính: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và nguồn tạo tiền cho nền kinh tế. Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm được phân loại chi tiết theo kỳ hạn (tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn) và theo loại tiền tệ (tiền gửi bằng VND và tiền gửi bằng ngoại tệ như USD, EUR). Tác giả phân tích lợi ích của dịch vụ đối với ba chủ thể: tạo nguồn vốn hoạt động ổn định và khẳng định uy tín thanh toán cho NHTM; bảo toàn vốn an toàn, giảm rủi ro cất trữ tại gia và tạo nguồn thu nhập thụ động qua lãi suất định kỳ cho khách hàng cá nhân; đồng thời điều hòa vốn đầu tư cho nền kinh tế quốc gia.
Về mặt lý thuyết hành vi, chương này phân tích bản chất của hành vi tiêu dùng và tiến trình 5 bước ra quyết định của Philip Kotler, đồng thời liên kết chặt chẽ với ba mô hình lý thuyết TRA, TPB và TAM để luận giải các yếu tố tác động đến tâm lý người gửi tiền. Tác giả tổng thuật 10 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 nhóm nhân tố với 8 giả thuyết từ H1 đến H8 (mối quan hệ thuận chiều giữa Uy tín ngân hàng, Lợi ích tài chính, An toàn tiền gửi, Sự thuận tiện, Nhân viên phục vụ, Hình thức chiêu thị, Cá nhân ảnh hưởng, Công nghệ đối với Quyết định gửi tiền tiết kiệm).
Bên cạnh lý thuyết, chương 1 trình bày bài học kinh nghiệm thực tiễn từ ba ngân hàng thương mại:
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank): Phát triển danh mục 9 sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, nổi bật với sản phẩm tiết kiệm ưu đãi tỷ giá dành cho USD và EUR (kỳ hạn 1, 2, 3 tháng mua ngoại tệ cao hơn tỷ giá niêm yết); chính sách lãi suất tiền gửi cao nhất đạt 7%/năm cho kỳ hạn 36 tháng; triển khai chương trình khuyến mãi đầu năm 2023 (từ 05/01/2023 đến 31/03/2023) tặng combo tài lộc cho khách hàng gửi từ 500 triệu đồng qua kênh quầy, VietinBank iPay hoặc cây ATM với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên; gói tài khoản thanh toán Premium Account; đầu tư công nghệ đồng bộ và phân loại rõ hai tệp khách hàng tiềm năng và hiện hữu.
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank): Rút ra các bài học về chính sách phát triển mạng lưới, tối ưu hóa công nghệ số và chiến lược chăm sóc khách hàng cá nhân áp dụng cho Techcombank Huế.
CHƯƠNG 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và kiểm định dữ liệu thực nghiệm tại Techcombank Huế. Về bức tranh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022, tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, biến động cơ cấu nhân sự, kết quả kinh doanh và thực trạng tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh.
Phần phân tích định lượng dựa trên 165 mẫu khảo sát hợp lệ làm rõ đặc điểm nhân khẩu học và hành vi gửi tiền của khách hàng cá nhân:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha được thực hiện riêng cho từng nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đều đạt chuẩn hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$ và Cronbach's Alpha $> 0,6$.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett's Test chứng minh tính thích hợp của dữ liệu; ma trận xoay nhân tố gom nhóm chính xác các biến quan sát vào 8 nhân tố độc lập với hệ số tải nhân tố Factor Loading đạt yêu cầu ($\ge 0,5$), tổng phương sai trích đạt trên $50%$ và Eigenvalue $> 1$. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc cũng xác nhận tính đơn hướng của thang đo Quyết định gửi tiền tiết kiệm.
- Phân tích tương quan Pearson: Xác nhận các biến độc lập đều có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$) với biến phụ thuộc, đủ điều kiện đưa vào phương trình hồi quy.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Mô hình hồi quy đạt độ tương thích cao thông qua hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh; kiểm định F trong bảng phân tích phương sai ANOVA có $Sig. < 0,05$, khẳng định mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng được là phù hợp với tập dữ liệu tổng thể. Các giả định hồi quy không bị vi phạm: hệ số phóng đại phương sai $VIF < 2$ loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến; các biểu đồ phân phối tần số phần dư chuẩn Histogram, biểu đồ phân phối xác suất Normal P-P Plot và đồ thị phân tán Scatter Plot khẳng định phần dư có phân phối chuẩn và quan hệ tuyến tính không vi phạm giả định phương sai thay đổi.
- Phân tích giá trị trung bình One Sample T-Test và kiểm định sự khác biệt: Thống kê đánh giá của khách hàng về từng thuộc tính dịch vụ tại Techcombank Huế; thực hiện kiểm định Independent Samples T-Test theo giới tính và One-Way ANOVA theo các nhóm độ tuổi, trình độ, nghề nghiệp và mức thu nhập. Từ đó, tác giả chỉ ra các điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong công tác huy động vốn tiết kiệm cá nhân tại chi nhánh.
CHƯƠNG 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Chương 3 xác định mục tiêu định hướng kinh doanh dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân của Techcombank Huế giai đoạn 2024 – 2028 trong bối cảnh ngân hàng số phát triển mạnh mẽ. Trên cơ sở kết quả hồi quy và đánh giá thực trạng ở chương 2, tác giả đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ theo thứ tự mức độ tác động của các nhân tố:
- Nhóm giải pháp về Uy tín ngân hàng: Duy trì vị thế an toàn tài chính, nâng cao năng lực chi trả và tích cực tham gia các chương trình an sinh xã hội tại địa phương.
- Nhóm giải pháp về Nhân viên phục vụ: Chuẩn hóa tác phong làm việc, đào tạo chuyên sâu kiến thức nghiệp vụ tiền gửi và nâng cao kỹ năng tư vấn, xử lý thắc mắc trực tiếp cho giao dịch viên.
- Nhóm giải pháp về Lợi ích tài chính: Xây dựng biểu lãi suất cạnh tranh, đa dạng hóa phương thức trả lãi (trả trước, trả định kỳ, trả sau) và thiết kế chính sách linh hoạt cho các khoản rút vốn trước hạn.
- Nhóm giải pháp về An toàn tiền gửi: Tăng cường hệ thống an ninh điểm giao dịch, bảo mật tuyệt đối dữ liệu cá nhân của người gửi tiền và quản lý chặt chẽ quy trình phát hành sổ tiết kiệm.
- Nhóm giải pháp về Cá nhân ảnh hưởng: Phát huy hiệu ứng truyền thông truyền miệng tích cực từ tệp khách hàng hiện hữu và người thân của cán bộ nhân viên ngân hàng.
- Nhóm giải pháp về Hình thức chiêu thị: Đẩy mạnh các chiến dịch quảng bá trên phương tiện thông tin đại chúng, thiết kế các chương trình khuyến mãi thực chất và thực hiện đúng cam kết thưởng.
- Nhóm giải pháp về Sự thuận tiện: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tại quầy, bố trí điểm giao dịch thuận tiện và tối ưu hóa thời gian phục vụ khách hàng.
- Nhóm giải pháp về Công nghệ: Nâng cấp ứng dụng ngân hàng điện tử, hoàn thiện giao diện số thân thiện, dễ thao tác và đa dạng hóa các gói sản phẩm gửi tiết kiệm trực tuyến.
Bên cạnh các giải pháp nội bộ, khóa luận đưa ra phần kiến nghị với ba cấp quản lý: Kiến nghị với Cơ quan Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế quản lý lãi suất và an toàn tiền gửi); Kiến nghị với chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế (tạo điều kiện liên kết kinh tế và truyền thông); Kiến nghị với Hội sở Techcombank Việt Nam (hỗ trợ phân bổ nguồn lực công nghệ và cơ chế sản phẩm đặc thù cho chi nhánh).
Kết quả và đóng góp
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến trong khóa luận đã xác định được cả 8 nhóm nhân tố đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Techcombank Huế. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xếp theo chiều giảm dần của hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta:
| Thứ tự tác động |
Nhóm nhân tố ảnh hưởng |
Vai trò và đặc trưng tác động trong mô hình |
| 1 |
Uy tín ngân hàng |
Tác động mạnh nhất đến quyết định gửi tiền của khách hàng |
| 2 |
Nhân viên phục vụ |
Nhân tố tác động mạnh thứ hai; phản ánh thái độ và trình độ tư vấn tại quầy |
| 3 |
Lợi ích tài chính |
Quyết định sức hút vật chất qua lãi suất cạnh tranh và phí dịch vụ |
| 4 |
An toàn tiền gửi |
Đảm bảo tính an toàn tài sản, bảo mật thông tin và bảo hiểm tiền gửi |
| 5 |
Cá nhân ảnh hưởng |
Tác động từ sự giới thiệu của người thân, bạn bè và người quen |
| 6 |
Hình thức chiêu thị |
Tác động thông qua quảng cáo, truyền thông đại chúng và quà tặng khuyến mãi |
| 7 |
Sự thuận tiện |
Thủ tục giao dịch nhanh chóng, địa điểm giao dịch và giờ làm việc phù hợp |
| 8 |
Công nghệ |
Ứng dụng ngân hàng số, tính ổn định và tiện ích của ngân hàng điện tử |
Các phát hiện chính từ kết quả phân tích thống kê:
- Uy tín ngân hàng giữ vai trò chi phối cao nhất, phản ánh đặc thù của hoạt động kinh doanh tiền tệ: khách hàng chỉ sẵn sàng ủy thác tài sản tích lũy cho ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh và lịch sử hoạt động minh bạch.
- Đội ngũ nhân viên phục vụ trực tiếp có ảnh hưởng vượt trội so với các yếu tố kỹ thuật, chứng minh giao tiếp cá nhân và năng lực chuyên môn của giao dịch viên là điểm tựa thuyết phục khách hàng ra quyết định gửi tiền tại quầy.
- Phân tích ANOVA và Independent Samples T-Test ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá và quyết định gửi tiền tiết kiệm giữa các nhóm khách hàng theo các tiêu chí nhân khẩu học như độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở khoa học về hành vi lựa chọn dịch vụ ngân hàng, tích hợp thành công các mô hình lý thuyết kinh điển (TRA, TPB, TAM) vào bối cảnh nghiên cứu thị trường tiền gửi tiết kiệm của NHTM cổ phần tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp tập dữ liệu định lượng gồm 165 mẫu khảo sát thực tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế; định lượng chính xác thứ tự ưu tiên của khách hàng địa phương đối với 8 nhân tố dịch vụ; đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc Techcombank Chi nhánh Huế trong việc xây dựng chiến lược huy động vốn giai đoạn 2024 – 2028.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả chỉ ra trong văn bản:
- Phương pháp chọn mẫu: Do chính sách bảo mật thông tin khách hàng nghiêm ngặt của Techcombank, tác giả không thể tiếp cận danh sách tổng thể để thực hiện chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên, mà phải sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng đến giao dịch tại quầy.
- Quy mô và không gian mẫu: Khảo sát giới hạn ở 165 mẫu hợp lệ và chỉ thực hiện duy nhất tại một chi nhánh ngân hàng (Techcombank Chi nhánh Huế) trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023. Do đó, mức độ đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng Techcombank hoặc toàn bộ các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối.
- Giới hạn thời gian của dữ liệu thứ cấp: Các số liệu thống kê nội bộ về nhân sự, kinh doanh và tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh được thu thập trong mốc thời gian từ 2020 đến 2022.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nếu điều kiện tiếp cận dữ liệu cho phép.
- Mở rộng không gian nghiên cứu sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn miền Trung hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa khối ngân hàng thương mại nhà nước và khối ngân hàng thương mại cổ phần.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp các năm tiếp theo để đánh giá sự biến động trong hành vi gửi tiền của người dân khi chính sách tiền tệ và lãi suất của Ngân hàng Nhà nước có sự điều chỉnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Marketing: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một đề tài nghiên cứu định lượng ứng dụng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính; quy trình xây dựng bảng hỏi từ các nghiên cứu quốc tế và trong nước; cách thức thao tác xử lý dữ liệu qua SPSS 20 từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy đa biến đến kiểm định T-Test và ANOVA.
- Các nhà nghiên cứu về hành vi khách hàng: Khóa luận cung cấp thang đo chuẩn hóa gồm 33 biến quan sát được phát triển từ các mô hình TRA, TPB, TAM đã qua kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ tại thị trường địa phương.
- Cán bộ quản lý và giao dịch viên tại Techcombank Huế cùng các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo trực tiếp hệ thống giải pháp 8 nhóm nhân tố và bảng xếp hạng mức độ ưu tiên của khách hàng gửi tiền để tối ưu hóa quy trình tư vấn tại quầy, thiết kế các gói sản phẩm tiết kiệm và xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng mục tiêu.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?
Tác giả kết hợp ba mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991), Mô hình chấp thuận công nghệ (TAM - Davis, 1989), cùng mô hình quá trình quyết định mua sắm 5 bước của Philip Kotler (2007) để giải thích cơ chế hình thành quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân.
Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xác định bằng công thức nào?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu chính thức là 165 phiếu khảo sát hợp lệ (chọn lọc từ 175 phiếu phát ra trực tiếp). Cỡ mẫu này được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: quy tắc phân tích EFA của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với $n \ge 5 \times 29 = 145$ và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1996) với $n \ge 8 \times 8 + 50 = 114$.
Thứ tự mức độ ảnh hưởng của 8 nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Techcombank Huế được xác định như thế nào?
Theo kết quả phân tích hồi quy, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố sắp xếp theo thứ tự giảm dần của hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta gồm: (1) Uy tín ngân hàng, (2) Nhân viên phục vụ, (3) Lợi ích tài chính, (4) An toàn tiền gửi, (5) Cá nhân ảnh hưởng, (6) Hình thức chiêu thị, (7) Sự thuận tiện, (8) Công nghệ.
Thang đo nghiên cứu đề xuất bao gồm bao nhiêu biến quan sát và được điều chỉnh ra sao?
Thang đo gồm tổng cộng 33 biến quan sát (29 biến đo lường cho 8 nhóm nhân tố độc lập và 4 biến đo lường biến phụ thuộc Quyết định gửi tiền tiết kiệm). Trước khi khảo sát chính thức, thang đo đã trải qua bước nghiên cứu định tính phỏng vấn chuyên sâu 5 cán bộ nhân viên ngân hàng và 5 khách hàng gửi tiền thường xuyên tại Techcombank Huế để hoàn thiện nội dung.
Giải pháp đề xuất trong khóa luận được định hướng áp dụng trong khoảng thời gian nào?
Hệ thống giải pháp gồm 8 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị với Cơ quan Nhà nước, Chính quyền địa phương và Techcombank Việt Nam được thiết kế để áp dụng cho giai đoạn 2024 – 2028.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Thị Hải Yến là một công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về quản trị dịch vụ ngân hàng, giải quyết đồng bộ từ nền tảng lý thuyết đến kiểm định dữ liệu thực nghiệm tại Techcombank Chi nhánh Huế. Kết quả nghiên cứu khẳng định Uy tín ngân hàng và Nhân viên phục vụ là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại địa bàn nghiên cứu. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và các kiến nghị giai đoạn 2024 – 2028 mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác quản trị và hoạch định chiến lược huy động vốn của chi nhánh trong môi trường cạnh tranh số hóa hiện nay.