Chương 1: Cơ sở lý luận v hoạt động kiểm soát nội bộ và chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Thương mại. Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Tổng quan về hoạt động kiểm soát nội bộ của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm, mục tiêu của kiểm soát nội bộ 1. Khái niệm a) Kiểm tra: Theo Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2004 thì “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”. Kiểm tra là một trong các chức năng của quản lý.
Thông qua chức năng kiểm tra mà chủ thể quản lý nắm bắt và đi u chỉnh kịp thời các hoạt động để thực hiện tốt các mục tiêu đã định. Kiểm tra không phân biệt ở cấp nào trong bộ máy quản lý, tuy nhiên là ở các cấp bậc khác nhau thì quy mô kiểm tra cũng khác nhau và có những yêu c u khác nhau. Kiểm tra gắn li n v i công việc của một tổ chức nhất định, kiểm tra hư ng t i việc xem xét tính hợp lý hay không hợp lý của một chương trình công tác đã vạch ra, khả năng thực hiện trong thực tế. Như vậy, có thể thấy kiểm tra là một hoạt động thường xuyên của mọi chủ thể quản lý.
Kiểm tra là một trong những công cụ quan trọng, là hoạt động mang tính chất phản hồi của “chu trình quản lý”. Qua kiểm tra, các cơ quan quản lý có thể phân tích, đánh giá, theo dõi quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đ ra. b) Các loại hình kiểm tra: Gồm kiểm tra trư c khi hoạt động xảy ra, kiểm tra trong khi thực hiện và kiểm tra sau khi thực hiện. - Kiểm tra lường trư c: Kiểm tra từ trư c khi hoạt động xảy ra, bằng cách tiên liệu những vấn đ có thể xảy ra để ngăn chặn trư c, giúp cho tổ chức thực hiện kế hoạch chính xác, dự liệu được những vấn đ có thể ảnh hưởng từ thời điểm lên kế hoạch cho đến khi thực hiện.
Kiểm tra lường trư c dựa vào dự báo, dự đoán v sự biến đổi. - Kiểm tra trong khi thực hiện: Bằng cách theo dõi trực tiếp diễn biến trong 6 quá trình thực hiện kế hoạch. Mục đích nhằm kịp thời tháo gỡ những vư ng mắc, khó khăn trở ngại khi thực hiện để đảm bảo tiến độ dự kiến. - Kiểm tra sau khi thực hiện: Bằng cách đối chiếu kết quả thực hiện v i kế hoạch và mục tiêu ban đ u.
Mục đích nhằm đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện kế hoạch, rút kinh nghiệm. Nhược điểm của loại hình kiểm tra này là độ trễ v thời gian. c) Một số khái niệm liên quan đến kiểm tra: Kiểm soát và giám sát là những thuật ngữ có mối quan hệ g n gũi v i thuật ngữ kiểm tra và có nội hàm ý nghĩa tương đương nhau, cụ thể: “Kiểm tra” là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét. Đây là hoạt động của các chủ thể tác động vào đối tượng kiểm tra (có thể trực thuộc hoặc không trực thuộc).
“Kiểm soát” được hiểu là xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm phát hiện, ngăn chặn những đi u trái v i quy định. “Giám sát” là hoạt động theo dõi, xem xét, đánh giá có tính bao quát của chủ thể bên ngoài hệ thống đối v i khách thể thuộc hệ thống. Như vậy, v cơ bản, “kiểm tra”, “kiểm soát”, “giám sát”, có nội hàm ý nghĩa tương đương nhau, đó là xem xét, đánh giá hoạt động của các chủ thể nhằm thực hiện nghiêm chỉnh, chính xác, đ y đủ, nhưng chúng khác nhau v chủ thể thực hiện, v nội dung, hình thức, phạm vi và đối tượng chịu sự xem xét, đánh giá. So v i “kiểm tra”, “giám sát”, thì “kiểm soát” có phạm vi xem xét, đánh giá rộng hơn, hình thức phong phú hơn, nó bao hàm cả việc “giám sát”, “kiểm tra”, theo dõi… d) Kiểm soát nội bộ: là việc kiểm tra, giám sát đối v i các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định nội bộ, chu n mực đạo đức ngh nghiệp, văn hóa kiểm soát nhằm kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát rủi ro, đảm bảo hoạt động của ngân hàng (NH) đạt được các mục tiêu đ ra đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật ( i u 3 Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 Quy định v hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thư ng m i chi nhánh ngân hàng nư c ngoài).
7 Kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp v i quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu c u đ ra ( i u 39, Luật Kế toán 2015). Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý v khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan (Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam). e) Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ Hiện nay, tuy có nhi u khái niệm khác nhau v Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), nhưng nội hàm các khái niệm đ u cơ bản thống nhất. - Hệ thống KSNB là tập hợp các chính sách, quy trình, quy định nội bộ, các thông lệ, cơ cấu tổ chức của NH, được thiết lập và được tổ chức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu của NH và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro xảy ra (Viện Kiểm toán quốc tế).
- Hệ thống KSNB là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nư c ngoài được xây dựng phù hợp và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu c u đ ra (Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 của NHNN quy định hệ thống kiểm soát nội bộ kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng). - Hệ thống KSNB là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của NHTM, chi nhánh NH nư c ngoài được xây dựng phù hợp v i quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư và các quy định của pháp luật có liên quan và được tổ chức thực hiện nhằm kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu c u đ ra. Hệ thống KSNB thực hiện giám sát của quản lý cấp cao, KSNB, quản lý rủi ro, đánh giá nội bộ v mức đủ vốn và kiểm toán nội bộ (Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 quy định hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thư ng m i chi nhánh ngân hàng nư c ngoài). Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ Hệ thống KSNB của các NH được thiết lập nhằm thực hiện các mục tiêu sau: Thứ nhất, bảo đảm cho ngân hàng hoạt động tuân thủ pháp luật và các quy định, quy trình nội bộ v quản lý và hoạt động, và các chu n mực đạo do NH đặt ra.
Thứ hai, nhằm ngăn ngừa, phát hiện và chỉ ra nguyên nhân của những sơ hở, yếu kém trong hoạt động, từ đó đ xuất và tham mưu Ban lãnh đạo NH kịp thời chỉnh sửa nghiêm túc những tồn tại, sai sót trong quá trình hoạt động. Thứ ba, luôn đảm bảo tất cả các rủi ro ti m n c n phải được cảnh báo. Tất cả các chi nhánh trong hệ thống ngân hàng phải được kiểm tra, giám sát thường xuyên và tất cả các sai phạm trọng yếu có nguy cơ gây tổn thất đ u phải được phát hiện qua công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động các nghiệp vụ. Thứ tư, xây dựng một hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đ y đủ và kịp thời.
Các báo cáo c n thiết được lập đúng hạn và đáng tin cậy, phải đảm bảo chất lượng và tính nhất quán. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ 1. Vai trò của kiểm soát nội bộ a) Vai trò của KSNB đối v i công tác quản lý: Từ khái niệm, có thể thấy được vai trò cơ bản của KSNB trong quản lý là đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý của đơn vị. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát không phải là một giai đoạn của quá trình quản lý mà nó đóng vai trò như chức năng quản lý ở tất cả các giai đoạn, các khâu trong quá trình quản lý.
Nhờ có vai trò này mà các kế hoạch, mục tiêu đ ra và việc sử dụng các yếu tố nguồn lực luôn được giám sát một cách chặt chẽ từ khâu xây dựng cho đến khi thực hiện xong. Việc thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tiến độ thực hiện sẽ giúp đi u hòa mối quan hệ, kịp thời đi u chỉnh các định mức và mục tiêu từ đó tiết kiệm tối đa chi phí nguồn lực mà vẫn đạt được kết quả cao. Đồng thời kiểm tra, kiểm soát giúp cho việc thực hiện tốt các mục tiêu đ ra từ đó nâng cao hiệu năng quản lý của đơn vị, đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo của NH. b) Vai trò của KSNB đối v i nhà lãnh đạo: 9 KSNB luôn là khâu quan trọng trong mọi quy trình quản trị đi u hành, do đó các nhà lãnh đạo thường chú tâm đến việc hình thành và duy trì các hoạt động KSNB để đạt được các mục tiêu của đơn vị.
Hệ thống KSNB là phương tiện để bộ phận quản lý thực hiện nhiệm vụ: cung cấp cho NH một sự đảm bảo thích hợp rằng, mọi công việc đ u được kiểm soát.