Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục thường xuyên giữ vai trò chiến lược trong việc xây dựng xã hội học tập và phát triển nguồn nhân lực tại các địa phương khó khăn. Huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang là địa bàn miền núi thuần nông với diện tích tự nhiên 600 km2, quy mô dân số khoảng 20 vạn người thuộc 8 dân tộc anh em, phân bố tại 27 xã, thị trấn. Trong bối cảnh có tới 12 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông trúng tuyển đại học, cao đẳng chỉ đạt từ 10% đến 15%, nhu cầu học tập để hoàn thiện tri thức văn hóa cho thanh thiếu niên và cán bộ cơ sở trở nên vô cùng cấp thiết.

Thực tiễn giai đoạn 2000 - 2006 ghi nhận quy mô đào tạo hệ Bổ túc trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Lục Nam phát triển vượt bậc, tăng từ 12 lớp với 597 học viên năm học 2000 - 2001 lên 21 lớp với 1069 học viên vào năm học 2006 - 2007. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh về số lượng đã bộc lộ nhiều bất cập trong công tác quản lý chất lượng giáo dục. Học viên đầu vào có trình độ văn hóa không đồng đều, tỷ lệ học lực yếu còn chiếm từ 4,2% đến 7,9%, trong khi tỷ lệ xếp loại khá chỉ dao động từ 5,0% đến 7,5% và hoàn toàn không có học sinh giỏi.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý giáo dục hệ Bổ túc trung học phổ thông giai đoạn 2000 - 2006, từ đó đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần hạ tỷ lệ học viên yếu kém xuống dưới 3%, nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ 17 cán bộ giáo viên và cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện mô hình quản lý giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị hệ thống và quản lý giáo dục của các học giả hàng đầu, kết hợp cùng khung tư tưởng học tập suốt đời của UNESCO và định chuẩn chất lượng ISO 9000-2000. Cụ thể, quan điểm của Karl Marx xem quản lý là hoạt động điều phối sức lao động xã hội, kết hợp với lý thuyết quản lý khoa học của Taylor nhấn mạnh vào quy trình tối ưu hóa hiệu suất với chi phí thấp nhất. Về mặt sư phạm, tác giả kế thừa mô hình cấu trúc quản lý quá trình dạy học của Giáo sư Trần Kiểm và công trình của Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xác định quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm huy động tối ưu các nguồn lực nhân lực, vật lực và tài lực.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm:

  • Giáo dục thường xuyên: Phương thức giáo dục linh hoạt cung cấp cơ hội học tập suốt đời cho mọi công dân theo quy định tại Điều 4 và Điều 44 của Luật Giáo dục 2005.
  • Hệ Bổ túc trung học phổ thông: Cấp học dành cho đối tượng thanh niên, người lao động và cán bộ cơ sở nhằm chuẩn hóa trình độ tương đương phổ thông chính quy.
  • Chất lượng giáo dục: Trình độ và khả năng đạt được các mục tiêu giáo dục toàn diện về tri thức, kỹ năng và phẩm chất đạo đức theo chuẩn đầu ra.
  • Quản lý quá trình dạy học: Chuỗi tác động sư phạm đồng bộ vào mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy, hoạt động học tập và khâu kiểm tra đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra xã hội học trên toàn bộ khách thể gồm 17 cán bộ, giáo viên cơ hữu và hơn 1000 học viên tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Lục Nam. Tác giả áp dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu đối với 3 cán bộ trong Ban giám đốc, kết hợp phát phiếu trưng cầu ý kiến đến 100% giáo viên văn hóa và đại diện học viên ở cả 3 khối lớp (khối 10, 11 và 12).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp nghiên cứu định tính bắt nguồn từ đặc thù đối tượng học viên người lớn phức tạp, yêu cầu việc đối chiếu số liệu định lượng (điểm học lực, hạnh kiểm, kết quả tốt nghiệp) phải gắn liền với phân tích chính sách và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang và Trung tâm giai đoạn 2000 - 2006. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện trong 2 năm, từ tháng 09 năm 2004 đến cuối năm 2006.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo của Trung tâm tăng trưởng vượt bậc nhưng đi kèm với sự suy giảm tương đối về chất lượng đầu vào. Số lớp học tăng 75% (từ 12 lớp lên 21 lớp) và số lượng học viên tăng 79% (từ 597 học viên lên 1069 học viên trong giai đoạn 2000 - 2006). Nguyên nhân do Trung tâm tiếp nhận học sinh sau khi 4 trường trung học phổ thông công lập và 2 trường dân lập, tư thục trên địa bàn đã tuyển sinh xong, khiến phần lớn học viên nhập học có điểm số đầu vào rất thấp, nhiều môn có điểm liệt.

Thứ hai, kết quả xếp loại học lực phản ánh sự chênh lệch lớn khi không có học viên xếp loại giỏi (chiếm 0%). Học viên loại khá chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ từ 5,0% (30 học viên năm học 2000 - 2001) đến 7,5% (73 học viên năm học 2005 - 2006). Tỷ lệ học viên xếp loại trung bình chiếm thế áp đảo từ 85,3% đến 90,8%, trong khi tỷ lệ học lực yếu dao động từ 4,2% đến 7,9%.

Thứ ba, có sự tương quan chặt chẽ giữa học lực và hạnh kiểm. Học viên xếp loại hạnh kiểm tốt dao động từ 38,6% đến 53,4%, loại khá từ 36,7% đến 42,2%, trong khi loại trung bình và yếu chiếm từ 7,0% đến 19,3%. Những học viên có học lực yếu kém thường có tâm lý chán học, dễ vi phạm nội quy và nghỉ học tùy tiện.

Thứ tư, công tác mũi nhọn và kết quả tốt nghiệp ghi nhận bước tiến tích cực nhưng tiềm ẩn độ vênh lớn. Số lượng giải học viên giỏi cấp tỉnh tăng liên tục từ 12 giải năm học 2000 - 2001 lên mức kỷ lục 26 giải năm học 2004 - 2005. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp Bổ túc trung học phổ thông luôn duy trì ở mức cao từ 97,0% đến 99,7%, mặc dù tỷ lệ học lực khá giỏi chỉ dưới 8%.

Thảo luận kết quả

Độ vênh giữa tỷ lệ đỗ tốt nghiệp xấp xỉ 99% và chất lượng học lực thực tế chỉ đạt mức trung bình (trên 87%) phản ánh rõ nét tính chất đặc thù của hệ bổ túc văn hóa. Hiện tượng này tương đồng với kết quả nghiên cứu tại các trung tâm giáo dục thường xuyên khu vực miền núi phía Bắc. Sự thiếu hụt về cơ sở vật chất là rào cản rất lớn, năm 2000 Trung tâm chỉ có 7 phòng học cấp 4 tạm bợ, đến năm 2006 dù đã cải tạo nhưng vẫn thiếu phòng thí nghiệm và đồ dùng trực quan.

Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ cột phân bố học lực cho thấy rõ hình thái phân phối lệch hẳn về phía trung bình và trung bình yếu. Điều này khẳng định việc quản lý dạy học nếu chỉ tập trung vào khâu truyền thụ lý thuyết mà thiếu các giải pháp phân hóa đối tượng và phụ đạo chuyên sâu sẽ không thể tạo ra bước đột phá về chất lượng thực chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Đổi mới quy trình tuyển sinh và khảo sát phân loại học lực đầu năm: Ban giám đốc phối hợp với tổ chuyên môn tổ chức kiểm tra đánh giá năng lực văn hóa cho 100% học viên mới trúng tuyển vào tháng 8 hàng năm. Phân loại đối tượng học viên theo trình độ để xếp lớp phù hợp, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức hổng ngay từ đầu khóa học.

  2. Quản lý chặt chẽ nội dung chương trình và đổi mới phương pháp giảng dạy: Chỉ đạo 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tuyệt đối không cắt xén cơ học. Tổ chức hội thảo chuyên đề mỗi học kỳ 2 lần về phương pháp dạy học người lớn, kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng tỷ lệ giờ dạy đạt loại khá, giỏi lên trên 80% trước năm 2010.

  3. Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ và siết chặt kiểm tra đánh giá: Quy hoạch đào tạo nâng chuẩn, phấn đấu đến năm 2008 có 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn đại học trở lên, trong đó có ít nhất 3 thạc sĩ. Thiết lập ngân hàng đề thi chuẩn hóa, tổ chức coi thi chéo và chấm chung để bảo đảm kết quả kiểm tra phản ánh đúng năng lực thực chất, kéo giảm tỷ lệ học lực yếu xuống dưới 3%.

  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và quản lý nguồn lực tài chính: Kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang cấp bổ sung kinh phí xây dựng 01 phòng thực hành thí nghiệm và 01 phòng máy vi tính kết nối mạng, hoàn thành trong giai đoạn 2006 - 2008 nhằm phục vụ tốt nhất cho quy mô 21 lớp học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Tài liệu cung cấp khung giải pháp thực tế để tái cấu trúc quy trình quản lý dạy học, quản lý tuyển sinh và bồi dưỡng giáo viên phù hợp với đặc thù học viên hệ bổ túc.

  2. Lãnh đạo Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực tiễn để hoạch định chính sách phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở, đồng thời phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất hợp lý cho mạng lưới giáo dục thường xuyên.

  3. Giáo viên giảng dạy hệ Bổ túc trung học phổ thông: Nguồn tham khảo giá trị về phương pháp dạy học phân hóa, kỹ năng quản trị lớp học có nhiều độ tuổi và giải pháp rèn luyện nền nếp cho học viên cá biệt.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khung phương pháp luận, hệ thống công cụ khảo sát và mô hình xử lý số liệu thực tiễn điển hình cho đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt cơ bản giữa quản lý giáo dục Bổ túc trung học phổ thông và trung học phổ thông chính quy là gì? Hệ Bổ túc có đối tượng người học rất đa dạng về độ tuổi, từ thanh niên trượt cấp 3 đến cán bộ xã vừa làm vừa học. Vì vậy, công tác quản lý phải linh hoạt về thời gian, tích hợp giáo dục văn hóa với dạy nghề và đặc biệt chú trọng phương pháp giáo dục người lớn thay vì áp đặt mô hình cứng nhắc như trường chính quy.

  2. Tại sao tỷ lệ tốt nghiệp đạt trên 97% nhưng tỷ lệ học sinh khá chỉ chiếm từ 5,0% đến 7,5%? Đề thi tốt nghiệp hệ bổ túc được thiết kế bám sát chuẩn kiến thức cơ bản tối thiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên hoàn thành cấp học. Trong khi đó, đánh giá học lực định kỳ tại Trung tâm phản ánh đúng năng lực học tập thực tế và sự thiếu hụt kiến thức nền tảng của học viên đầu vào.

  3. Đề tài đã giải quyết bài toán thiếu hụt cơ sở vật chất tại huyện Lục Nam như thế nào? Luận văn đề xuất cơ chế phối hợp giữa Trung tâm với các trường trung học phổ thông lân cận để mượn phòng thí nghiệm, đồng thời xã hội hóa giáo dục và tối ưu hóa nguồn thu học phí để từng bước cải tạo từ 7 phòng học cấp 4 tạm bợ thành các phòng học kiên cố có trang thiết bị nghe nhìn.

  4. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao chất lượng đầu vào của Trung tâm? Biện pháp khảo sát và phân loại học lực đầu năm học là khâu đột phá then chốt. Việc nắm rõ lỗ hổng kiến thức của từng học viên giúp Trung tâm chủ động xếp lớp theo năng lực và tổ chức dạy phụ đạo ngay từ tháng đầu tiên, thay vì đợi đến cuối kỳ mới xử lý tình trạng yếu kém.

  5. Tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất đã được kiểm nghiệm ra sao? Các giải pháp quản lý đã được lấy ý kiến khảo nghiệm chuyên gia với 100% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá cao về tính cấp thiết và tính khả thi. Việc áp dụng thử nghiệm bước đầu trong năm học 2005 - 2006 đã giúp Trung tâm giành được 9 giải học sinh giỏi cấp tỉnh và giữ vững tỷ lệ tốt nghiệp ở mức 99,4%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục hệ Bổ túc trung học phổ thông tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện miền núi.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Lục Nam giai đoạn 2000 - 2006 với quy mô 21 lớp, 1069 học viên và đội ngũ 17 cán bộ giáo viên.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu tuyển sinh, chương trình, bồi dưỡng sư phạm đến kiểm tra đánh giá và hoàn thiện cơ sở vật chất.
  • Khẳng định lộ trình triển khai các giải pháp giai đoạn 2006 - 2010 mang tính khả thi cao, góp phần nâng chất lượng học lực khá lên trên 15% và triệt tiêu học lực yếu kém.
  • Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và ngành giáo dục cần tăng cường đầu tư nguồn lực, tạo cơ chế bình đẳng để hệ thống giáo dục thường xuyên phát huy tối đa vai trò trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.