Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về KSNB dvaCLGDDH; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu; Chương 4: Kết luận, khuyến nghị hoàn thiện KSNB nhằm nâng cao CLGDDH tại trường ĐHCN - DHQGHN trong thời gian tới. TONG QUAN NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ THUYÉT VE KIEM SOÁT NOI BỘ VÀ CHAT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Trong quá trình tìm kiếm và tham khảo các tài liệu khác nhau để phục vụ nghiên cứu cho luận văn này, tác giả đã nhận thấy có nhiều nghiên cứu về tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ của một tô chức.
Những nghiên cứu này đã được tiến hành ở các tổ chức công lập, tư nhân, các quốc gia phát triển và đang phát triển, trong những năm các thé kỷ trước và những năm gần đây. Tác giả đã tổng hợp được một số nghiên cứu như sau: Abraham (2013) với đề tài “KSNB và hiệu quả hoạt động của các tổ chức phi chính phủ- trường hợp ngành khoa học quản lý y tế ở Sudan” đã thực hiện chọn mẫu phỏng van, sử dụng chạy dit liệu trên phần mềm SPSS11. Nghiên cứu đưa ra kết luận: Các thủ tục, quy định về kế toán, tài chính cần được tăng cường, chính sách tài chính, kiểm tra, kiểm toán định kỳ, đào tạo nhân viên giám sát quản lý chặt chẽ sẽ giúp kiểm soát ngân sách, chi phí cũng như cung cấp dịch vụ tốt hơn. Harp và Barnes (2018) nghiên cứu về điểm yếu của KSNB và hiệu quả mua lại đã chỉ ra rằng KSNB yếu sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm sút.
Yam và cộng sự (2020) nghiên cứu về chất lượng kiểm soát nội bộ, đầu tư bảo vệ môi trường doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động, hiệu quả tài chính tại các công ty niêm yết trong ngành ô nhiễm nặng hạng A của Trung Quốc năm 2009-2018 cho thấy chất lượng của KSNB có tác động tích cực đến hoạt động bảo vệ môi trường doanh ngiệp,hiệu quả hoạt động và hiệu quả tai chính của các doanh nghiệp. Suwito Eko Pramono và các cộng sự (2018) thực hiện nghiên cứu bằng định tính kết hợp với phân tích thống kê cho trường Đại hoc Negeri Semarang cho rằng tăng cường kiểm soát nội bộ là một trong những giải pháp dé các trường đại học đạt được chất lượng giáo dục đại học theo tiêu chuẩn của AUN- QA. Dan XIA, Guo-Liang DU (2019) nêu van đề ở Trung Quốc dan thay đôi phương thức tuyên sinh sang tuyển sinh độc lập, các trường đại học đã bat đầu nở rộ việc tuyên sinh dé tốt hơn thích nghi với môi trường cạnh tranh khốc liệt, dẫn đến sự gia tăng liên tục của nguồn tài trợ đại học. Do vậy, kiểm soát nội bộ về ngân sách là điều cần thiết dé giảm bớt rủi ro tài chính mà các trường đại học đang đối diện và cung cấp đảm bảo vững chắc cho hệ thống.
Từ góc độ kiểm soát nội bộ, bài viết này phân tích các vấn đề tồn tại trong quản lý ngân sách hiện tại của các trường đại học ở Trung Quốc và đề xuất các biện pháp khắc phục tương ứng đề cải thiện quản lý ngân sách của các trường dai học và tối ưu hóa phân bồ tài nguyên trong các trường đại học. Wei-guo KANG (2018) chỉ ra răng một môi trường kiểm soát nội bộ tốt không những có thể nâng cao hiệu quả của kiểm soát nội bộ mà còn thúc đây việc thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. Vì hiệu quả công việc chủ yếu phụ thuộc vào sở thích và mong muốn của mỗi người tham gia. Do đó, cần phải nâng cao chất lượng chuyên môn và đạo đức của người tham gia.
Mọi người tham gia cần chấp hành pháp luật và quy định của nhà trường, không ngừng nâng cao trình độ tư tưởng, đạo đức, không dé xảy ra tham nhũng. Đồng thời, cần quan tâm hơn nữa đến việc nâng cao trình độ nghiệp vụ của những người tham gia KSNB. Khi lựa chọn các nhà quản lý, các trường cao đăng và đại học phải tập trung vào kiến thức và kỹ năng của họ. Sau khi được tuyển dụng, họ phải được đào tạo thường xuyên dé không ngừng cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng làm việc và hiệu quả công việc, từ đó tạo ra môi trường kiểm soát nội bộ tốt.
Habibi Z Muhammad, Hidayat Sofyan (2020), trong nghiên cứu vé vai trò của bộ phận kiểm soát nội bộ như một bước chiến lược dé dat được quản trị dai học tốt trong trường đại học với vi thế là tổ chức dịch vụ công, nghiên cứu này nhằm xác định ảnh hưởng của vai trò của bộ phận kiểm soát nội bộ đối với quản tri trường đại học tốt. Nghiên cứu sử dung dit liệu sơ cấp đưới dang bảng câu hỏi sẽ được gửi đến phòng kiểm soát nội bộ/văn phòng kiểm toán nội bộ của trường đại học. Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng bằng các kỹ thuật phân tích mô tả và thống kê suy luận băng hồi quy. Kết quả chỉ ra rằng bộ phận kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến quản trị đại học.
Ikin Solikin, Memen Kustiawan, Asep Kurniawan and Indah Fitriam (2018) trong nghiên cứu về áp dụng kiểm soát nội bộ trong các trường đại học nghiên cứu này đã đưa ra một mô hình kiểm soát nội bộ có thê thực hiện được nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận xảy ra ở nhiều trường đại học. Với mô hình đề xuất có thê thực hiện quản trị đại học tốt. Nghiên cứu này tập trung nham mô tả dữ liệu, sự kiện và xu hướng xảy ra, sau đó phân tích và đề xuất mô hình đánh giá phù hợp với nhu cầu trong lĩnh vực này. Kết quả của nghiên cứu này đã được triển khai dựa trên dữ liệu tại trường đại học công lập Pendidikan Indonesia.
Sofyani Hafiez, Abu Hasan Haslida, Saleh Zakiah (2022) tập trung đánh giá vai trò của KSNB đối với quản lý CLGD của các cơ sở GDĐH. Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng van, những người tham gia trả lời gồm kiểm toán viên nội bộ, các cán bộ quản lý và những thành viên đánh giá độc lập. Kết quả nghiên cứu đã suy luận rằng việc triển khai KSNB có thể góp phần cải thiện và quản lý chất lượng cơ sở GDDH nếu được tích hợp với các chính sách kiểm soát khác, chăng hạn như đảm bảo chất lượng nội bộ, hệ thống đo lường hiệu quả công việc và lập ngân sách dựa trên hiệu suất. Bằng cách đó, KSNB giúp việc thực hiện quản lý chất lượng toàn diện trong các cơ sở GDĐH vì nó thúc đây trao quyền và giám sát nhân viên, giảm lãng phí ngân sách, tăng cường đạt được các mục tiêu ngân sách về đầu ra và kết quả của các chương trình và hoạt động, tăng cường thực hành hệ thống tích hợp và chiến lược, cung cấp thông tin đáng tin cậy để ra quyết định tốt hơn, đồng thời thúc đây văn hóa giao tiếp và phối hợp hiệu quả.
Các nghiên cứu ở trong nước Phạm Thị Thu Trang (2023) đã thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với 250 mẫu quan sát với các kỹ thuật phân tích thống kê gồm Cronbach s Alpha, EFA, CFA và SEM, tác giả đã chỉ ra rang tăng cường KSNB có vai trò trung gian thúc day ảnh hưởng của cơ chế tự chủ tới kết quả hoạt động của các trường đại học công lập vùng Đồng bang sông Hồng lớn hơn so với kiểm soát từ bên ngoài. Kết quả này là cơ sở cho khuyến nghị tăng cường hệ thống kiểm soát là yêu tố cần thiết đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động của các trường đại học được nghiên cứu. Nguyễn Hoàng Phương Thanh (2019) đã sử dụng khung KSNB của COSO với 5 yêu tố cau thành dé phát triển mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố KSNB va mức độ ảnh hưởng của từng yếu tổ tới chất lượng giáo dục đại học của các trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của luận án đã chi ra cả 5 yêu tố của KSNB bao gồm MTKS, DGRR, HĐKS, TTTT và GS đều tác động cùng chiều đến chất lượng giáo dục đại học của các trường đại học ngoài công lập ở nước ta.
Nguyễn Thị Minh Thùy (2018) đã thực hiệnphân tích, đánh giá thực trạng về KSNB tại các trường cao đăng công lập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh theo các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB của COSO, qua đó tác giả đánh giá những điểm đạt được và chưa đạt được của hệ thống này và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đó. Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại các trường cao dang công lập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Trần Thị Ngọc (2018) đã dựa trên lý thuyết về kiểm soát nội bộ, lý thuyết ủy nhiệm, và lý thuyết thông tin hữu ich, cùng với việc tong hợp các nghiên cứu liên quan về kiểm soát nội bộ từ cả trong và ngoài nước, tác giả đã xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Kết quả nghiên cứu cho thay rang các yếu tô như hoạt động kiểm soát, công nghệ thông tin, đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, thông tin và truyền thông, cũng như việc giám sát, đều có tác động tích cực đến các cơ sở giáo dục công lập tại TP. Tác giả cũng đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Nguyễn Thị Phương Trâm (2009) đã phân tích, đánh giá và chỉ ra những thành tựu đạt được và những hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó trong HTKSNB của trường Cao đăng Sư phạm Trung ương TP.HCM, từ đó đề xuất các giải pháp đề hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và tránh những rủi ro khi thực hiện công tác chi ngân sách nhà nước, đồng thời cũng đưa ra các kiến nghị thích hợp.
Về phương pháp thì tập trung vào phương pháp kiểm soát nội bộ theo INTOSAI. Trình Thi Nhinh (2017) đã sử dụng phương pháp định tính và định lượng tổng hợp lý thuyết dựa vào các nghiên cứu liên quan trước đó. Luận văn cũng tìm ra thực trạng và hạn chế trong hoạt động kiểm soát nội bộ của trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP. HCM mà đưa ra các giải pháp khắc phục.