Tổng quan nghiên cứu

Âm nhạc cổ truyền Việt Nam là di sản văn hóa phi vật thể quý báu, đóng vai trò nền tảng trong việc bồi dưỡng thẩm mỹ nghệ thuật và lòng tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ. Trong chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Âm nhạc hệ chính quy gồm 141 tín chỉ tại Trường Đại học Đồng Tháp, học phần Âm nhạc cổ truyền được bố trí 2 tín chỉ với thời lượng 30 tiết giảng dạy trong học kỳ II của năm thứ hai. Mặc dù giữ vị trí then chốt trong khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, công tác tổ chức dạy học học phần này vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập mang tính cố hữu. Việc truyền thụ kiến thức chủ yếu diễn ra theo phương pháp thuyết trình truyền thống, quá chú trọng vào lý thuyết trừu tượng và xem nhẹ kỹ năng thực hành diễn xướng cũng như năng lực sư phạm thực tế của sinh viên.

Luận văn của tác giả Lại Thị Thanh Thủy tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng dạy và học môn Âm nhạc cổ truyền thông qua việc khảo sát thực trạng, nhận diện nguyên nhân cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ. Mục tiêu cụ thể của công trình là tinh giản nội dung lý thuyết, gia tăng thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm và hiện đại hóa quy trình kiểm tra đánh giá. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Khoa Sư phạm Nghệ thuật, Trường Đại học Đồng Tháp trên tập mẫu khảo sát gồm 102 sinh viên các khóa 11, 12, 13 và 8 giảng viên cơ hữu trong năm học 2014-2015. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên đạt năng lực thực hành diễn xướng và thị phạm dân ca lên trên 85%, đồng thời cung cấp nguồn nhân lực sư phạm âm nhạc chất lượng cao cho các trường trung học cơ sở tại tỉnh Đồng Tháp và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm kết hợp với thuyết kiến tạo trong giáo dục nghệ thuật hiện đại. Khung lý thuyết này khẳng định quá trình tiếp thu di sản âm nhạc chỉ đạt hiệu quả tối ưu khi người học được chủ động khám phá, tương tác trực tiếp với nhạc khí và tham gia vào không gian thực hành diễn xướng. Mô hình nghiên cứu tích hợp lý thuyết âm nhạc học dân tộc với phương pháp luận sư phạm âm nhạc ứng dụng, chia cấu trúc môn học 30 tiết thành các khối kiến thức cốt lõi gắn liền với thực tiễn giảng dạy ở bậc trung học cơ sở.

Bốn khái niệm khoa học then chốt được vận dụng xuyên suốt công trình bao gồm: khái niệm âm nhạc cổ truyền Việt Nam, phân loại hệ nhạc khí dân tộc theo 4 nhóm nguồn âm (nhạc khí toàn thân vang, nhạc khí màng rung, nhạc khí dây, nhạc khí hơi), thể loại ca nhạc dân gian (hát ru, đồng dao, hò, lý, ca nhạc thính phòng, kịch hát cổ truyền chèo và tuồng), và kỹ năng thị phạm âm nhạc dân tộc. Khung lý thuyết này là cơ sở để định hình chuẩn đầu ra của 99 tín chỉ chuyên nghiệp toàn khóa và tái cấu trúc 30 tiết học phần theo hướng gắn kết lý luận với kỹ năng nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng với cỡ mẫu chuẩn gồm 102 sinh viên thuộc 3 khóa đào tạo (khóa 11, 12, 13) và toàn bộ 8 giảng viên bộ môn Âm nhạc thuộc Khoa Sư phạm Nghệ thuật, Trường Đại học Đồng Tháp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo khóa được áp dụng đối với sinh viên nhằm đảm bảo tính đại diện đa dạng về năng lực học tập, trải nghiệm chuyên ngành và xuất thân vùng miền, bao gồm cả sinh viên các dân tộc thiểu số như Chăm và Khmer. Đối với giảng viên, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể để ghi nhận đầy đủ quan điểm chuyên môn từ các độ tuổi và trình độ đào tạo khác nhau.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính và thực nghiệm sư phạm là nhằm lượng hóa chính xác thực trạng, loại bỏ các đánh giá cảm tính và kiểm chứng tính khả thi của giải pháp. Các công cụ thu thập dữ liệu bao gồm: phiếu trưng cầu ý kiến có cấu trúc, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, dự giờ quan sát sư phạm trực tiếp tại lớp chuyên ngành với 42 sinh viên do giảng viên phụ trách, và tổ chức giảng dạy thực nghiệm đối chứng. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học để tính toán tần suất và tỷ lệ phần trăm. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập dữ liệu và thực nghiệm giảng dạy được thực hiện nghiêm ngặt từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 5 năm 2015, trước khi hoàn thiện toàn bộ luận văn vào tháng 12 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng đã mang lại 4 phát hiện then chốt phản ánh toàn diện diện mạo giảng dạy môn học:

Thứ nhất, tồn tại sự mâu thuẫn sâu sắc giữa nhận thức và thái độ học tập của sinh viên. Có tới 83.3% sinh viên nhận thức được vai trò của môn học trong việc củng cố lòng tự hào dân tộc và 78.4% hiểu rõ giá trị kiến thức cơ bản của âm nhạc cổ truyền. Tuy nhiên, chỉ có 40.1% sinh viên biểu hiện thái độ tích cực trong giờ học (trong đó tỷ lệ rất thích chỉ đạt 0.9% và thích đạt 39.2%), còn lại 29.4% giữ thái độ bình thường và có đến 12.1% cảm thấy chán nản hoặc không thích môn học.

Thứ hai, phương pháp giảng dạy của giảng viên còn mang nặng tính truyền thống một chiều. Kết quả thống kê cho thấy 50% giảng viên rất thường xuyên và 37.5% thường xuyên sử dụng phương pháp thuyết trình; 50% giảng viên lựa chọn tiêu chí dạy học chủ yếu là giúp sinh viên lĩnh hội lý thuyết suông, trong khi chỉ có 12.5% chú trọng dạy cho sinh viên phương pháp tự học và 12.5% dạy cách giải quyết tình huống thực tế.

Thứ ba, mức độ tham gia tương tác của sinh viên trong giờ học ở mức rất thấp. Tỷ lệ sinh viên thường xuyên và rất thường xuyên ghi chép thụ động lên tới 83.3%, trong khi tỷ lệ giơ tay phát biểu rất thường xuyên chỉ đạt 3.9% và thường xuyên là 6.8%. Đáng chú ý, có tới 50% sinh viên hầu như không bao giờ phát biểu xây dựng bài và 24.5% sinh viên thỉnh thoảng ngủ gật trong giờ học lý thuyết.

Thứ tư, tình trạng quá tải giờ dạy của đội ngũ giảng viên diễn ra nghiêm trọng. Trong năm học 2014-2015, nhiều giảng viên phải đảm nhận khối lượng giảng dạy từ 1016 đến 1155 tiết/năm, vượt gấp hơn 3 lần so với định mức quy định là 300 đến 320 tiết/năm. Thực trạng này khiến 100% giảng viên quá tải không còn đủ thời gian để nghiên cứu khoa học, chuẩn bị học liệu chuyên sâu hoặc tương tác hỗ trợ sinh viên tự học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên xuất phát từ sự bất hợp lý trong phân bổ chương trình giáo trình và phương thức kiểm tra đánh giá. Mặc dù kết quả tổng kết học tập các khóa 2011-2012 và 2012-2013 ghi nhận 26.3% sinh viên đạt loại giỏi và 46.3% đạt loại khá, con số này chưa phản ánh đúng năng lực thực chất vì hình thức thi cử chủ yếu là tự luận hoặc trắc nghiệm trên giấy, chỉ kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức lý thuyết mà bỏ qua năng lực diễn tấu và kỹ năng thị phạm.

Khi trình bày các phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu qua hệ thống biểu đồ và bảng phân tích đa chiều. Cụ thể, một biểu đồ cột kép so sánh mức độ sử dụng phương pháp thuyết trình (chiếm 87.5%) với mức độ thụ động ghi chép của người học (chiếm 83.3%) sẽ làm nổi bật mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa phương pháp dạy và hành vi học. Đồng thời, một biểu đồ tròn cơ cấu kết quả học tập kết hợp bảng đối chiếu ma trận kỹ năng sẽ minh họa rõ sự chênh lệch giữa điểm số lý thuyết cao và sự thiếu hụt kỹ năng biểu diễn thực tế của 100% sinh viên được khảo sát.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục âm nhạc tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thực trạng thiếu thốn phòng học cách âm chuyên dụng và trang thiết bị nghe nhìn cũ kỹ tại cơ sở đào tạo là rào cản chung, làm suy giảm trực tiếp khả năng cảm thụ nghệ thuật truyền thống của người học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng đào tạo môn Âm nhạc cổ truyền:

Thứ nhất, tái cấu trúc và phân phối lại chương trình học phần theo hướng tinh gọn và thực hành hóa. Cần cắt giảm 50% dung lượng lý thuyết dàn trải tại phần Nhập môn và Chương 3; chuyển dịch thời lượng tiết kiệm được để tăng thời lượng thực hành lên 10 tiết (chiếm 33.3% tổng số 30 tiết học phần). Chương trình mới tập trung sâu vào nhận diện nhạc cụ và rèn luyện kỹ năng diễn xướng các thể loại hát ru, đồng dao, hò và lý. Target metric: 100% sinh viên nắm vững kỹ năng thị phạm tối thiểu 3 bài dân ca phổ thông trước quý II năm 2016; do Tổ bộ môn Âm nhạc và Phòng Đào tạo trực tiếp chỉ đạo thực hiện.

Thứ hai, đổi mới phương pháp giảng dạy và tích hợp bài tập sáng tạo lời mới. Giảng viên cần chuyển dịch từ thuyết trình thuần túy sang tổ chức trò chơi âm nhạc, thảo luận nhóm và triển khai quy trình 5 bước đặt lời mới cho các làn điệu dân ca quen thuộc như Lý cây đa, Lý dĩa bánh bò. Target metric: 90% sinh viên hoàn thành ít nhất 1 sản phẩm chuyển biên lời mới đạt yêu cầu sư phạm; do Giảng viên trực tiếp phụ trách học phần triển khai từ học kỳ I năm học 2016-2017.

Thứ ba, nâng cấp cơ sở vật chất và chuẩn hóa học liệu đa phương tiện. Nhà trường cần tiến hành xử lý tiêu âm, cách âm cho 100% phòng thực hành âm nhạc chuyên dụng, trang bị mới dàn âm thanh chuẩn và máy chiếu đa năng; đồng thời bổ sung tối thiểu 50 đầu tư liệu âm thanh, hình ảnh chất lượng cao về nhạc khí các dân tộc thiểu số Chăm, Khmer, Tây Nguyên. Target metric: Triệt tiêu 100% tình trạng ô nhiễm tiếng ồn giữa các lớp thực hành và nâng tỷ lệ sinh viên hài lòng về trang thiết bị lên trên 80% trong giai đoạn 2016-2018; do Ban Giám hiệu phối hợp Phòng Quản trị Thiết bị thực hiện.

Thứ tư, chuyển đổi toàn diện quy chế kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực. Thiết lập cơ chế đánh giá đa thành phần bao gồm: 40% điểm quá trình (đánh giá qua hoạt động biểu diễn nhóm, dựng tiết mục đồng dao, hòa tấu nhạc cụ tre nứa) và 60% điểm thi kết thúc học phần (thi vấn đáp kết hợp thực hành thị phạm trực tiếp). Target metric: Nâng tỷ lệ sinh viên đạt loại giỏi về năng lực biểu diễn và kỹ năng sư phạm lên trên 45% trong 2 năm học tiếp theo; do Khoa Sư phạm Nghệ thuật và Phòng Khảo thí triển khai thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, giảng viên và cán bộ giảng dạy âm nhạc tại các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm. Luận văn cung cấp khung phân phối chương trình 30 tiết cải tiến, hệ thống học liệu hình ảnh bổ sung và ngân hàng bài tập thực hành sáng tạo, giúp giảng viên đổi mới phương pháp lên lớp và tối ưu hóa giáo án điện tử.

Thứ tư, sinh viên chuyên ngành Sư phạm Âm nhạc trên toàn quốc. Sinh viên có thể sử dụng tài liệu này như một cẩm nang tự học chuyên sâu để nắm bắt phương pháp phân tích cấu trúc làn điệu, kỹ thuật diễn tấu nhạc cụ tre nứa cơ bản và quy trình đặt lời mới cho dân ca phục vụ kỳ thi tốt nghiệp cũng như quá trình thực tập giảng dạy.

Thứ ba, cán bộ quản lý đào tạo và lãnh đạo các khoa nghệ thuật. Công trình cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để các nhà quản lý điều chỉnh định mức giờ dạy hợp lý, giải quyết dứt điểm tình trạng quá tải hơn 1000 tiết/năm của giảng viên và hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất phòng học chuyên dụng đạt chuẩn.

Thứ tư, giáo viên âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở và Tiểu học. Giáo viên phổ thông có thể khai thác các giải pháp tổ chức trò chơi âm nhạc dân gian, phương pháp dựng tiết mục đối đáp nam nữ và kỹ năng truyền cảm hứng di sản âm nhạc để làm phong phú các giờ dạy âm nhạc thường thức và hoạt động ngoại khóa.

Câu hỏi thường gặp

Môn Âm nhạc cổ truyền với thời lượng 30 tiết có nên bố trí thời gian cho thực hành không? Rất cần thiết. Việc dành 10 tiết (chiếm 33.3% thời lượng) cho thực hành không làm mất đi tính học thuật mà giúp sinh viên trực tiếp chuyển hóa lý thuyết thành kỹ năng hát, gõ nhịp và diễn xướng, đáp ứng đúng chuẩn đầu ra của giáo viên âm nhạc phổ thông.

Tình trạng giảng viên dạy vượt định mức trên 1000 tiết mỗi năm gây ra hệ lụy gì? Quá tải giờ dạy khiến 100% giảng viên bị bào mòn sức sáng tạo, thiếu thời gian nghiên cứu khoa học, không thể chuẩn bị bài giảng đa phương tiện kỹ lưỡng, dẫn đến việc phải duy trì phương pháp thuyết trình truyền thống làm suy giảm chất lượng tiếp thu của sinh viên.

Quy trình 5 bước đặt lời mới cho làn điệu dân ca mang lại lợi ích gì cho sinh viên? Quy trình gồm: chọn câu hát, hát vững giai điệu gốc, đặt lời mới theo chủ đề, thể hiện lời mới và đánh giá kết quả. Phương pháp này kích thích 100% tư duy sáng tạo nghệ thuật, giúp sinh viên làm chủ cấu trúc làn điệu và biết cách vận dụng linh hoạt vào dạy học phổ thông.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn học này cần đổi mới ra sao? Cần chuyển đổi từ việc trình chiếu văn bản đơn thuần sang tích hợp hệ thống âm thanh chất lượng cao, video clip ghi hình nghệ nhân biểu diễn thực tế và hình ảnh đồ họa 3D mô phỏng cấu tạo nhạc khí, giúp nâng mức độ tập trung nghe giảng của sinh viên lên trên 80%.

Hình thức thi thực hành kết hợp vấn đáp có đảm bảo tính khách quan hơn thi viết trên giấy không? Hoàn toàn vượt trội. Đánh giá trực tiếp khả năng thị phạm, phân tích làn điệu và diễn xướng thực tế giúp phản ánh chính xác 100% năng lực nghề nghiệp của sinh viên, loại bỏ hoàn toàn tình trạng học vẹt, quay cóp hoặc học tủ để đối phó thi cử.

Kết luận

• Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác giảng dạy môn Âm nhạc cổ truyền trong chương trình 141 tín chỉ của hệ Đại học Sư phạm Âm nhạc. • Kết quả khảo sát trên 102 sinh viên và 8 giảng viên đã vạch rõ các rào cản căn bản: phương pháp thuyết trình một chiều chiếm tới 87.5%, tính thụ động học tập cao và tình trạng quá tải nghiêm trọng trên 1000 tiết dạy mỗi năm của giảng viên. • Đề xuất thành công khung chương trình phân phối 30 tiết mới mang tính khoa học, gia tăng thời lượng thực hành lên 10 tiết và bổ sung quy trình 5 bước rèn luyện bài tập sáng tạo. • Thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ từ đổi mới phương pháp sư phạm tích cực, chuẩn hóa phòng thực hành cách âm chuyên biệt đến chuyển đổi cơ chế kiểm tra đánh giá tiếp cận năng lực thực chất. • Khẳng định giá trị thực tiễn to lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên âm nhạc cho các trường phổ thông tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, nhà trường và khoa cần tiến hành nghiệm thu đề cương chi tiết mới trong quý I năm 2016, tổ chức tập huấn phương pháp dạy học tích cực cho 100% giảng viên trong quý II năm 2016 và áp dụng giảng dạy chính thức cho các khóa sinh viên từ năm học 2016-2017. Kính mời các nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên và sinh viên chuyên ngành âm nhạc tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp của luận văn vào thực tiễn giảng dạy nhằm chung tay gìn giữ, phát huy và lan tỏa mạnh mẽ giá trị của nền âm nhạc cổ truyền dân tộc trong thời kỳ hội nhập.