Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính - ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm giữ vai trò cốt lõi nhằm tạo lập nguồn vốn ổn định, bền vững cho các hoạt động cấp tín dụng và đầu tư. Đối với khách hàng cá nhân, gửi tiết kiệm là kênh tích lũy tài sản có mức độ an toàn cao và mang lại nguồn thu nhập từ lãi suất. Trước áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các tổ chức tín dụng và sự tương đồng về các gói sản phẩm huy động, việc duy trì ưu thế cạnh tranh thuần túy dựa trên lãi suất không còn bảo đảm hiệu quả bền vững. Các ngân hàng thương mại buộc phải chuyển dịch trọng tâm sang việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm phản ánh tổng hòa từ sự chuyên nghiệp, thái độ của đội ngũ nhân sự, quy trình giao dịch minh bạch, hệ thống công nghệ cho đến điều kiện cơ sở vật chất.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBBank) - Phòng giao dịch Nam Trường Tiền (thành phố Huế), công tác huy động tiền gửi từ khách hàng cá nhân thời gian qua đã đạt được những chuyển biến nhất định. Mặc dù vậy, chất lượng dịch vụ tại đơn vị vẫn còn tồn tại những hạn chế và chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá toàn diện để làm căn cứ khoa học cho các giải pháp hoàn thiện. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại phòng giao dịch là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của phân khúc khách hàng này tại MBBank - Phòng giao dịch Nam Trường Tiền.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
    2. Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Phòng giao dịch Nam Trường Tiền.
    3. Thứ ba, đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các cơ sở lý luận và thực tiễn nào liên quan đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân?
  2. Những yếu tố nào tác động đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tại MBBank - Phòng giao dịch Nam Trường Tiền được xác định như thế nào?
  3. Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm giúp đơn vị nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân?
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân tại MBBank - Phòng giao dịch Nam Trường Tiền. Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đã và đang giao dịch gửi tiết kiệm tại đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội - Phòng giao dịch Nam Trường Tiền (địa chỉ tại số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024; tiến hành điều tra khảo sát số liệu sơ cấp từ tháng 02/2025 đến tháng 04/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm kinh điển và khung pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại theo Rose và Hudgins (2013), Mishkin (2007) và quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
  • Khái niệm dịch vụ và các đặc trưng cơ bản (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể lưu trữ) theo Kotler và Keller (2016), Zeithaml, Parasuraman và Berry (1985), Lovelock và Wirtz (2011).
  • Khái niệm sự hài lòng và mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng theo Westbrook (1987), Johnson và Fornell (1991), Cronin và Taylor (1992), Oliver (1993).
  • Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Grönroos (1984); Mô hình khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) với 5 thành phần (Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình); Mô hình kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992).
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tiền đề tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Ngô Y Trân (2019) tại Techcombank Thừa Thiên Huế; Lê Thị Thanh Thúy (2022) tại VietinBank Thừa Thiên Huế; Nguyễn Thị Xoan (2023) tại ABBank Huế.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (SHL):

  • Độ tin cậy (TC) - Giả thuyết H1.
  • Mức độ đáp ứng (DU) - Giả thuyết H2.
  • Năng lực phục vụ (PV) - Giả thuyết H3.
  • Mức độ đồng cảm (DC) - Giả thuyết H4.
  • Phương tiện hữu hình (PTHH) - Giả thuyết H5.

Thang đo được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), bao gồm tổng cộng 28 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo
Độ tin cậy TC 5 (TC1 - TC5) Cam kết giao dịch, bảo mật dữ liệu, minh bạch cách trả lãi, nhân viên trung thực, cập nhật thông tin kịp thời. Ngô Y Trân (2019)
Mức độ đáp ứng DU 5 (DU1 - DU5) Tốc độ giải quyết vướng mắc, thủ tục gửi rút nhanh gọn, hỗ trợ gửi tiết kiệm qua ứng dụng số, chủ động liên hệ, linh hoạt lãi suất. Nguyễn Thị Xoan (2023)
Năng lực phục vụ PV 5 (PV1 - PV5) Tinh thần niềm nở, thấu hiểu nhu cầu, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, hướng dẫn quy trình rõ ràng, tạo sự an tâm. Lê Thị Thanh Thúy (2022)
Mức độ đồng cảm DC 5 (DC1 - DC5) Lắng nghe ý kiến đóng góp, thấu hiểu khách hàng, rút ngắn thời gian chờ đợi, chính sách chăm sóc riêng, hỗ trợ kịp thời. Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988)
Phương tiện hữu hình PTHH 5 (PTHH1 - PTHH5) Bố trí quầy giao dịch, tiện nghi phòng chờ, trang phục nhân viên, mạng lưới phòng giao dịch, mẫu biểu chứng từ rõ ràng. Cronin và Taylor (1992)
Chất lượng dịch vụ / Sự hài lòng SHL 3 (SHL1 - SHL3) Đánh giá hài lòng tổng thể, dự định tiếp tục sử dụng dịch vụ, sẵn sàng giới thiệu cho người khác. Ngô Y Trân (2019); Lê Thị Thanh Thúy (2022)

Quy trình và phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2022 - 2024 của MBBank - Phòng giao dịch Nam Trường Tiền; ấn phẩm từ Ngân hàng Nhà nước và Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phát phiếu khảo sát trực tiếp tại quầy đối với khách hàng đến thực hiện giao dịch gửi tiết kiệm từ tháng 02/2025 đến tháng 04/2025.
    • Xác định kích thước mẫu: Áp dụng nguyên tắc của Hair và cộng sự (2014) cho phân tích nhân tố khám phá (tỷ lệ quan sát/biến đo lường tối thiểu là 5:1). Mô hình có 28 biến quan sát, do đó quy mô mẫu tối thiểu được xác định là: $n = 28 \times 5 = 140$ mẫu.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, trung bình khảo sát 4 - 5 khách hàng mỗi ngày làm việc.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và Excel với các kỹ thuật:
    • Thống kê mô tả: Phân tích tần số, phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn mô tả mẫu điều tra.
    • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo (chấp nhận biến khi tương quan biến tổng $\ge 0{,}3$; hệ số Alpha $\ge 0{,}6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng hệ số KMO ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett ($\text{Sig.} < 0{,}05$), giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$.
    • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội: Xác định mức độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai ($\text{VIF} < 10$), kiểm định tự tương quan phần dư qua chỉ số Durbin-Watson ($1{,}5 \le \text{DW} \le 2{,}5$) và kiểm định độ phù hợp mô hình qua phân tích ANOVA (F-test có $\text{Sig.} < 0{,}05$).
    • Kiểm định One-Sample T-Test: So sánh giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng với giá trị kiểm định ở mức ý nghĩa $0{,}05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về ngân hàng thương mại, sản phẩm tiền gửi tiết kiệm và phương pháp luận quản lý chất lượng dịch vụ ngân hàng:

  • Phân tích bản chất, đặc điểm và 3 chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền, cùng các dịch vụ tài chính phái sinh.
  • Phân loại tiền gửi tại các ngân hàng thương mại thành 3 nhóm: tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán phục vụ chi trả, lãi suất thấp), tiền gửi có kỳ hạn (cam kết thời gian, vốn ổn định cho ngân hàng) và tiền gửi tiết kiệm cá nhân (đa dạng hình thức, phục vụ tích lũy).
  • Làm rõ các góc độ tiếp cận chất lượng dịch vụ và nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ: chất lượng dịch vụ là tiền đề nhận thức dẫn tới trạng thái cảm xúc hài lòng của khách hàng; chỉ ra các tiêu chuẩn đo lường qua mô hình SERVQUAL và SERVPERF.
  • Khảo cứu thực tiễn thị trường tiền gửi tiết kiệm năm 2024:
    • Tại Việt Nam: Tính đến cuối tháng 04/2024, tổng tiền gửi toàn hệ thống đạt 13,42 triệu tỷ đồng (tăng 0,9% so với tháng trước; tăng 0,4% so với cuối 2023). Tiền gửi dân cư lập đỉnh 6,72 triệu tỷ đồng (tăng 2,8% so với đầu năm). Lãi suất có xu hướng tăng do tăng trưởng tín dụng cao gấp ba lần tốc độ huy động vốn (tổng vốn huy động tính đến 24/06/2024 tăng 1,5%). Tỷ lệ nợ xấu bình quân toàn ngành tăng lên 1,98% vào cuối quý 2/2024.
    • Tại thành phố Huế: Tổng vốn huy động trên địa bàn đến cuối tháng 07/2024 ước đạt 73.500 tỷ đồng (tăng 5,63% so với cuối 2023). Dư nợ tín dụng đạt 80.269 tỷ đồng (tăng 0,69%). Nợ xấu nội bảng được xử lý đạt 462 tỷ đồng; tổng nợ xấu còn 1.909 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu 2,38%. Cạnh tranh lãi suất diễn ra gay gắt giữa nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và các ngân hàng TMCP như VPBank, BIDV, Vietcombank.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Phòng giao dịch Nam Trường Tiền

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị nghiên cứu và kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:

  • Lịch sử hình thành và phát triển của MBBank: Thành lập ngày 04/11/1994 với vốn điều lệ ban đầu gần 20 tỷ đồng và 25 nhân sự tại Hà Nội. Trải qua các giai đoạn 1994 - 2004 (vốn tăng 500 lần, lợi nhuận vượt 500 tỷ đồng), 2005 - 2009 (tái cấu trúc toàn diện), 2010 - 2016 (lọt vào Top 3 NHTM cổ phần ngoài nhà nước, nhận danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2015), 2017 - 2021 (đột phá ngân hàng số với 2,6 triệu người dùng ứng dụng), và 2022 - 2024.
  • MBBank Chi nhánh Huế khai trương ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39). Phòng giao dịch Nam Trường Tiền đóng tại số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, hoạt động song song với PGD Bắc Trường Tiền và PGD Nam Vỹ Dạ.
  • Đánh giá thực trạng tài chính, tình hình nhân sự, cơ cấu mạng lưới và các biểu lãi suất huy động của đơn vị (gồm sản phẩm Tiền gửi số truyền thống và Tiết kiệm Tích lũy thông minh).
  • Trình bày kết quả phân tích định lượng trên mẫu 140 khách hàng:
    • Thống kê mô tả mẫu điều tra và thông tin chung của người gửi tiền.
    • Kiểm tra độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha cho 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ và phân biệt qua hệ số KMO, kiểm định Bartlett và ma trận xoay nhân tố.
    • Phân tích tương quan Pearson, kiểm định độ phù hợp mô hình hồi quy thông qua phân tích ANOVA ($F$-test) và bảng trọng số hồi quy.
    • Kiểm định One-Sample T-Test đối với từng nhóm tiêu chí thuộc 5 nhân tố để nhận diện chính xác các điểm nghẽn mà khách hàng đánh giá chưa cao.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - PGD Nam Trường Tiền

Căn cứ vào kết quả hồi quy và các phát hiện qua kiểm định One-Sample T-Test, chương 3 đề ra định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:

  • Định hướng mở rộng quy mô huy động vốn gắn với quản trị rủi ro thanh khoản của MBBank - PGD Nam Trường Tiền.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với các nhân tố đo lường:
    • Giải pháp về yếu tố Năng lực phục vụ: Chuẩn hóa kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho giao dịch viên; đào tạo thái độ phục vụ thân thiện, niềm nở; nâng cao nghiệp vụ giải thích quyền lợi và quy chế tính lãi.
    • Giải pháp về yếu tố Mức độ đồng cảm: Thiết kế các chương trình chăm sóc cá nhân hóa; rút ngắn quy trình tác nghiệp tại quầy nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi; chủ động tiếp nhận và xử lý triệt để ý kiến đóng góp của người gửi tiền.
    • Giải pháp về yếu tố Phương tiện hữu hình: Sắp xếp lại không gian sảnh đón tiếp và quầy giao dịch khoa học, tạo sự riêng tư; hiện đại hóa trang thiết bị hỗ trợ; chuẩn hóa các biểu mẫu chứng từ giao dịch theo hướng tinh giản, rõ ràng.
    • Giải pháp về yếu tố Mức độ đáp ứng: Tối ưu hóa hồ sơ thủ tục gửi và tất toán sổ tiết kiệm; đẩy mạnh tính năng gửi tiết kiệm trên nền tảng ứng dụng MBBank; chủ động liên hệ thông báo các mốc đáo hạn hoặc biến động điều chỉnh chính sách lãi suất.
    • Giải pháp về yếu tố Độ tin cậy: Đảm bảo tuyệt đối an toàn dữ liệu cá nhân và bí mật số dư; thực hiện nghiêm túc và chính xác các cam kết trả lãi; niêm yết công khai biểu lãi suất và quy chế biểu phí.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả thực nghiệm và giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính xác định cả 5 nhân tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân tại MBBank - PGD Nam Trường Tiền. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ mạnh nhất đến thấp nhất được lượng hóa như sau:
    1. Năng lực phục vụ (ảnh hưởng mạnh nhất)
    2. Mức độ đồng cảm
    3. Phương tiện hữu hình
    4. Mức độ đáp ứng
    5. Độ tin cậy
  • Phát hiện này chỉ ra sự khác biệt rõ rệt so với các công trình nghiên cứu trước đây trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:
    • Trong nghiên cứu của Ngô Y Trân (2019) tại Techcombank Thừa Thiên Huế và Lê Thị Thanh Thúy (2022) tại VietinBank Thừa Thiên Huế, yếu tố "Độ tin cậy" đều giữ vị trí tác động mạnh nhất, trong khi "Mức độ đồng cảm" hoặc "Mức độ đáp ứng" có tác động yếu nhất.
    • Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Xoan (2023) tại ABBank Huế, nhân tố "Đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ" chiếm ưu thế chi phối lớn nhất.
    • Tại MBBank - PGD Nam Trường Tiền, khách hàng đặt trọng tâm cao nhất vào yếu tố con người (thái độ, chuyên môn, sự an tâm do nhân viên đem lại) và sự đồng cảm (chăm sóc cá nhân hóa, tốc độ phục vụ), sau đó mới tới cơ sở vật chất và các cam kết kỹ thuật.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các dữ liệu định lượng, giúp ban giám đốc phòng giao dịch xác định đúng thứ tự ưu tiên đầu tư nguồn lực nhằm gia tăng chỉ số hài lòng của khách hàng.
  • Khóa luận còn đóng góp hệ thống kiến nghị vượt ra ngoài khuôn khổ nội bộ ngân hàng:
    • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý, chính quyền địa phương thành phố Huế: Đẩy mạnh công tác hỗ trợ kết nối doanh nghiệp - ngân hàng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông và số hóa hành chính trên địa bàn.
    • Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân phường Phú Nhuận: Tăng cường phối hợp bảo đảm an ninh trật tự khu vực giao dịch, hỗ trợ quản lý trật tự đô thị và điểm đỗ xe phục vụ người dân đến liên hệ công tác tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dù đạt được những mục tiêu nghiên cứu đề ra, khóa luận có một số hạn chế nhất định phản ánh từ phạm vi thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $n = 140$ khách hàng thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 02/2025 đến tháng 04/2025) tại duy nhất một điểm giao dịch (PGD Nam Trường Tiền). Tính đại diện cho toàn bộ nhóm khách hàng cá nhân của MBBank trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vì thế có phần giới hạn.
  • Khung phân tích chủ yếu dựa trên các cấu phần truyền thống của mô hình chất lượng dịch vụ (SERVQUAL/SERVPERF), chưa đào sâu tích hợp các biến số đo lường trải nghiệm công nghệ số chuyên biệt (giao diện UI/UX của ứng dụng ngân hàng số, tính năng sinh trắc học, độ trễ hệ thống số hóa) trong bối cảnh các ngân hàng chuyển dịch mạnh mẽ sang kênh tiết kiệm online.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát, kết hợp kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên nhiều chi nhánh và phòng giao dịch khác nhau thuộc địa bàn Thừa Thiên Huế; đồng thời bổ sung các biến trung gian như rủi ro cảm nhận, chuyển đổi số hoặc lòng trung thành thương hiệu để kiểm chứng mô hình toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing: Là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh trong khối ngành kinh tế; từ bước đặt vấn đề, tổng quan cơ sở lý thuyết, kế thừa các công trình nghiên cứu trước, thao tác hóa khái niệm thành thang đo 28 biến quan sát đến phân tích chuyên sâu trên phần mềm SPSS.
  • Người thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Có thể tham khảo bảng hỏi chi tiết và phương pháp luận thiết kế mẫu dựa trên kích thước biến đo lường theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014), cùng quy trình kiểm định One-Sample T-Test kết hợp hồi quy đa biến.
  • Cán bộ quản lý tại MBBank và các NHTM trên địa bàn miền Trung: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực tế về hành vi, sự trông đợi và mức độ đánh giá của người gửi tiền cá nhân tại Huế, từ đó vận dụng các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ và giữ chân khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến số nào và thang đo được thiết kế ra sao?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 biến độc lập: Độ tin cậy (TC), Mức độ đáp ứng (DU), Năng lực phục vụ (PV), Mức độ đồng cảm (DC), Phương tiện hữu hình (PTHH) và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (SHL). Thang đo sử dụng thang Likert 5 mức độ với tổng cộng 28 biến quan sát (mỗi biến độc lập có 5 biến quan sát và biến phụ thuộc có 3 biến quan sát), được kế thừa từ các mô hình SERVQUAL, SERVPERF và các nghiên cứu của Ngô Y Trân (2019), Lê Thị Thanh Thúy (2022), Nguyễn Thị Xoan (2023).

2. Quy mô mẫu 140 khách hàng được xác định dựa trên cơ sở phương pháp luận nào?
Cỡ mẫu được tính toán theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (2014) dành cho phân tích nhân tố khám phá (EFA), trong đó tỷ lệ số phần tử mẫu trên một biến quan sát tối thiểu phải đạt 5:1. Do mô hình nghiên cứu có 28 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần thiết là $28 \times 5 = 140$ mẫu. Quá trình lấy mẫu thuận tiện được thực hiện trực tiếp tại quầy giao dịch trong thời gian từ tháng 02/2025 đến tháng 04/2025.

3. Thứ tự tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng tại MBBank - PGD Nam Trường Tiền có điểm gì đặc biệt?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố "Năng lực phục vụ" có tác động mạnh nhất, tiếp theo lần lượt là "Mức độ đồng cảm", "Phương tiện hữu hình", "Mức độ đáp ứng" và "Độ tin cậy". Kết quả này có sự khác biệt so với nghiên cứu của Ngô Y Trân (2019) tại Techcombank Thừa Thiên Huế và Lê Thị Thanh Thúy (2022) tại VietinBank Thừa Thiên Huế, nơi "Độ tin cậy" luôn là biến số tác động mạnh nhất.

4. Dữ liệu thực tiễn về thị trường tiền gửi tiết kiệm năm 2024 tại Thừa Thiên Huế được tác giả ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu từ Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế và Ngân hàng Nhà nước, tính đến cuối tháng 07/2024, tổng vốn huy động trên địa bàn ước đạt 73.500 tỷ đồng (tăng 5,63% so với cuối 2023); tổng dư nợ tín dụng đạt 80.269 tỷ đồng (tăng 0,69%). Các tổ chức tín dụng tại địa phương đã xử lý được 462 tỷ đồng nợ xấu nội bảng, đưa tổng nợ xấu về mức 1.909 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu 2,38%.

5. Ngoài giải pháp nội bộ cho ngân hàng, tác giả còn đề xuất kiến nghị tới những cơ quan nào?
Tác giả mở rộng đề xuất chính sách tới chính quyền địa phương thành phố Huế nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế, thúc đẩy kết nối doanh nghiệp - tổ chức tín dụng và cải thiện hạ tầng đô thị; đồng thời kiến nghị Ủy ban nhân dân phường Phú Nhuận hỗ trợ phối hợp trong công tác an ninh trật tự, an toàn giao thông và bố trí không gian đỗ xe cho khách hàng đến giao dịch tại phòng giao dịch Nam Trường Tiền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Ngọc Minh Hiếu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn thị trường tiền gửi tại Việt Nam và thành phố Huế năm 2024. Thông qua việc phân tích thực nghiệm trên mẫu điều tra 140 khách hàng tại MBBank - Phòng giao dịch Nam Trường Tiền, công trình đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố cốt lõi, khẳng định vai trò quyết định của năng lực phục vụ và sự đồng cảm của đội ngũ nhân sự. Kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực cho hoạt động quản trị dịch vụ và chiến lược huy động vốn của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.