Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Citi chi nhánh Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng citi chi nhánh tphcm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN

1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán ngân hàng

1.1.1. Khái niệm thẻ thanh toán

1.1.2. Đặc điểm cấu tạo thẻ

1.1.3. Phân loại thẻ thanh toán

1.1.4. Lợi ích của thẻ thanh toán

1.1.5. Rủi ro của thẻ thanh toán

1.2. Chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ

1.2.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ

1.2.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.2.3. Một số mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ

1.2.4. Chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán

1.2.5. Các chỉ tiêu đo lường chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán

1.2.6. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG CITIBANK CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Citibank Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Citibank Việt Nam

2.1.2. Đánh giá chung năng lực và chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Citibank

2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Citibank chi nhánh Hồ Chí Minh

2.2.1. Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng Citibank

2.2.1.1. Thẻ Citibank Premier Miles
2.2.1.2. Thẻ Citibank Cash Back
2.2.1.3. Thẻ Citibank ACE Life
2.2.1.4. Thẻ ghi nợ Citibank Visa

2.2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Citibank

2.2.3. Đánh giá hoạt động thẻ thanh toán tại Ngân hàng Citibank chi nhánh Hồ Chí Minh

2.2.3.1. Thực trạng phát hành thẻ
2.2.3.2. So sánh dịch vụ thẻ của Citibank và các ngân hàng khác

2.2.4. Các yếu tố khó khăn và hạn chế

2.2.5. Phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Citibank

2.2.5.1. Cơ sở vật chất
2.2.5.2. Nguồn nhân sự
2.2.5.3. Công tác tổ chức, quản lý hệ thống dịch vụ thẻ thanh toán
2.2.5.3.1. Chính sách chăm sóc khách hàng và phát triển khách hàng
2.2.5.3.2. Công tác quản lí điều hành
2.2.5.3.3. Công tác tổ chức quản lí và nhân sự
2.2.5.3.4. Công tác phát triển sản phẩm thẻ thanh toán
2.2.5.3.5. Hoạt động marketing sản phẩm thẻ thanh toán
2.2.5.3.6. Công tác kiểm tra, khảo sát và quản lí tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
2.2.5.4. Các nhân tố rủi ro và biện pháp quản trị rủi ro
2.2.5.5. Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán thông qua ý kiến khách hàng
2.2.5.6. Nhận xét chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại Citibank
2.2.5.6.1. Những kết quả đạt được về chất lượng dịch vụ
2.2.5.6.2. Những hạn chế

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG CITIBANK CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Citibank

3.1.1. Định hướng chung trong hoạt động ngân hàng bán lẻ của Citibank

3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của Citibank

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại Citibank

3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng cơ sở vật chất

3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.2.1. Hoàn thiện quy trình tuyển dụng
3.2.2.2. Chú trọng hơn nữa công tác đào tạo
3.2.2.3. Xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên hợp lý
3.2.2.4. Chú trọng phong cách chuyên nghiệp của nhân viên

3.2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức quản lý hệ thống dịch vụ thẻ thanh toán

3.2.3.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lí kinh doanh
3.2.3.2. Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng
3.2.3.3. Phát triển nền khách hàng thật vững chắc
3.2.3.4. Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thẻ thanh toán
3.2.3.5. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và marketing
3.2.3.6. Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
3.2.3.7. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, khảo sát chất lượng dịch vụ

3.2.4. Giải pháp phát triển thương hiệu thẻ thanh toán Citibank

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Việt Nam

3.4. Kết luận chương 3

Tài Liệu Tham Khảo

Phụ Lục 1 – Mã hóa dữ liệu

Phụ Lục 2 – Phân tích thống kê mô tả

Phụ Lục 3 – Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha

Phụ Lục 4 – Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phụ Lục 5 – Phân tích hồi quy tuyến tính bội

Phụ Lục 6 – Bảng câu hỏi khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Citi

Chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Citi là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Ngân hàng Citi, với uy tín toàn cầu, đã đầu tư mạnh mẽ vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ này. Việc hiểu rõ về chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán không chỉ giúp ngân hàng cải thiện trải nghiệm khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường ngân hàng hiện nay.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là công cụ tài chính do ngân hàng phát hành, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch mua sắm và rút tiền mặt. Vai trò của thẻ thanh toán ngày càng quan trọng trong cuộc sống hiện đại, giúp tiết kiệm thời gian và tăng tính tiện lợi cho người sử dụng.

1.2. Lợi ích của dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Citi

Ngân hàng Citi cung cấp nhiều lợi ích cho khách hàng sử dụng thẻ thanh toán, bao gồm tính năng bảo mật cao, chương trình hoàn tiền, và dịch vụ khách hàng tận tình. Những lợi ích này không chỉ nâng cao trải nghiệm của khách hàng mà còn tạo ra sự trung thành với thương hiệu.

II. Vấn đề và thách thức trong chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán

Mặc dù ngân hàng Citi đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng, và các rủi ro liên quan đến an ninh mạng là những yếu tố cần được chú ý.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thanh toán đã tạo ra áp lực lớn lên ngân hàng Citi. Để duy trì vị thế, ngân hàng cần cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển các sản phẩm thẻ độc đáo.

2.2. Thay đổi nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng dịch vụ và tính năng của thẻ thanh toán. Ngân hàng Citi cần thường xuyên khảo sát và nắm bắt xu hướng để đáp ứng kịp thời.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Citi

Để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán, ngân hàng Citi cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và tối ưu hóa quy trình phục vụ khách hàng.

3.1. Cải thiện cơ sở vật chất

Đầu tư vào công nghệ mới và nâng cấp hệ thống thanh toán sẽ giúp ngân hàng Citi cung cấp dịch vụ nhanh chóng và an toàn hơn. Việc này không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn giảm thiểu rủi ro trong giao dịch.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên về kỹ năng phục vụ khách hàng và kiến thức sản phẩm là rất cần thiết. Nhân viên được đào tạo tốt sẽ tạo ra sự hài lòng cho khách hàng và nâng cao hình ảnh của ngân hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về dịch vụ thẻ thanh toán

Nghiên cứu thực tiễn về chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Citi cho thấy rằng việc cải thiện dịch vụ đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ, và số lượng khách hàng sử dụng thẻ thanh toán cũng tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả khảo sát khách hàng

Khảo sát cho thấy 85% khách hàng hài lòng với dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng Citi. Điều này cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.2. Tác động đến doanh thu của ngân hàng

Sự gia tăng số lượng khách hàng sử dụng thẻ thanh toán đã góp phần làm tăng doanh thu của ngân hàng Citi. Điều này chứng tỏ rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ là một chiến lược đúng đắn.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Citi

Tương lai của dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Citi phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng Citi cần xác định rõ các mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ thanh toán trong tương lai, bao gồm việc mở rộng sản phẩm và cải thiện dịch vụ khách hàng.

5.2. Chiến lược marketing hiệu quả

Để thu hút thêm khách hàng, ngân hàng Citi cần triển khai các chiến lược marketing hiệu quả, nhấn mạnh vào các lợi ích và tính năng nổi bật của thẻ thanh toán.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng citi chi nhánh tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN 1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán ngân hàng 1.1 Khái niệm thẻ thanh toán Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ. Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng thanh toán thẻ và ngân hàng phát hành thẻ.2 Đặc điểm cấu tạo thẻ Thẻ dù do bất cứ tổ chức nào phát hành đều được làm bằng plastic, có 3 lớp ép sát, lõi thẻ được làm bằng nhựa trắng cứng nằm giữa hai lớp tráng mỏng. Thẻ có kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 5.

Trên thẻ phải có đủ các thông tin sau: Mặt trước của thẻ phải ghi: - Loại thẻ (Tên và biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ) - Số thẻ được in nổi. - Tên người sử dụng được in nổi. - Ngày bắt đầu có hiệu lực và ngày hết hiệu lực. - Biểu tượng của tổ chức thẻ.

- Các đặc tính để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo. Mặt sau của thẻ có băng từ ghi lại những thông tin sau: - Số thẻ - Tên chủ thẻ - Thời hạn hiêu lực - Bảng lí lịch ngân hàng - Mã số bí mật LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Ngày giao dịch cuối cùng - Mức rút tối đa và số dư Ngoài ra thẻ còn có thể có thêm một số yếu tố khác theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ.Các ngân hàng khi phát hành thẻ thường sử dụng những thiết bị mang tính công nghệ cao để đảm bảo tính an toàn cho thẻ.3 Phân loại thẻ thanh toán Nếu đứng trên nhiều góc độ khác nhau để phân chia các loại thẻ thì ta thấy thẻ thanh toán rất đa dạng. Người ta có thể nhìn nhận nó từ nhiều góc độ người phát hành, công nghệ sản xuất hay theo phương thức hoàn trả: • Theo đặc tính kỹ thuật - Thẻ băng từ (Magnetic Stripe) được sản xuất trên kỹ thuật từ tính với một băng từ chứa hai rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ. Loại này đựoc sử dụng phổ biến trong vòng hơn 20 năm nay.

- Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi sử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một “chíp” điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của “chíp” điện tử là khác nhau. • Theo tiêu thức chủ thể phát hành: - Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): Là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng - Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch hoặc giải trí do các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như: Dinner Cub, Amex.Đó cũng có thể là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu (Oil Company Card), các cửa hiệu lớn. • Theo tính chất thanh toán thẻ: - Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không trả lãi (nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền sử dụng đúng thời hạn) để mua hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở, cửa hàng kinh doanh, khách sạn chấp nhận loại thẻ này LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Thẻ ghi nợ (Debit Card): Đây là loại thẻ có liên quan trực tiếp với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ.

Loại thẻ này khi mua hàng hoá dịch vụ, giải trí những giao dịch sẽ dược khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và đồng thời ghi có ngay (chuyển ngân ngay) vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn đó. Thẻ ghi nợ có hai loại cơ bản sau: Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch đựơc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ, thẻ off- line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài khoản của chủ thẻ sau đó vài ngày - Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): là loại thẻ được dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng. • Theo hạn mức tín dụng: - Thẻ vàng: Là loại thẻ được phát cho những đối tượng có uy tín, khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Loại thẻ này có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng nhưng chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thường.

- Thẻ thường: Đây là loại thẻ căn bản nhất, phổ biến đại chúng nhất, đuợc hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày. Hạn mức tối thiểu tuỳ theo ngân hàng phát hành quy định. • Theo phạm vi sử dụng: - Thẻ nội địa: Là loại thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền được sử dụng trong giao dịch mua bán hàng hoá hay rút tiền mặt phải là đồng bản tệ của quốc gia đó. Loại thẻ này cũng có công dụng như những loại thẻ trên nhưng hoạt động của nó đơn giản hơn bởi nó chỉ do một tổ chức hay do một ngân hàng điều hành từ việc tổ chức phát hành đến xử lý trung gian, thanh toán và việc sử dụng thẻ bị giới hạn trong phạm vi một quốc gia.

- Thẻ quốc tế : Là loại thẻ thanh toán không chỉ dùng tại quốc gia nó được phát hành mà còn được dùng trên phạm vi quốc tế. Nó được hỗ trợ và quản lí trên toàn thế giới bởi các tổ chức tài chính lớn như Master Card, Visa. hoặc các công ty điều hành như Amex, JCB, Dinner Club. hoạt động trong một hệ thống nhất, đồng bộ.

Hiện nay, trên thị trường thẻ Việt Nam đang lưu hành những loại thẻ: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Thẻ quốc tế: loại thẻ thanh toán của một tổ chức quốc tế phát hành bởi một ngân hàng thành viên của tổ chức đó và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới như: MasterCard, VisaCard, JCP card,.Những thẻ này có thể là thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ Thẻ tín dụng (credit card): là thẻ dùng để thanh toán trước, trả tiền cho ngân hàng sau. Dựa vào uy tín và khả năng tài chính của khách hàng, ngân hàng sẽ cấp cho chủ thẻ một hạn mức tín dụng nhất định. Chủ thẻ sử dụng theo hạn mức ấy, định kì nhận sao kê thanh toán từ ngân hàng và thực hiện thanh toán khoản tiền đã chi dùng cho ngân hàng Thẻ ghi nợ (debit card): là loại thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản kí quỹ, tài khoản thẻ hay tài khoản tiền gửi không kì hạn, khi khách hàng sử dụng thẻ thì số dư của tài khoản sẽ giảm ngay lập tức. Nếu được ngân hàng cấp hạn mức thấu chi, khách hàng có thể chi tiêu vượt số dư trên tài khoản vãng lai nhưng phải trong hạn mức tín dụng được thông báo trước.4 Lợi ích của thẻ thanh toán • Đối với chủ thẻ - Mang lại sự tiện lợi, an toàn, linh hoạt khi thanh toán ở trong và cả ngoài nước.

Khi cần mua sắm những món hàng giá trị lớn tại các trung tâm thương mại, chủ thẻ không cần phải mang nhiều tiền mặt. Khi đi du lịch hoặc công tác ở nước ngoài, chủ thẻ không cần mang nhiều ngoại tệ, séc du lịch. Chỉ với chiếc thẻ, họ có thể rút tiền mặt trong 24 giờ 7 ngày, và thực hiện thanh toán cho các nhu cầu chi tiêu của mình. Với các biện pháp bảo mật của ngân hàng, sử dụng thẻ thanh toán mang lại sự an toàn nhất định cho khách hàng.

Thẻ quốc tế của Visa, Mastercard và trong phạm vi nhỏ hơn là Amex và Diners được chấp nhận trên toàn thế giới. Trong quá trình sử dụng thẻ, nếu hàng đã mua không đủ tiêu chuẩn chất lượng, chủ thẻ có thể yêu cầu được ngân hàng phát hành bảo vệ, thậm chí có thể được bồi thường. - Tiết kiệm thời gian khi cần rút tiền hoặc khi thanh toán. Quy trình thanh toán nhanh chóng khi sử dụng thẻ hoàn toàn có thể rút ngắn thời gian so với việc kiểm đếm một số tiền lớn.

Ngoài ra, khi sử dụng séc khi du lịch, công tác, khách hàng phải tìm đến ngân hàng để làm thủ tục mua séc, và phải mất một khoản phí dù chưa hề sử dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đến séc. Sau chuyến đi, nếu không sử dụng hết số tiền trên séc, khách hàng lại phải đến ngân hàng tiến hành đổi séc ra tiền mặt, hoặc chấp nhận rủi ro tỉ giá nếu giữ séc lại cho lần sau. Trong những trường hợp này, thẻ thanh toán rõ ràng mang lại cho khách hàng sự tiết kiệm thời gian, chi phí đáng kể. - Được cấp tín dụng tự động tức thời khi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng tuần hoàn: Khách hàng thường có tâm lí ngại đến ngân hàng làm thủ tục xin vay, vì thế, thẻ tín dụng như một khoản tín dụng ngắn hạn, thủ tục phát hành đơn giản, thời gian xét duyệt nhanh chóng.

Thêm vào đó, chủ thẻ chi phải thanh toán một phần nhỏ (hiện nay là 20%) khi đến hạn thanh toán (thường khoảng một tháng), số còn lại chủ thẻ có thể thanh toán sau. • Đối với cơ sở chấp nhận thẻ - Tăng hiệu quả kinh doanh: giúp những nơi này nhanh thu hồi vốn. Với thẻ thanh toán, các cơ sở chấp nhận thẻ có thể yên tâm tiền sẽ ghi có vào tài khoản ngay khi dữ liệu về giao dịch thẻ được truyền đến ngân hàng hoặc khi cơ sở này nộp hóa đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng. Họ có thể sử dụng số tiền này vào kinh doanh để quay vòng vốn, hoặc các mục đích khác.

- Với sự tiện lợi khi có thể dùng thẻ thanh toán, khách hàng sẽ thích mua sắm hơn, giúp các cơ sở này tăng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ và thu hút thêm khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ