Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ khi chuyển dịch từ cơ chế độc quyền sang môi trường cạnh tranh tự do với sự tham gia của nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn. Tại tỉnh Phú Thọ, Viễn thông Phú Thọ trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã xây dựng mạng lưới hiện đại, phục vụ trên 60.000 thuê bao điện thoại các loại và phủ sóng 100% số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Tuy nhiên, sự xuất hiện và mở rộng thị phần nhanh chóng của các đối thủ mạnh về công nghệ và tài chính như Viettel, MobiFone hay FPT đã tạo ra sức ép cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Tình trạng khách hàng rời mạng ngày càng gia tăng, việc thu hút khách hàng mới gặp nhiều khó khăn, khiến thị phần của đơn vị đứng trước nguy cơ suy giảm nghiêm trọng.

Trước bối cảnh đó, vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trở thành yếu tố sống còn nhằm duy trì khách hàng hiện hữu, gia tăng khách hàng trung thành và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh. Luận văn tập trung vào mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng, phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác dịch vụ khách hàng tại đơn vị. Phạm vi nghiên cứu nội dung tập trung vào chất lượng dịch vụ khách hàng của mạng di động Vinaphone và các dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin chủ lực. Không gian nghiên cứu được triển khai tại Viễn thông Phú Thọ trên địa bàn 13 huyện, thị xã và thành phố. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất trong giai đoạn 2016-2018, kết hợp thông tin sơ cấp khảo sát trong năm 2018, với thời gian hoàn thành nghiên cứu từ tháng 5/2018 đến tháng 4/2019. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng giúp ban lãnh đạo đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận marketing dịch vụ hiện đại của Philip Kotler, khẳng định dịch vụ khách hàng là toàn bộ các hoạt động doanh nghiệp thực hiện nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu và kỳ vọng của người sử dụng. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng quan điểm phân loại khách hàng của Peter Drucker, chia đối tượng phục vụ thành khách hàng bên ngoài (người sử dụng, người mua, người hưởng thụ) và khách hàng bên trong (toàn thể 417 cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp). Việc chăm sóc tốt khách hàng nội bộ chính là tiền đề cốt lõi để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng bên ngoài.

Khung đánh giá chất lượng dịch vụ trong nghiên cứu kế thừa mô hình 7 khoảng cách chất lượng của Christopher Lovelock và Lauren Wright, giúp chỉ rõ sự sai lệch giữa kỳ vọng của khách hàng và dịch vụ thực tế nhận được. Đồng thời, tác giả vận dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ viễn thông 10 yếu tố của Trần Việt Dũng, bao gồm: độ tin cậy, tinh thần trách nhiệm, năng lực, khả năng tiếp cận, tác phong, giao tiếp, sự tín nhiệm, tính an toàn, thấu hiểu khách hàng và tính hữu hình. Các khái niệm chính về chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và quản trị quan hệ khách hàng được hệ thống hóa chặt chẽ để làm thước đo đánh giá thực nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp phong phú. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016-2018, số liệu kỹ thuật về 45 tổng đài với dung lượng trên 300 nghìn số, 258 trạm thu phát sóng BTS và 268 km cáp quang.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình chọn mẫu hai giai đoạn khoa học. Giai đoạn thứ nhất thực hiện thảo luận nhóm tập trung với 30 khách hàng lâu năm tại trụ sở đơn vị nhằm hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi. Giai đoạn thứ hai áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên khảo sát 100 khách hàng đang sử dụng dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và quan sát trực tiếp cơ sở vật chất phục vụ giao dịch.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu và so sánh tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Microsoft Excel là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng theo từng tiêu chí cụ thể. Phương pháp này cho phép xử lý trực quan nguồn dữ liệu thực tế, làm sáng tỏ các mối quan hệ giữa yếu tố hạ tầng, nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh trong toàn bộ timeline nghiên cứu từ tháng 5/2018 đến tháng 4/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực cơ sở hạ tầng, Viễn thông Phú Thọ sở hữu hệ thống mạng lưới rộng khắp với 100% xã, phường được phủ sóng di động Vinaphone và mạng Internet ADSL dung lượng 50.000 cổng kết nối. Đơn vị quản lý 7.370 nghìn mét cáp đồng, 268 km cáp quang phân bố tại 14 vòng ring và 54 trạm truy nhập quang. Quy mô lao động đạt 417 người vào năm 2018, tốc độ tăng trưởng lao động bình quân đạt 3,4% mỗi năm trong giai đoạn 2016-2018. Trong đó, tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm tới 83,9% (350 người), tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các dịch vụ kỹ thuật và chăm sóc khách hàng tại cơ sở.

Thứ hai, cơ cấu khách hàng lớn có sự phân hóa rõ rệt theo địa bàn. Thành phố Việt Trì dẫn đầu với 160 khách hàng lớn, đóng góp 17,3% tổng doanh thu khu vực. Thị xã Phú Thọ có 115 khách hàng lớn, chiếm tỷ trọng 16,5% doanh thu. Đặc biệt, tại huyện miền núi Tân Sơn, dù chỉ có 21 khách hàng lớn nhưng nhóm này chiếm tỷ trọng lên tới 21,5% doanh thu toàn huyện. Điều này chứng minh khách hàng tổ chức và doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong cơ cấu doanh thu của đơn vị.

Thứ ba, mức độ hài lòng của khách hàng về sự thuận tiện và tác phong phục vụ đạt kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn tồn tại khoảng cách giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế. Tỷ lệ khách hàng đánh giá cao trình độ chuyên môn của nhân viên đạt trên 70%, nhưng các chỉ tiêu về thời gian khắc phục sự cố mạng lưới và tốc độ giải quyết khiếu nại trong 6 tháng đầu năm 2018 vẫn còn một số phản ánh chưa hài lòng, tạo kẽ hở để các đối thủ cạnh tranh lôi kéo thị phần.

Thứ tư, về cơ cấu nhân lực, tỷ lệ lao động có trình độ đại học đạt 45,5% (190 người), trên đại học đạt 2,8% (12 người). Dù chất lượng lao động tương đối cao nhưng các kỹ năng mềm về giao tiếp, văn hóa ứng xử và tính chủ động trong xử lý sự cố viễn thông phức tạp chưa đồng đều giữa 13 trung tâm viễn thông tuyến huyện.

Thảo luận kết quả

Các kết quả khảo sát thực tế có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng trên 10 yếu tố chất lượng dịch vụ. Qua phân tích, nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ việc tư duy quản lý cũ mang tính độc quyền vẫn còn ảnh hưởng đến tác phong của một bộ phận người lao động. Sự phối hợp giữa Trung tâm Tin học và Dịch vụ khách hàng với các phòng ban nghiệp vụ đôi lúc chưa nhịp nhàng, dẫn đến thời gian xử lý yêu cầu của khách hàng bị kéo dài.

Khi so sánh với bài học thực tiễn của Viettel và MobiFone, có thể thấy rõ sự khác biệt trong chiến lược chăm sóc khách hàng. Viettel áp dụng chính sách lương thưởng mềm dẻo với mức thưởng chênh lệch lên đến 100% lương chính, tạo động lực cạnh tranh mạnh mẽ cho đội ngũ bán hàng. Trong khi đó, MobiFone triển khai chiến dịch Care360 đồng bộ cùng tổng đài 9090 và chương trình đặc quyền sân bay cho hội viên kết nối dài lâu. Đối với Viễn thông Phú Thọ, việc phân loại khách hàng có doanh thu từ 500.000 đồng đến trên 1.000.000 đồng mỗi tháng đã được thực hiện, nhưng các chính sách ưu đãi cá biệt hóa vẫn chưa đủ sức hấp dẫn để ngăn chặn tình trạng rời mạng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc quy trình dịch vụ khách hàng theo hướng chuyên nghiệp hóa toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nhóm giải pháp quản lý: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch - Kinh doanh cần tiến hành chuẩn hóa toàn bộ quy trình chăm sóc khách hàng trên hệ thống CRM, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại kỹ thuật xuống dưới 24 giờ đối với khách hàng cá nhân và dưới 4 giờ đối với khách hàng doanh nghiệp lớn. Hoàn thành việc rà soát và ban hành quy chế phối hợp liên phòng ban trong quý 2 năm 2019.

Thứ hai, nhóm giải pháp nguồn nhân lực: Phòng Tổ chức - Lao động chủ trì tổ chức các khóa đào tạo chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ viễn thông cho 100% trong số 350 lao động trực tiếp. Đổi mới cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn với chỉ số hài lòng của khách hàng, áp dụng chính sách thưởng phạt linh hoạt tương tự các đối thủ cạnh tranh, triển khai ngay từ quý 3 năm 2019 với mục tiêu nâng chỉ số hài lòng nội bộ lên trên 90%.

Thứ ba, nhóm giải pháp kỹ thuật: Phòng Đầu tư - Mạng - Dịch vụ phối hợp cùng 13 Trung tâm Viễn thông huyện đẩy mạnh cáp quang hóa toàn diện, nâng cấp chất lượng phát sóng của 258 trạm BTS, mở rộng thêm dung lượng trên 50.000 cổng Internet băng rộng tốc độ cao trong giai đoạn 2019-2020 nhằm đảm bảo đường truyền thông suốt, hạn chế tối đa sự cố gián đoạn liên lạc.

Thứ tư, nhóm giải pháp kinh tế và nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Trung tâm Tin học - Dịch vụ khách hàng cần xây dựng các gói cước tích hợp đa dịch vụ dành riêng cho 160 khách hàng lớn tại thành phố Việt Trì và các khu công nghiệp. Định kỳ tổ chức hội nghị tri ân khách hàng thường niên, tặng quà sinh nhật và áp dụng chính sách chiết khấu cước hấp dẫn cho nhóm khách hàng phát sinh doanh thu trên 1.000.000 đồng mỗi tháng, đặt mục tiêu tăng trưởng 15% doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng trong năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản lý tại Viễn thông Phú Thọ: Luận văn cung cấp bức tranh thực trạng chân thực và hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ để tái cấu trúc bộ máy, nâng cao năng suất của 417 nhân sự và giữ vững tập khách hàng hơn 60.000 thuê bao trên địa bàn tỉnh.

Thứ hai, các nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin: Lãnh đạo các chi nhánh Viettel, MobiFone, FPT có thể sử dụng công trình này như một tài liệu tham khảo giá trị để nghiên cứu hành vi khách hàng địa phương, phân tích điểm mạnh yếu của đối thủ và tối ưu hóa chính sách chăm sóc thuê bao.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Đề tài là hình mẫu nghiên cứu điển hình về việc vận dụng mô hình 7 khoảng cách và khung đánh giá 10 yếu tố chất lượng dịch vụ vào phân tích thực chứng tại một doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi sang cơ chế thị trường.

Thứ tư, giảng viên và sinh viên các trường đại học khối ngành kinh tế: Công trình là nguồn học liệu thực tiễn phục vụ giảng dạy các học phần Marketing dịch vụ, Quản trị chất lượng và Quản trị quan hệ khách hàng với hệ thống số liệu khảo sát chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Viễn thông Phú Thọ phải thay đổi chiến lược dịch vụ khách hàng từ cơ chế cũ sang cạnh tranh thị trường? Thị trường viễn thông đã bước vào giai đoạn bão hòa với sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà mạng lớn. Với quy mô phục vụ trên 60.000 thuê bao, việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là giải pháp then chốt giúp đơn vị xóa bỏ tư duy độc quyền, bảo vệ thị phần và ngăn chặn tình trạng khách hàng rời mạng.

Năng lực hạ tầng kỹ thuật của Viễn thông Phú Thọ có những thế mạnh nổi bật nào? Đơn vị sở hữu mạng lưới viễn thông hiện đại hàng đầu tỉnh Phú Thọ với 45 tổng đài có dung lượng hơn 300 nghìn số, 258 trạm BTS phủ sóng 100% xã/huyện, cùng 7.370 nghìn mét cáp đồng và 268 km cáp quang, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin liên lạc và dịch vụ dữ liệu tốc độ cao.

Khách hàng lớn phân bổ tập trung ở những khu vực nào và đóng góp bao nhiêu vào doanh thu? Khách hàng lớn tập trung đông nhất tại thành phố Việt Trì với 160 đơn vị chiếm 17,3% doanh thu khu vực, thị xã Phú Thọ có 115 đơn vị chiếm 16,5% doanh thu. Đặc biệt tại huyện Tân Sơn, 21 khách hàng lớn đóng góp tới 21,5% tổng doanh thu của toàn huyện.

Khung lý thuyết nào được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ trong nghiên cứu? Luận văn tích hợp mô hình 7 khoảng cách chất lượng của Christopher Lovelock cùng mô hình 10 yếu tố chất lượng dịch vụ viễn thông của Trần Việt Dũng. Khung lý thuyết này giúp đo lường toàn diện từ khâu tiếp nhận thông tin đến sự thỏa mãn của khách hàng đối với 417 cán bộ nhân viên đơn vị.

Giải pháp cốt lõi nào giúp thúc đẩy tinh thần làm việc của đội ngũ nhân viên dịch vụ khách hàng? Áp dụng bài học kinh nghiệm từ Viettel, đơn vị cần đổi mới cơ chế lương thưởng mềm dẻo gắn liền với chỉ số KPI và mức độ hài lòng của khách hàng. Cơ chế này tạo động lực trực tiếp cho 350 lao động trực tiếp nâng cao tinh thần trách nhiệm và chất lượng phục vụ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ khách hàng và khung đánh giá 10 yếu tố trong ngành viễn thông.
  • Đánh giá chi tiết năng lực mạng lưới gồm 258 trạm BTS, 268 km cáp quang và cơ cấu 417 lao động tại Viễn thông Phú Thọ giai đoạn 2016-2018.
  • Xác định rõ sự phân bố của 160 khách hàng lớn tại thành phố Việt Trì cùng những điểm nghẽn trong khâu giải quyết khiếu nại.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý, nhân sự, kỹ thuật, kinh tế và nghiệp vụ mang tính khả thi cao.
  • Đưa ra lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2019-2020 nhằm nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 90%.

Luận văn đã đóng góp một hệ thống giải pháp toàn diện và thiết thực giúp Viễn thông Phú Thọ nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới. Các nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông và độc giả quan tâm hãy ứng dụng ngay khung phân tích này vào thực tiễn quản trị để tối ưu hóa chất lượng phục vụ và giữ vững lòng trung thành của khách hàng.