Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam đang trải qua giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ với quy mô đạt khoảng 6,9 tỷ USD và được dự báo sẽ chạm mốc 16,1 tỷ USD vào năm 2026 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt 11%. Tại tỉnh Thanh Hóa, sự hiện diện của 101 doanh nghiệp bán buôn dược phẩm cùng hơn 4.200 cơ sở bán lẻ (gồm 852 nhà thuốc và 3.355 quầy thuốc) đã tạo nên môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Trong bối cảnh các chuỗi bán lẻ hiện đại mở rộng nhanh chóng, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Dược phẩm Hồng Phát đối mặt với thách thức lớn khi nhóm khách hàng nhà thuốc truyền thống đóng góp hơn 90% tổng doanh thu của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ, nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng nhà thuốc tại Công ty Hồng Phát. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ mạng lưới 514 khách hàng nhà thuốc trải rộng trên 27 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thanh Hóa. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023, làm căn cứ hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ đến năm 2030. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp thiết lập chỉ số đo lường hiệu suất dịch vụ, tối ưu hóa danh mục phân phối 2.705 sản phẩm và củng cố năng lực cạnh tranh bền vững tại thị trường địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết dịch vụ và mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ hiện đại. Dịch vụ trong phân phối dược phẩm mang 5 đặc tính cốt lõi: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể lưu trữ và tính không chuyển quyền sở hữu.

Khung lý thuyết của đề tài kế thừa mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự cùng mô hình cảm nhận thực tế SERVPERF phát triển bởi Cronin và Taylor. Khác với SERVQUAL đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận, mô hình SERVPERF khẳng định chất lượng dịch vụ được phản ánh chính xác nhất thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng. Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 thành phần chính với 22 biến quan sát:

  • Mức độ đáp ứng: Khả năng xử lý đơn hàng phát sinh, tốc độ phục vụ và thủ tục thanh toán linh hoạt.
  • Mức độ tin cậy: Cam kết chất lượng thuốc đạt chuẩn GDP, độ chính xác của hóa đơn và thời gian giao hàng.
  • Mức độ đồng cảm: Sự thấu hiểu nhu cầu đặc thù của từng chủ quầy thuốc và chế độ chăm sóc cá nhân hóa.
  • Mức độ đảm bảo: Năng lực chuyên môn của trình dược viên, tính rõ ràng của thông tin và sự an toàn giao dịch.
  • Phương tiện vật chất hữu hình: Hệ thống kho vận chuẩn GDP, giao diện website đặt hàng trực tuyến và nhận diện thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu định tính sơ bộ được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên sâu 6 nhân sự lãnh đạo và thành viên Hội đồng thành viên của Công ty Hồng Phát nhằm hiệu chỉnh thang đo cho sát với thực tế ngành dược địa phương.

Phương pháp nghiên cứu định lượng áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Yamane Taro cho tổng thể xác định với N = 514 nhà thuốc. Với sai số cho phép e = 5% và độ tin cậy 95%, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 225 nhà thuốc. Tác giả đã tiến hành khảo sát trực tiếp 225 chủ nhà thuốc trên địa bàn 27 huyện thị bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Toàn bộ dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS thông qua các kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm định độ lệch chuẩn và phân tích tần số nhằm đánh giá khách quan từng tiêu chí dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích mẫu khảo sát 225 nhà thuốc cho thấy đặc điểm nhân khẩu học rõ nét: 73,8% người trực tiếp giao dịch là nữ giới (166 người) và 26,2% là nam giới (59 người). Về độ tuổi, nhóm khách hàng trẻ dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo 64,4% (với 32,4% dưới 25 tuổi và 32,0% từ 25 đến 34 tuổi). Trình độ chuyên môn chủ yếu là dược sĩ trung học chiếm 60,9%, dược sĩ sơ cấp chiếm 18,2% và dược sĩ đại học đạt 13,3%. Về doanh thu, nhóm nhà thuốc đạt mức 1,5 đến 5 triệu đồng/ngày chiếm tỷ trọng cao nhất với 72,8%.

Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua 5 nhóm yếu tố SERVPERF ghi nhận các chỉ số cụ thể:

  • Mức độ đáp ứng đạt điểm trung bình 3,98 (độ lệch chuẩn 0,754). Tiêu chí đáp ứng đơn hàng phát sinh, đơn hàng gấp được đánh giá cao nhất với điểm số 4,14. Ngược lại, tính sẵn có của hàng hóa trong kho đạt điểm thấp nhất nhóm với 3,92.
  • Mức độ tin cậy đạt điểm trung bình 3,96 (độ lệch chuẩn 0,801). Tiêu chí chất lượng sản phẩm tốt đạt 4,08 điểm và độ chính xác hóa đơn đạt 4,04 điểm. Tuy nhiên, thời gian giao hàng nhận điểm thấp nhất với 3,86 điểm, trong đó có 8,89% khách hàng đánh giá không hài lòng.
  • Mức độ đồng cảm ghi nhận mức điểm thấp nhất trong các nhóm với trung bình 3,72 (độ lệch chuẩn 0,751). Đặc biệt, biến quan sát về việc nhân viên thấu hiểu nhu cầu riêng biệt của nhà thuốc chỉ đạt 3,44 điểm, với 15,1% ý kiến phản hồi không đồng ý.

Thảo luận kết quả

Các kết quả khảo sát phản ánh thực trạng phân phối dược phẩm tại địa phương và có thể được mô hình hóa trực quan qua các biểu đồ phân phối điểm trung bình cũng như ma trận chênh lệch kỳ vọng. Điểm sáng lớn nhất của Hồng Phát là chất lượng sản phẩm đảm bảo 100% xuất xứ rõ ràng và khả năng xử lý đơn hàng khẩn cấp linh hoạt. Điều này giải thích cho sự tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2020 - 2022 khi doanh thu tăng hơn 240% mỗi năm.

Tuy nhiên, hạn chế lớn nằm ở khâu logistics và chất lượng tư vấn chuyên sâu. Do địa bàn trải rộng trên 250 km từ trung tâm thành phố đến các huyện miền núi xa xôi như Mường Lát hay Quan Hóa, việc công ty phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ vận tải thuê ngoài và gửi xe khách đã khiến 8,89% khách hàng phàn nàn về sự chậm trễ giao hàng. Thêm vào đó, việc danh mục sản phẩm mở rộng nhanh chóng lên 2.705 mặt hàng khiến đội ngũ trình dược viên chưa kịp trau dồi đầy đủ kiến thức biệt dược và kỹ năng giao tiếp, dẫn đến tỷ lệ không hài lòng về mức độ đồng cảm lên tới 15,1%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của Công ty Hồng Phát trong giai đoạn 2024 - 2030:

  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ trình dược viên: Phòng Kinh doanh chủ trì tổ chức các khóa đào tạo định kỳ 2 lần/tháng về dược lý, tương tác thuốc và kỹ năng lắng nghe khách hàng. Mục tiêu nâng điểm đánh giá mức độ thấu hiểu khách hàng từ 3,44 lên trên 4,20 trong vòng 12 tháng.
  • Tối ưu hóa hệ thống logistics và giao nhận hàng hóa trong 24 giờ: Ban Giám đốc phê duyệt phương án đầu tư 2 xe tải chuyên dụng đạt chuẩn GDP và ký hợp đồng liên kết với các đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp. Thiết lập tuyến giao hàng cố định cho các huyện vùng sâu vùng xa nhằm giảm tỷ lệ giao trễ hạn từ 8,89% xuống dưới 2% trước quý 2 năm 2025.
  • Nâng cấp nền tảng thương mại điện tử B2B và quản trị kho vận: Phòng Công nghệ thông tin hoàn thiện tính năng cập nhật tồn kho theo thời gian thực trên website đặt hàng cho toàn bộ 2.705 danh mục sản phẩm. Giải pháp này giúp các chủ quầy thuốc chủ động lên đơn 24/7 và giảm 50% thời gian xử lý đơn hàng tại kho.
  • Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng và cá nhân hóa dịch vụ: Phòng Chăm sóc khách hàng triển khai chính sách chiết khấu linh hoạt theo bậc doanh thu từ 1,5 đến 5 triệu đồng/ngày, đồng thời thực hiện khảo sát độ hài lòng định kỳ 6 tháng/lần trên toàn bộ 514 nhà thuốc để kịp thời xử lý khiếu nại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp phân phối dược phẩm: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn SERVPERF để đo lường hiệu suất dịch vụ, tối ưu hóa quy trình kho vận chuẩn GDP và xây dựng chính sách khách hàng B2B hiệu quả.
  • Chủ nhà thuốc và quầy thuốc bán lẻ: Giúp các dược sĩ hiểu rõ tiêu chuẩn cung ứng dịch vụ của nhà phân phối, từ đó lựa chọn đối tác cung ứng uy tín nhằm nâng cao chất lượng điều trị và quản trị tồn kho.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình xử lý dữ liệu SPSS và cách điều chỉnh mô hình đo lường dịch vụ trong ngành y tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề: Cung cấp bức tranh thực tế về mạng lưới phân phối thuốc tại địa bàn cấp tỉnh, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách quản lý tiêu chuẩn GDP và GPP.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao mô hình SERVPERF lại được ưu tiên sử dụng hơn SERVQUAL trong nghiên cứu này?
Mô hình SERVPERF đánh giá trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần tính toán khoảng cách với kỳ vọng như SERVQUAL. Cách tiếp cận này giúp bảng hỏi rút gọn từ 44 câu xuống 22 câu, tránh gây nhầm lẫn cho 225 chủ nhà thuốc khi tham gia khảo sát và phản ánh chính xác hiệu suất dịch vụ thực tế.

Những khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp phân phối dược quy mô cấp tỉnh là gì?
Doanh nghiệp gặp khó khăn lớn về nguồn lực logistics khi phải phục vụ địa bàn rộng lớn như Thanh Hóa với khoảng cách lên đến 250 km. Bên cạnh đó, việc quản lý danh mục hơn 2.705 mặt hàng đòi hỏi vốn lưu động lớn và trình độ chuyên môn cao của nhân sự để cạnh tranh với các tập đoàn lớn.

Quy mô mẫu 225 nhà thuốc có đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu không?
Quy mô mẫu 225 được tính toán theo công thức chuẩn của Yamane Taro trên tổng thể 514 khách hàng của công ty với độ tin cậy 95% và sai số chỉ 5%. Tỷ lệ phân bổ mẫu bao phủ toàn bộ 27 huyện, thị xã đảm bảo tính đại diện thống kê cao cho toàn bộ thị trường nghiên cứu.

Yếu tố nào tác động tiêu cực nhất đến sự hài lòng của khách hàng nhà thuốc?
Yếu tố mức độ đồng cảm đạt điểm thấp nhất với 3,72 điểm, trong đó tiêu chí thấu hiểu nhu cầu đặc thù chỉ đạt 3,44 điểm. Nguyên nhân chính là do trình dược viên chưa được đào tạo sâu về kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng và danh mục hàng hóa quá rộng.

Chiến lược nào giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng nhà thuốc truyền thống?
Doanh nghiệp cần kết hợp đồng bộ giữa việc duy trì chất lượng thuốc đạt chuẩn GDP, đảm bảo thời gian giao hàng trong 24 giờ, ứng dụng đặt hàng trực tuyến và xây dựng chính sách chiết khấu bậc thang theo doanh số thực tế của từng quầy thuốc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ trong phân phối dược phẩm thông qua thang đo SERVPERF 5 thành phần với 22 biến quan sát thực tế.
  • Khảo sát thực nghiệm thành công 225 khách hàng nhà thuốc tại 27 huyện thị, chỉ ra điểm mạnh về chất lượng sản phẩm (4,08 điểm) và điểm nghẽn về mức độ đồng cảm (3,72 điểm).
  • Xác định nguyên nhân gốc rễ của hạn chế trong khâu vận chuyển bán kính 250 km và năng lực tư vấn danh mục 2.705 sản phẩm của đội ngũ trình dược viên.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về nhân sự, logistics, công nghệ thông tin B2B và chính sách hậu mãi với lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2030.
  • Doanh nghiệp cần khẩn trương thành lập ban dự án cải tiến dịch vụ ngay trong năm 2024 để chuẩn hóa quy trình phục vụ và giữ vững thị phần bán buôn dược phẩm tại địa phương.