Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị chất lượng thuộc Trường Đại học Thương mại được tác giả Lê Thị Thu Hà thực hiện năm 2017 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Đông, với đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng để phát triển thương hiệu tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô 19-5”. Nghiên cứu đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường kinh doanh và dịch vụ kỹ thuật ô tô. Trong môi trường đó, chất lượng dịch vụ khách hàng trở thành yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tạo lập sự khác biệt, giữ chân khách hàng và củng cố uy tín thương hiệu. Công ty cổ phần cơ khí ô tô 19-5 (địa chỉ tại 280 đường Bà Triệu, phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa) đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thỏa mãn khách hàng nhưng hoạt động đầu tư cho dịch vụ khách hàng còn thiếu tính bài bản, chưa có kế hoạch rõ ràng và chưa phát huy tối đa hiệu quả.

Văn bản xác lập cụ thể hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng nhằm thúc đẩy phát triển thương hiệu tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô 19-5.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu lý luận: Tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ khách hàng và mối quan hệ với phát triển thương hiệu doanh nghiệp.
    • Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng cùng các nhân tố ảnh hưởng tại công ty giai đoạn 2014–2016 và đầu năm 2017, chỉ rõ các điểm hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    • Mục tiêu giải pháp: Xây dựng các giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ khách hàng và kiến nghị với cơ quan hữu quan nhằm phát triển thương hiệu công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô 19-5.
  • Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện đối với các sản phẩm, dịch vụ tại trụ sở Công ty cổ phần cơ khí ô tô 19-5 và tập khách hàng sử dụng dịch vụ tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp (2014–2016); dữ liệu sơ cấp được điều tra và khảo sát trực tiếp từ ngày 02/01/2017 đến ngày 25/04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực và tài liệu chuyên ngành về quản trị chất lượng và thương hiệu:

  • Khái niệm thương hiệu và phát triển thương hiệu: Trích dẫn định nghĩa của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) và quan điểm học thuật của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh trong giáo trình “Thương hiệu và Quản lý” (đồng tác giả Nguyễn Thành Trung, NXB Lao động & Xã hội, 2012). Tác giả làm rõ quy trình 5 bước xây dựng và phát triển thương hiệu: Xây dựng tầm nhìn thương hiệu $\rightarrow$ Định vị thương hiệu $\rightarrow$ Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu $\rightarrow$ Truyền thông thương hiệu $\rightarrow$ Đánh giá thương hiệu.
  • Khái niệm dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Sử dụng định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và tiêu chuẩn ISO 8402 (chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một đối tượng tạo cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn; đo bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được).
  • Quy trình và tiêu chí đánh giá dịch vụ khách hàng: Phân tích quy trình 5 bước cung cấp dịch vụ khách hàng (Tiếp nhận yêu cầu $\rightarrow$ Khảo sát $\rightarrow$ Lập kế hoạch cung cấp dịch vụ $\rightarrow$ Tổ chức cung cấp dịch vụ $\rightarrow$ Lập và báo cáo kết quả), cùng hệ thống tiêu chí đánh giá gồm: thời gian cung ứng, tính linh hoạt, độ tin cậy, phong cách phục vụ của nhân viên, thương hiệu, cơ sở vật chất và mức độ an toàn thi công.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra gồm 7 câu hỏi chi tiết, lấy ý kiến đóng góp từ nội bộ công ty để hoàn thiện biểu mẫu, sau đó tiến hành phát phiếu khảo sát trực tiếp đến 100 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ ô tô của công ty tại Thanh Hóa (số phiếu phát ra: 100, thu về: 100, hợp lệ: 100).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ của công ty trong giai đoạn 2014–2016 từ Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Nhân sự; tham khảo sách giáo trình (Giáo trình Quản trị chất lượng - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012), báo chí và website thông tin.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân nhóm dữ liệu theo tỷ lệ phần trăm (%), phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp tính điểm trung bình (Mean) trên thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ hài lòng và tầm quan trọng của các chỉ tiêu dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ khách hàng để phát triển thương hiệu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu, dịch vụ và mối liên hệ tương hỗ giữa chất lượng dịch vụ khách hàng với sự phát triển của thương hiệu:

  • Lý luận về thương hiệu: Phân tích 5 vai trò cốt lõi của thương hiệu đối với doanh nghiệp (tạo dựng hình ảnh, là lời cam kết chất lượng, hỗ trợ phân đoạn thị trường và tạo sự khác biệt, thu hút vốn đầu tư, là tài sản vô hình có giá trị). Trình bày chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu gồm uy tín doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm dịch vụ, hình ảnh hàng hóa, năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh và khả năng nhận diện thương hiệu.
  • Lý luận về chất lượng dịch vụ khách hàng: Làm rõ các đặc tính vô hình, tính không thể lưu trữ, sự gắn liền giữa phân phối và tiêu dùng, cũng như mức độ tương tác cao giữa nhân viên và khách hàng. Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (thị trường, tiến bộ khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội) và môi trường bên trong (lực lượng lao động, trình độ máy móc thiết bị công nghệ, văn hóa phục vụ của doanh nghiệp).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng để phát triển thương hiệu tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô 19-5

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng dịch vụ khách hàng của đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Nhà máy sửa chữa ô tô 19-5 thành lập ngày 19/05/1968, chuyển đổi thành Công ty cổ phần cơ khí ô tô 19-5 theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP và Quyết định số 1507/QĐ-UB ngày 05/08/1999 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng (Tổ chức hành chính, Tài vụ, Vật tư, Bán hàng), Đội xe (37 nhân sự) và 2 phân xưởng sửa chữa (Xưởng 1: sửa chữa xe tải, đóng thùng bệ; Xưởng 2: sửa chữa xe con, bảo dưỡng, điện, gò, sơn). Lĩnh vực hoạt động chính là làm đại lý chính thức của Mitsubishi Motors tại Thanh Hóa, sửa chữa cơ khí, bảo hành, lắp ráp và vận tải xe buýt.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014–2016:
STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 43.289.913.550 39.696.994.994 63.782.558.058
2 Doanh thu thuần 42.879.274.598 39.369.596.940 63.587.195.873
3 Giá vốn hàng bán 38.613.252.322 36.685.176.021 57.896.470.669
4 Lợi nhuận gộp 2.684.420.919 4.266.022.276 5.690.725.204
5 Chi phí quản lý kinh doanh 958.351.853 1.487.493.201 2.086.329.604
6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.718.964.363 2.769.475.783 3.606.868.718
7 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.809.003.219 2.878.532.886 3.817.292.232
8 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.447.202.575 2.302.826.309 3.053.833.786

Số liệu so sánh cho thấy doanh thu năm 2016 tăng trưởng mạnh so với 2015, tuy nhiên tốc độ tăng chi phí năm 2016/2015 là 48,91%, cao hơn mức tăng trưởng lợi nhuận (32,61%) và doanh thu (48,20%), làm giảm tỷ suất sinh lời do sử dụng nguồn vốn chưa tối ưu và thiếu chính sách marketing đồng bộ.

  • Kết quả khảo sát thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng ($n=100$):
    • Kênh tiếp cận thông tin: 49% khách hàng biết đến qua Internet, 35% qua báo/tạp chí và 16% qua kênh giới thiệu người thân, tờ rơi.
    • Đánh giá nhận diện thương hiệu: 73% đánh giá tốt, 21% đánh giá bình thường, 6% đánh giá không tốt.
    • Các mặt tồn tại trong cung ứng dịch vụ: Hoạt động nghiên cứu thị trường bị đánh giá 60% không tốt và 40% bình thường; sự cá biệt hóa dịch vụ bị đánh giá 67% không tốt và 33% bình thường. Về phương thức tiếp xúc, hình thức liên hệ qua email bị đánh giá thấp nhất với điểm trung bình 2,8/5 (có 30% không tốt, 7% hoàn toàn không tốt); gặp trực tiếp đạt 3,58 điểm; qua điện thoại đạt 3,0 điểm.
    • Điểm đánh giá các chỉ tiêu dịch vụ: Khách hàng đánh giá tiêu chí chất lượng chung đạt điểm trung bình 4,0; chính sách giá đạt 4,29 điểm (xếp thứ 3); thái độ nhân viên đạt 3,75 điểm; năng lực giải đáp thắc mắc, thời gian phản hồi và khả năng giải quyết khiếu nại là 3 yếu tố bị xếp ở nhóm thấp nhất (thời gian giải đáp có 14% không tốt; năng lực xử lý khiếu nại có 15% không tốt và 1% hoàn toàn không tốt).

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng để phát triển thương hiệu tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô 19-5

Dựa trên dự báo triển vọng thị trường cơ khí - kinh doanh ô tô và định hướng của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đào tạo nhân viên: Xây dựng chương trình đào tạo chuyên môn và văn hóa phục vụ theo quy trình 6 bước (Nhấn mạnh nhân viên là bộ mặt công ty $\rightarrow$ Quán triệt vai trò công tác chăm sóc khách hàng $\rightarrow$ Phổ biến tiêu chuẩn dịch vụ $\rightarrow$ Nâng cao ý thức duy trì liên hệ với khách hàng $\rightarrow$ Trang bị kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống $\rightarrow$ Đánh giá, cấp chứng nhận và khen thưởng).
  2. Liên tục đánh giá và cải tiến chất lượng dịch vụ: Tiến hành khảo sát định kỳ, xác định nguyên nhân tồn tại dựa trên 8 nhân tố cản trở chất lượng (thiếu quan tâm, không nhiệt tình, thiếu hỗ trợ, không giữ lời hứa, thiếu chuyên môn, coi thường khách hàng, không trung thực, giá cả); xây dựng phương án khắc phục, thử nghiệm diện hẹp trước khi áp dụng đồng bộ.
  3. Hoàn thiện website doanh nghiệp: Nâng cấp trang web với giao diện tiếng Việt hoàn chỉnh, tích hợp tính năng hỗ trợ trực tuyến để tiếp nhận và giải đáp khiếu nại 24/24, bổ sung thư mục thư viện ảnh hoạt động và cập nhật tin tức định kỳ.
  4. Phát triển quan hệ khách hàng: Ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu khách hàng (CRM), chia sẻ dữ liệu qua mạng nội bộ giữa các phòng ban; thiết lập quy trình phản hồi chuẩn mực và chính sách chăm sóc định kỳ cho tập khách hàng trung thành.
  5. Triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000: Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nhằm chuẩn hóa mọi khâu từ kiểm soát kỹ thuật sửa chữa đến quy trình chăm sóc khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể đối với đơn vị nghiên cứu:

Hạng mục nội dung Kết quả và dữ liệu minh chứng từ văn bản
Thực trạng thương hiệu & chất lượng 73% khách hàng khảo sát ghi nhận công ty có thương hiệu tốt trong ngành ô tô tại Thanh Hóa; 55% đánh giá chất lượng sản phẩm/dịch vụ rất tốt và 42% đánh giá tốt.
Hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2014–2016 Doanh thu thuần tăng từ 42,88 tỷ VNĐ (2014) lên 63,59 tỷ VNĐ (2016); lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,45 tỷ VNĐ (2014) lên 3,05 tỷ VNĐ (2016).
Các điểm nghẽn dịch vụ phát hiện được Kênh tương tác qua email yếu (2,8/5 điểm); nghiên cứu thị trường yếu (60% không tốt); cá biệt hóa dịch vụ kém (67% không tốt); năng lực giải quyết khiếu nại còn 16% đánh giá không tốt và hoàn toàn không tốt.
Đóng góp giải pháp ứng dụng Đưa ra quy trình 6 bước đào tạo nhân viên chăm sóc khách hàng; quy trình 5 bước cung cấp dịch vụ; đề xuất bổ sung hỗ trợ trực tuyến trên website và lộ trình áp dụng ISO 9001:2000.

Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả chỉ rõ đóng góp riêng của khóa luận: Trong khi các công trình năm trước (Lâm Thị Hồng 2009, Nguyễn Thu Hà 2009, Mai Thị Lụa 2010, Phạm Thị Yến 2011, Hoàng Thị Ngọc Hà 2011) chỉ tập trung vào quản trị dịch vụ tại các doanh nghiệp chuyển phát, quảng cáo, thương mại tổng hợp; khóa luận này là công trình nghiên cứu trực tiếp về chất lượng dịch vụ khách hàng gắn với phát triển thương hiệu trong ngành kinh doanh, bảo dưỡng và cơ khí ô tô tại một đơn vị cụ thể ở địa bàn Thanh Hóa.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số điểm hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tập khách hàng tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa với dung lượng mẫu giới hạn ở 100 phiếu điều tra trong khoảng thời gian từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017.
  • Nội dung nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập và năng lực nhận thức của sinh viên, đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng nhằm hỗ trợ thương hiệu, chưa mở rộng phân tích các chính sách sản phẩm, giá bán, hay chiến dịch xúc tiến truyền thông hỗn hợp khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:

  • Mở rộng quy mô điều tra khách hàng trên các địa bàn lân cận và tăng số lượng mẫu khảo sát để nâng cao tính đại diện.
  • Theo dõi và đánh giá hiệu quả thực tế sau khi công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và phần mềm quản lý quan hệ khách hàng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Quản trị chất lượng, Quản trị kinh doanh, Marketing (đặc biệt tại Trường Đại học Thương mại) khi triển khai đề tài khóa luận về chất lượng dịch vụ, quy trình chăm sóc khách hàng và phát triển thương hiệu.
  • Doanh nghiệp kinh doanh ô tô và cơ khí: Cung cấp mẫu phiếu khảo sát khách hàng (Phụ lục 1), bảng tổng hợp kết quả điều tra (Phụ lục 2), sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ khách hàng 5 bước và các bước đào tạo nhân viên chăm sóc khách hàng phù hợp với đặc thù đại lý ô tô và xưởng dịch vụ kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô 19-5 (trụ sở tại 280 Bà Triệu, TP. Thanh Hóa). Doanh nghiệp là đại lý chính thức của hãng Mitsubishi Motors tại Thanh Hóa, đồng thời kinh doanh các dịch vụ sửa chữa cơ khí, bảo dưỡng ô tô tải, xe du lịch, đóng thùng bệ và kinh doanh vận tải xe buýt.

2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được tiến hành như thế nào?
Tác giả đã lập bảng hỏi khảo sát gồm 7 nội dung chi tiết, lấy ý kiến góp ý nội bộ để hoàn thiện và phát phiếu trực tiếp cho 100 khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty tại Thanh Hóa trong thời gian từ ngày 02/01/2017 đến ngày 25/04/2017, thu về 100 phiếu hợp lệ để xử lý thống kê.

3. Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014–2016 có điểm gì đáng chú ý?
Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng qua các năm (doanh thu năm 2016 đạt trên 63,78 tỷ VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt trên 3,05 tỷ VNĐ). Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí năm 2016 so với 2015 lên tới 48,91%, cao hơn mức tăng doanh thu (48,20%) và lợi nhuận (32,61%), làm sụt giảm tỷ suất sinh lời.

4. Khách hàng đánh giá khâu nào kém nhất trong các hình thức tiếp xúc của nhân viên công ty?
Hình thức tiếp xúc qua email bị đánh giá kém nhất với điểm trung bình chỉ đạt 2,8/5 điểm (trong đó có 30% khách hàng đánh giá không tốt và 7% đánh giá hoàn toàn không tốt), thấp hơn nhiều so với hình thức gặp trực tiếp (3,58 điểm) và điện thoại (3,0 điểm).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng?
Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp: Đào tạo nhân viên theo quy trình 6 bước; liên tục đánh giá và cải tiến chất lượng dịch vụ; hoàn thiện website (thêm tiếng Việt, hỗ trợ trực tuyến 24/24); đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM); và chuẩn bị lộ trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 (ISO 9001:2000).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Hà đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị chất lượng dịch vụ với thực tiễn tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô 19-5. Các dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2016 và số liệu điều tra thực nghiệm trên 100 khách hàng đã phản ánh chính xác các điểm mạnh về uy tín kỹ thuật cũng như những hạn chế trong khâu tương tác, phản hồi và cá biệt hóa dịch vụ. Hệ thống 5 giải pháp và các kiến nghị được đề xuất có tính liên kết logic với thực trạng, đóng vai trò là cơ sở định hướng thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thiện chất lượng phục vụ và củng cố vị thế thương hiệu trên thị trường ô tô tại Thanh Hóa.