Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2020–2022, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 tại Việt Nam đã tạo ra rào cản lớn đối với việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng trực tiếp tại quầy do các biện pháp giãn cách và tâm lý e ngại giao dịch trực tiếp từ phía khách hàng. Thực tế này thúc đẩy nhu cầu chuyển đổi sang các dịch vụ ngân hàng số. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các ngân hàng thương mại tăng cường triển khai các giải pháp công nghệ như tự động hóa quy trình bằng robot (RPA), trí tuệ nhân tạo (AI), thanh toán không tiếp xúc (Contactless Payment) và định danh khách hàng điện tử (eKYC). Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu từ Sở Thông tin và Truyền thông (2023) cho thấy có ít nhất 55% hộ gia đình sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong sinh hoạt thường nhật; tính đến quý IV năm 2023, tổng giá trị giao dịch trực tuyến toàn tỉnh đạt xấp xỉ 71.101 tỷ đồng, phản ánh sự thay đổi rõ nét trong hành vi thanh toán của người dân.

Tại địa bàn thị xã Hương Thủy, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hương Thủy (Agribank Hương Thủy) là một trong những đơn vị triển khai dịch vụ ngân hàng di động qua ứng dụng Agribank E-Mobile Banking. Tuy nhiên, đơn vị phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác (như BIDV Smartbanking, VCB Digibank, VietinBank iPay) và các ứng dụng trung gian thanh toán (MoMo, Viettel Money, ZaloPay). Do đó, việc đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ E-Mobile Banking là vấn đề cấp thiết nhằm duy trì và mở rộng thị phần.

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là phân tích cảm nhận của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ E-Mobile Banking, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ này tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ ngân hàng di động.
  2. Đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ E-Mobile Banking tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ E-Mobile Banking tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ E-Mobile Banking tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank tại thị xã Hương Thủy.
  • Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh Hương Thủy, địa chỉ tại số 1278 đường Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng trực tiếp từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và ngân hàng di động. Dịch vụ được định nghĩa thông qua các nghiên cứu của Grönroos (1984), Philip Kotler (2002) và Nguyễn Văn Thanh (2008), mang các đặc tính cơ bản gồm: tính vô hình (Intangibility), tính không thể tách rời (Inseparability), tính không đồng nhất (Heterogeneity) và tính không thể lưu trữ (Perishability). Định nghĩa về ngân hàng di động được căn cứ theo Quyết định số 20/2016/QĐ-NHNN ngày 30/06/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Về khung đánh giá, tác giả phân tích mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) cùng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Mô hình SERVPERF xác định chất lượng dịch vụ được đo lường trực tiếp bằng nhận thức/kết quả thực hiện của khách hàng (Service Quality = Performance). Kế thừa các công trình nghiên cứu trong ngành ngân hàng của Nguyễn Trương Trung Ngụ (2020), Nguyễn Thị Mỹ Diễm (2021), Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2022), Nguyễn Minh Sang (2023) và Đoàn Văn Phú (2023), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • H1: Sự tin cậy (Reliability) tác động tích cực đến cảm nhận của khách hàng.
  • H2: Sự đảm bảo (Assurance) tác động tích cực đến cảm nhận của khách hàng.
  • H3: Mức độ đồng cảm (Empathy) tác động tích cực đến cảm nhận của khách hàng.
  • H4: Sự đáp ứng (Responsiveness) tác động tích cực đến cảm nhận của khách hàng.
  • H5: Phương tiện hữu hình (Tangibles) tác động tích cực đến cảm nhận của khách hàng.

Hệ thống thang đo gồm 23 biến quan sát được mã hóa và đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

Thành phần Mã biến Nội dung quan sát Nguồn kế thừa
Sự tin cậy (Reliability) TC1
TC2
TC3
TC4
Ứng dụng đáng tin cậy và chuẩn xác.
Cung cấp dịch vụ đúng như cam kết.
Đảm bảo tính bảo mật cao.
Quan tâm giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.
Nguyễn Trương Trung Ngụ (2020)
Sự đáp ứng (Responsiveness) PV1
PV2
PV3
PV4
Nhân viên phục vụ chu đáo, lịch thiệp.
Nhân viên có chuyên môn tư vấn kịp thời.
Giải quyết khiếu nại thỏa đáng và nhanh chóng.
Tổng đài hotline luôn sẵn sàng hỗ trợ.
Nguyễn Thị Mỹ Diễm (2021)
Mức độ đồng cảm (Empathy) DC1
DC2
DC3
DC4
Nhân viên thể hiện sự lịch sự, tận tình và giúp đỡ.
Khách hàng không phải chờ đợi lâu khi cần hỗ trợ.
Có các chương trình thể hiện sự quan tâm đến khách hàng.
Tích cực ghi nhận ý kiến phản hồi của khách hàng.
Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2022)
Sự đảm bảo (Assurance) DU1
DU2
DU3
DU4
Thủ tục đăng ký dịch vụ đơn giản, nhanh chóng.
Mạng lưới chi nhánh rộng rãi, thuận tiện.
Giao dịch chuyển tiền không bị lỗi ngoài giờ/cuối tuần/lễ.
Chi phí sử dụng dịch vụ hợp lý, cạnh tranh.
Nguyễn Minh Sang (2023)
Phương tiện hữu hình (Tangibles) HH1
HH2
HH3
HH4
Cơ sở vật chất ngân hàng sạch sẽ, hiện đại.
Trang phục nhân viên gọn gàng, lịch sự.
Quầy giao dịch bố trí khoa học, thuận tiện.
Giao diện ứng dụng đẹp mắt, dễ thao tác.
Đoàn Văn Phú (2023)
Cảm nhận của khách hàng CN1
CN2
CN3
Hài lòng với chất lượng dịch vụ E-Mobile Banking.
Sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai.
Sẽ giới thiệu dịch vụ cho bạn bè, người thân.
Nguyễn Thị Mỹ Diễm (2021)

Về phương pháp chọn mẫu, căn cứ nguyên tắc của Hair và cộng sự (2019), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến bằng 5 lần số biến quan sát (5 x 23 = 115 mẫu). Tác giả xác định cỡ mẫu khảo sát thực tế là 120 khách hàng. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện, thực hiện bằng cách phát phiếu điều tra trực tiếp tại quầy giao dịch Agribank Chi nhánh Hương Thủy trong thời gian khách hàng ngồi chờ giao dịch (trung bình khảo sát 15–20 người/ngày, thu về 10–15 phiếu hợp lệ/ngày cho đến khi đủ 120 phiếu).

Phương pháp phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: thống kê mô tả đặc điểm mẫu và hành vi khách hàng; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số tương quan biến - tổng > 0,3 và Cronbach's Alpha > 0,7); phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số KMO, kiểm định Bartlett, phép trích Principal Component với phép xoay Varimax, giữ lại các nhân tố có Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích >= 50%); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố; và kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá mức độ cảm nhận trung bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng di động

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về dịch vụ và bốn đặc tính cấu thành (vô hình, không tách rời, không đồng nhất, không lưu trữ được). Tác giả phân tích cấu trúc của hệ thống ngân hàng di động gồm hai thành phần chính: E-Banking Front-End (giao diện tương tác trực tiếp với khách hàng trên các hệ điều hành di động) và E-Banking Back-End (giao diện dành cho nhân viên ngân hàng thực hiện quản trị, đăng ký, giám sát và vận hành hệ thống). Về mặt kỹ thuật an toàn dữ liệu, hệ thống sử dụng công nghệ khóa riêng (Private Key), xác thực mã nhận dạng thiết bị di động (IMEI) và mã hóa đường truyền theo tiêu chuẩn bảo mật của các tổ chức quốc tế như VeriSign, Entrust.

Tác giả so sánh chi tiết mô hình SERVQUAL (đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế trải nghiệm qua 5 khoảng cách dịch vụ) và mô hình SERVPERF (đo lường trực tiếp nhận thức thực tế). SERVPERF được lựa chọn làm nền tảng chính vì tính thực tiễn và khả năng giải thích tốt mức độ hài lòng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ. Bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Trương Trung Ngụ, 2020; Nguyễn Thị Mỹ Diễm, 2021; Nguyễn Thị Hồng Ngọc, 2022; Nguyễn Minh Sang, 2023; Đoàn Văn Phú, 2023) làm rõ khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào các giao dịch chuyển tiền cơ bản tại các đô thị lớn, chưa đánh giá sâu các nhóm dịch vụ phi tài chính và chưa gắn liền với đặc thù khách hàng tại địa bàn thị xã thuộc vùng Bắc Trung Bộ.

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ E-Mobile Banking tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành Agribank từ năm 1988 (Nghị định 53/HĐBT) và quá trình phát triển của Chi nhánh Hương Thủy. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc Kế toán và Ngân quỹ, Phó Giám đốc Kinh doanh; 2 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Thủy Dương, PGD Thủy Phù) và 4 phòng chuyên môn: Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán, Phòng Ngân quỹ, Phòng Hành chính và Bảo vệ.

Cơ cấu lao động tại Agribank Hương Thủy (2021–2023):

Chỉ tiêu 2021 (Người) 2021 (%) 2022 (Người) 2022 (%) 2023 (Người) 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 68 100 75 100 77 100 +10,29 +2,67
Chia theo giới tính:
- Nam 41 60,29 47 62,67 49 63,64 +14,63 +4,26
- Nữ 27 39,71 28 37,33 28 36,36 +64,71 0,00
Chia theo trình độ:
- Đại học, sau đại học 61 89,71 65 86,67 67 87,01 +6,56 +3,08
- Cao đẳng, trung cấp 7 10,29 10 13,33 10 12,99 +42,86 0,00

Kết quả hoạt động kinh doanh (2021–2023):

  • Tổng doanh thu: Năm 2022 đạt 196.674 triệu đồng; năm 2023 tăng 8,17% đạt 212.740 triệu đồng. Trong đó, thu từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng chủ đạo (năm 2022 đạt 178.845 triệu đồng; năm 2023 đạt 189.628 triệu đồng, tăng 6,03%). Thu từ hoạt động dịch vụ năm 2022 đạt 16.240 triệu đồng; năm 2023 đạt 21.120 triệu đồng (tăng trưởng 30,05%).
  • Tổng chi phí hoạt động: Năm 2022 là 105.562 triệu đồng; năm 2023 là 116.024 triệu đồng (tăng 9,91%). Chi trả lãi tiền gửi chiếm phần lớn chi phí (năm 2022 là 89.490 triệu đồng; năm 2023 là 97.781 triệu đồng, tăng 9,26%). Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng năm 2022 là 10.127 triệu đồng (tăng 6,04%); năm 2023 tiếp tục tăng trên 13%.
  • Lợi nhuận trước thuế: Năm 2022 đạt 72.890 triệu đồng; năm 2023 đạt 77.373 triệu đồng (tăng trưởng 6,15%).

Tình hình phát triển thuê bao Agribank E-Mobile Banking (2021–2023):

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Số chủ tài khoản Agribank (tài khoản) 10.489 11.227 11.928 +7,03 +6,24
Số khách hàng dùng E-Mobile Banking (thuê bao) 5.191 5.827 7.112 +12,25 +22,05
Tỷ lệ khách hàng dùng dịch vụ / Tổng tài khoản (%) 49,49 51,90 59,62 +4,87 +14,87

Về biểu phí dịch vụ: Miễn phí đăng ký dịch vụ, miễn phí tra soát khiếu nại tại quầy, miễn phí chuyển tiền nội bộ, liên ngân hàng và chuyển khoản nhanh Napas 24/7. Phí duy trì dịch vụ là 6.600 đồng/tháng/người dùng; SMS Banking được cung cấp miễn phí theo các gói tài khoản tích hợp.

Đặc điểm mẫu khảo sát (N = 120):

  • Giới tính: Nam chiếm 64,2% (77 người), nữ chiếm 35,8% (43 người).
  • Độ tuổi: Dưới 25 tuổi chiếm 17,5% (21 người); từ 25 đến dưới 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,2% (53 người); từ 40 đến dưới 55 tuổi chiếm 30,0% (36 người); từ 55 tuổi trở lên chiếm 8,3% (10 người).
  • Thu nhập hàng tháng: Dưới 5 triệu đồng chiếm 15,0% (18 người); từ 5 đến dưới 7 triệu đồng chiếm 19,2% (23 người); từ 7 đến dưới 10 triệu đồng chiếm 29,2% (35 người); từ 10 triệu đồng trở lên chiếm tỷ lệ lớn nhất với 36,7% (44 người).
  • Nghề nghiệp: Chủ kinh doanh chiếm 39,2% (47 người); nhân viên văn phòng chiếm 25,0% (30 người); lao động tự do chiếm 17,5% (21 người); học sinh/sinh viên chiếm 14,2% (17 người); đối tượng khác chiếm 4,2% (5 người).

Đặc điểm hành vi sử dụng:

  • Nguồn biết đến ứng dụng: Hoạt động truyền thông của Agribank đạt 40,0%; người quen giới thiệu đạt 28,0%; tiếp thị của nhân viên ngân hàng chiếm 19,2%; qua các cơ quan, tổ chức chiếm 8,3%; nguồn khác chiếm 4,2%.
  • Mục đích sử dụng chính: Chuyển tiền trực tuyến chiếm 30,0%; thanh toán hóa đơn sinh hoạt (điện, nước, viễn thông) chiếm 24,0%; mở thẻ, gửi tiết kiệm và vay trực tuyến chiếm 17,5%; quản lý tài khoản và duy trì số dư không kỳ hạn (CASA) chiếm 15,0%; các tiện ích khác chiếm 4,2%.
  • Thời gian gắn bó với dịch vụ: Từ 3 năm trở lên chiếm 37,5%; từ 1 đến 3 năm chiếm 26,7%; từ 6 tháng đến 1 năm chiếm 20,0%; dưới 6 tháng chiếm 15,8%.

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ghi nhận hệ số Cronbach's Alpha của biến phụ thuộc Cảm nhận của khách hàng (Customer perception) đạt 0,711. Kết quả kiểm định sơ bộ các biến độc lập đều đáp ứng tiêu chuẩn thống kê. Đánh giá chung từ khách hàng cho thấy mức độ cảm nhận hiện tại đối với chất lượng E-Mobile Banking chưa đạt mức xuất sắc, đặc biệt là sự e ngại về lỗi giao dịch nghẽn mạng ngoài giờ hành chính và sự chậm trễ trong phản hồi của bộ phận hỗ trợ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ E-Mobile Banking tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và phân tích định lượng, tác giả đưa ra định hướng phát triển dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank Hương Thủy và xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với các nhân tố:

  1. Nhóm giải pháp về Sự đáp ứng (Responsiveness): Nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên tại quầy; tối ưu hóa thời gian xử lý khiếu nại giao dịch số; mở rộng năng lực hỗ trợ của đường dây nóng (hotline) nhằm đảm bảo túc trực giải quyết vướng mắc 24/7.
  2. Nhóm giải pháp về Sự đảm bảo (Assurance): Đơn giản hóa quy trình đăng ký eKYC trực tuyến; kiểm soát và khắc phục triệt để tình trạng nghẽn lệnh hoặc lỗi chuyển tiền trong các khung giờ cao điểm, ngày nghỉ và dịp lễ tết; duy trì chính sách phí cạnh tranh.
  3. Nhóm giải pháp về Sự tin cậy (Reliability): Nâng cấp hạ tầng bảo mật dữ liệu khách hàng, tích hợp xác thực sinh trắc học; thực hiện đúng các cam kết dịch vụ; xây dựng hệ thống thông báo trạng thái xử lý tra soát rõ ràng cho người dùng.
  4. Nhóm giải pháp về Mức độ đồng cảm (Empathy): Đẩy mạnh các chương trình chăm sóc khách hàng cá nhân; thiết kế chính sách ưu đãi cộng lãi suất tiền gửi trực tuyến (NET TD) và cộng thưởng tài khoản số dư không kỳ hạn (NET CASA); chủ động thu thập phản hồi của người dùng qua tính năng khảo sát tích hợp trên ứng dụng.
  5. Nhóm giải pháp về Phương tiện hữu hình (Tangibles): Cải tiến giao diện ứng dụng E-Mobile Banking theo hướng tối giản, hiện đại, dễ thao tác đối với khách hàng lớn tuổi; duy trì không gian quầy giao dịch khang trang, chuyên nghiệp và đồng bộ nhận diện thương hiệu tại trụ sở chi nhánh cũng như các phòng giao dịch Thủy Dương, Thủy Phù.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu phản ánh bức tranh hoạt động toàn diện của Agribank Hương Thủy giai đoạn 2021–2023. Tốc độ tăng trưởng thuê bao E-Mobile Banking đạt mức cao (tăng 12,25% năm 2022 và tăng 22,05% năm 2023, đạt 7.112 thuê bao). Tỷ trọng khách hàng dùng ứng dụng trên tổng số chủ tài khoản tăng từ 49,49% (2021) lên 59,62% (2023). Hoạt động dịch vụ mang lại doanh thu tăng trưởng ấn tượng 30,05% trong năm 2023, đạt 21.120 triệu đồng.

Về mặt học thuật và thực tiễn:

  • Đề tài kiểm chứng sự phù hợp của mô hình SERVPERF trong việc đánh giá dịch vụ ngân hàng di động tại một địa bàn cấp thị xã đang trong quá trình đô thị hóa.
  • Tác giả lượng hóa được cơ cấu nhân khẩu học của người dùng ứng dụng: đối tượng chủ đạo là nam giới (64,2%), độ tuổi 25 đến dưới 40 (44,2%), làm nghề kinh doanh (39,2%) và có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng (36,7%).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: tỷ lệ người trên 55 tuổi sử dụng dịch vụ còn rất thấp (8,3%), giao dịch chủ yếu vẫn dừng lại ở việc chuyển tiền cơ bản (30,0%) và thanh toán hóa đơn (24,0%), trong khi các tính năng gia tăng như đầu tư, bảo hiểm chưa thu hút được người dùng.
  • Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tiêu chí thành phần có giá trị đánh giá chưa cao trong mô hình nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được rút ra từ phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức 120 khách hàng cá nhân, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch chi nhánh, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn thị xã Hương Thủy chưa thực sự tuyệt đối.
  • Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân, chưa khảo sát nhóm khách hàng doanh nghiệp sử dụng các nền tảng số của ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu điều tra trên diện rộng kết hợp phương pháp chọn mẫu xác suất; đồng thời nghiên cứu bổ sung các yếu tố đặc thù của công nghệ tài chính hiện đại như rủi ro cảm nhận (Perceived Risk), chi phí chuyển đổi (Switching Cost) hoặc thói quen thanh toán để hoàn thiện mô hình giải thích hành vi khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Hệ thống thông tin quản lý khi thực hiện các đề tài khóa luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ, ngân hàng số và nghiên cứu hành vi khách hàng.
  • Phần cơ sở lý thuyết và bảng câu hỏi mã hóa 23 biến quan sát (chương 1) có thể được ứng dụng trực tiếp làm khung tham chiếu cho các nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy cũng như các chi nhánh ngân hàng thương mại khu vực nông thôn, đô thị vệ tinh sử dụng các số liệu phân tích khách hàng và hệ thống giải pháp (chương 2 và chương 3) để hoạch định chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn (CASA).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào? Tác giả khảo sát 120 khách hàng cá nhân đang sử dụng Agribank E-Mobile Banking tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện, phát phiếu điều tra trực tiếp cho khách hàng trong thời gian chờ thực hiện giao dịch tại quầy. Cỡ mẫu này tuân thủ nguyên tắc nghiên cứu định lượng của Hair và cộng sự (2019), đòi hỏi tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát (5 x 23 biến quan sát = 115 mẫu).

Biểu phí sử dụng dịch vụ E-Mobile Banking tại Agribank Hương Thủy được quy định ra sao? Theo văn bản khóa luận, Agribank áp dụng chính sách miễn phí đăng ký dịch vụ, miễn phí tra soát khiếu nại tại quầy, miễn phí chuyển tiền nội bộ, chuyển tiền liên ngân hàng và chuyển tiền nhanh Napas 24/7. Phí duy trì dịch vụ được thu ở mức 6.600 đồng/tháng/người dùng; dịch vụ SMS Banking được cung cấp miễn phí trong các gói tài khoản.

Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nhất của khách hàng sử dụng ứng dụng trong mẫu khảo sát là gì? Trong số 120 khách hàng khảo sát, khách hàng nam giới chiếm đa số với 64,2%; nhóm tuổi từ 25 đến dưới 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (44,2%); nghề nghiệp chủ kinh doanh chiếm 39,2%; và nhóm đối tượng có thu nhập từ 10 triệu đồng/tháng trở lên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 36,7%.

Các mục đích sử dụng ứng dụng E-Mobile Banking phổ biến nhất của khách hàng là gì? Khách hàng sử dụng ứng dụng chủ yếu cho hai mục đích chính: chuyển tiền trực tuyến chiếm 30,0% và thanh toán hóa đơn dịch vụ sinh hoạt (điện, nước, viễn thông) chiếm 24,0%. Nhóm giao dịch mở thẻ, gửi tiết kiệm và vay online chiếm 17,5%; quản lý tài khoản và tiền gửi thanh toán chiếm 15,0%; các nhu cầu khác chiếm 4,2%.

Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào? Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập với 20 biến quan sát: Sự tin cậy (Reliability - 4 biến), Sự đáp ứng (Responsiveness - 4 biến), Mức độ đồng cảm (Empathy - 4 biến), Sự đảm bảo (Assurance - 4 biến) và Phương tiện hữu hình (Tangibles - 4 biến). Biến phụ thuộc là Cảm nhận của khách hàng (Customer perception) gồm 3 biến quan sát.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Tống Thị Hương Giang đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh và tình hình cung ứng dịch vụ ngân hàng di động tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2021–2023. Bằng việc vận dụng mô hình SERVPERF và thu thập 120 mẫu khảo sát thực tế, tác giả làm rõ mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng dịch vụ đối với cảm nhận của khách hàng cá nhân. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những mặt đạt được về tăng trưởng số lượng người dùng nhưng cũng phản ánh những hạn chế về độ ổn định kỹ thuật và tính đa dạng dịch vụ, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ tại địa phương.