Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại dược phẩm ngày càng trở nên gay gắt. Cạnh tranh trong lĩnh vực này không chỉ dừng lại ở khía cạnh chất lượng hay tính năng thuần túy của sản phẩm mà đã dịch chuyển sang các dịch vụ gia tăng đi kèm, trọng tâm là hoạt động chăm sóc khách hàng (CSKH). Thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam cho thấy vẫn tồn tại tư duy mua đứt bán đoạn, chưa coi trọng dịch vụ sau bán, dẫn đến hạn chế trong việc thúc đẩy hành vi mua lặp lại và phát triển thương hiệu bền vững.

Tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dược phẩm và Thương mại SOHACO (SOHACO Group), sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, doanh nghiệp đã xây dựng danh mục hàng trăm sản phẩm phân phối trên toàn quốc. Trong đó, sản phẩm siro tăng cường miễn dịch Imunoglukan P4H (nhập khẩu từ Slovakia) là một nhãn hàng trọng điểm. Nhằm xây dựng niềm tin, duy trì tập khách hàng trung thành và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nhãn hàng, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing tại Trường Đại học Thương Mại với đề tài: "Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng sản phẩm IMUNOGLUKAN P4H để phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần tập đoàn dược phẩm và thương mại SOHACO".

Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của khóa luận bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và vai trò của dịch vụ CSKH đối với việc phát triển thương hiệu trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ chăm sóc khách hàng, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đối với nhãn hàng Imunoglukan P4H tại SOHACO.
  3. Chỉ ra các mắt xích đạt yêu cầu và chưa đạt yêu cầu trong quy trình dịch vụ CSKH của nhãn hàng.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ CSKH sử dụng sản phẩm Imunoglukan P4H, qua đó gia tăng giá trị thương hiệu cho SOHACO Group.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng trong quá trình sử dụng và phân phối sản phẩm Imunoglukan P4H của công ty SOHACO.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm và điều tra khảo sát được triển khai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh và CSKH được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016; dữ liệu thực tế và khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 02/01/2017 đến ngày 24/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết marketing và quản trị chất lượng dịch vụ tiêu biểu:

  • Lý luận về thương hiệu và phát triển thương hiệu: Vận dụng định nghĩa thương hiệu của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Philip Kotler (Marketing Management), xác định thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu nhận biết, là mối quan hệ tổng hòa giữa nhận thức, lòng tin, trải nghiệm của người tiêu dùng và lời hứa của doanh nghiệp. Phát triển thương hiệu được xây dựng dựa trên sự phối hợp của ba cấu phần: Quảng cáo, Marketing và Quan hệ công chúng (PR).
  • Lý luận về khách hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng: Tiếp cận khái niệm khách hàng theo Philip Kotler, Clifford J. Shultz và quan điểm quản trị chất lượng (Giáo trình Quản trị chất lượng - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân). Vận dụng quan điểm của TS. Nguyễn Thượng Thái về bản chất của CSKH là toàn bộ nỗ lực nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Đồng thời, khóa luận phân tích CSKH dưới góc độ cấp độ sản phẩm thứ 3 (sản phẩm gia tăng) - yếu tố tạo lập lợi thế cạnh tranh cốt lõi.
  • Quy trình và nhân tố ảnh hưởng: Khung phân tích quy trình CSKH được phân bổ theo 3 giai đoạn: Trước bán, Trong khi bán và Sau khi bán; chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố bên trong (nhân lực, uy tín sản phẩm, trình độ quản lý) và nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, cạnh tranh).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phương pháp điều tra thống kê mô tả.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2014–2016 của SOHACO Group, tài liệu quản trị nội bộ của phòng Marketing, cùng các số liệu thống kê vận hành hệ thống chăm sóc khách hàng đa kênh (Website, Fanpage Facebook, Tổng đài điện thoại Hotline).
  • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp và trực tuyến với hai tập mẫu nghiên cứu cụ thể:
    • Nhóm khách hàng tổ chức (kênh phân phối OTC và ETC): Khảo sát $n = 50$ phiếu hợp lệ tại các nhà thuốc, phòng khám và bệnh viện trên địa bàn Hà Nội.
    • Nhóm khách hàng người tiêu dùng cá nhân: Khảo sát $n = 100$ phiếu hợp lệ đối với phụ huynh có con nhỏ đã và đang sử dụng siro Imunoglukan P4H.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh của ngành dược, tổng quan tình hình nghiên cứu với các công trình đi trước (luận văn của Vũ Thu Huyền về Dược phẩm Linh Hoa, khóa luận của Trương Văn Huấn tại Dược phẩm Việt Anh, luận văn của Đào Tòng tại Dược phẩm Trung ương III). Tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu đối với nhãn hàng Imunoglukan P4H tại SOHACO, từ đó xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và kết cấu bố cục khóa luận.

CHƯƠNG I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng để phát triển thương hiệu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết học thuật:

  • Làm rõ bản chất của thương hiệu, các yếu tố nhận diện (tên gọi, logo, khẩu hiệu, bao bì, màu sắc) và các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu.
  • Phân tích vai trò của hoạt động phát triển thương hiệu trong việc mở rộng mạng lưới khách hàng trung thành và gia tăng giá trị thương mại cho sản phẩm mới.
  • Luận giải tầm quan trọng của dịch vụ CSKH: giúp duy trì khách hàng hiện tại (tiết kiệm chi phí gấp 5 lần so với tìm kiếm khách hàng mới), thu hút khách hàng tiềm năng qua truyền miệng tích cực, giảm thiểu chi phí xử lý khiếu nại và trở thành vũ khí cạnh tranh chiến lược.
  • Phân tích chi tiết quy trình CSKH 3 giai đoạn (Trước - Trong - Sau bán hàng) cùng 4 yếu tố then chốt tạo nên sự hài lòng: chất lượng sản phẩm cốt lõi, thời gian phục vụ, độ chính xác của thông tin và thái độ phục vụ của nhân sự.

CHƯƠNG II: Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng sản phẩm Imunoglukan P4H của Công ty cổ phần tập đoàn dược phẩm và thương mại SOHACO

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn tại doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu nghiên cứu:

  • Khái quát doanh nghiệp và sản phẩm: SOHACO thành lập từ năm 1993 (tiền thân là Dược phẩm Sông Nhuệ), vốn điều lệ 40 tỷ đồng, vốn hoạt động 150 tỷ đồng, tổng doanh thu năm 2016 đạt 3.000 tỷ đồng, quy mô nhân sự 630 người. Nhãn hàng Imunoglukan P4H do hãng PLEURAN (Slovakia) sản xuất, chứa hoạt chất Beta-(1.6)-D-Glucan (10mg/ml) kết hợp Vitamin C (10mg/ml), đóng gói dạng chai 60ml (187.000 VNĐ) và chai 120ml (297.000 VNĐ).

Bảng 1: Kết quả kinh doanh nhãn hàng Imunoglukan P4H giai đoạn 2014 - 2016 (Đơn vị: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Doanh thu bán hàng 68.392.569.409 85.286.695.787 102.132.718.287 +26,2% +20,4%
Các khoản giảm trừ 518.321.485 634.643.413 217.188.275 +22,4% -65,8%
Doanh thu thuần 67.874.247.924 84.652.052.473 101.915.530.012 +24,7% +20,4%
Giá vốn bán hàng 52.706.864.349 58.854.604.680 70.748.146.437 +11,7% +20,2%
Lợi nhuận gộp 15.167.383.575 25.797.477.793 31.167.383.575 +70,1% +20,8%
Chi phí bán hàng 9.190.699.651 13.592.579.436 15.257.886.972 +47,9% +12,3%
Chi phí QLDN 2.897.740.877 3.183.799.720 4.039.927.600 +9,9% +26,9%
Lợi nhuận sau thuế 2.276.077.439 6.856.791.489 9.221.123.812 +201,2% +34,5%
  • Thực trạng triển khai CSKH đa kênh (Dữ liệu thứ cấp năm 2016):

    • Website: Đạt 366.679 lượt truy cập (trung bình 33.200 lượt/tháng); mục "Tìm nhà thuốc" có 15.733 lượt (trung bình 1.311 lượt/tháng, tăng gấp 2 lần so với 2015).
    • Facebook Fanpage ("Imunoglukan – Vệ sĩ của bé"): Lượt tiếp cận (Reach) tăng từ 7.447.049 (2015) lên 25.073.511 (2016); tương tác đạt 700 bình luận/tháng (+56% so với 2015), trong đó 1/7 số bình luận thể hiện sự hài lòng trực tiếp.
    • Hotline (094 240 8866): Tiếp nhận 1.835 cuộc gọi trong năm 2016 (trung bình 152 cuộc/tháng, tăng hơn 2 lần so với 2015).
    • Email Marketing: Ứng dụng quy trình 3 bước qua phần mềm chuyên dụng (Automic Email Hunter $\rightarrow$ Email Verifier $\rightarrow$ Smart Serial Mail).
    • Kênh gián tiếp: Triển khai đăng bài diễn đàn (forum seeding), blog chuyên đề sức khỏe trẻ em.
  • Kết quả điều tra khảo sát sơ cấp:

Bảng 2: Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng

Nhóm khách hàng khảo sát Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Rất không hài lòng
Nhà thuốc, phòng khám, BV ($n=50$)
- Thời gian giao hàng của Trình dược viên 2% 12% >50% 20% 14%
- Thái độ phục vụ của Trình dược viên 16% ~25% >50% 10% 2%
- Trình độ nghiệp vụ của Trình dược viên 12% ~20% 58% 8% 4%
- Đánh giá chung dịch vụ CSKH nhãn hàng 12% 28% 42% 8% 4%
Người tiêu dùng ($n=100$)
- Khả năng giải đáp thắc mắc 10% ~30% >50% 3% 2%
- Thái độ phục vụ của nhân viên CSKH ~25% ~25% ~50% 12% 3%
- Trình độ nghiệp vụ của nhân viên CSKH 13% >25% ~50% 11% 2%
- Thời gian phục vụ giải quyết yêu cầu 6% 12% >50% ~20% 10%
- Đánh giá chung dịch vụ CSKH nhãn hàng 12% 30% 47% 8% 3%
- So sánh với đối thủ cạnh tranh Cao hơn: ~20% Tương đương: 65% Kém hơn: ~20%
- Ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm Tiếp tục dùng: ~75% Không tiếp tục: >25%
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành công: Tổng mức độ hài lòng chung đạt 40% ở nhóm tổ chức và 42% ở nhóm người tiêu dùng; bộ máy CSKH được tổ chức quy củ; hệ thống tư vấn trực tuyến và hotline vận hành thông suốt; xây dựng được mạng lưới phân phối rộng khắp.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ không hài lòng về thời gian giao hàng ở kênh đại lý còn cao (34% gộp); thời gian giải quyết khiếu nại người tiêu dùng bị kéo dài (30% không hài lòng gộp); 60% người tiêu dùng đánh giá nghiệp vụ nhân viên ở mức bình thường hoặc chưa tốt; hoạt động CSKH còn mang tính sự vụ, đơn lẻ, phụ thuộc nhiều vào chương trình khuyến mãi ngắn hạn; thiếu chính sách nghiên cứu thị trường chủ động đối với nhóm khách hàng tiềm năng.

CHƯƠNG III: Đề xuất và kiến nghị về việc nâng cao Chất lượng Dịch vụ Chăm sóc Khách hàng sử dụng sản phẩm Imunoglukan P4H để phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần tập đoàn dược phẩm và thương mại SOHACO

Chương III đề xuất phương hướng hoàn thiện dựa trên các phân tích thực trạng:

  • Định hướng chiến lược: Xác định xu hướng nghiên cứu và bổ sung các dòng sản phẩm có nguồn gốc thảo dược tự nhiên; xây dựng chính sách hoa hồng, chiết khấu phân phối linh hoạt và minh bạch.
  • Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng:
    • Tổ chức nghiên cứu thị trường định kỳ nhằm nắm bắt biến động nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng đối với dịch vụ dược phẩm.
    • Khảo sát, mở rộng mạng lưới đại lý phân phối ủy quyền nhằm tăng độ bao phủ thị trường.
    • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng nhằm khắc phục triệt để tình trạng chậm trễ trong khâu giao hàng của đội ngũ trình dược viên.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn y dược và kỹ năng giao tiếp cho nhân sự CSKH trực tuyến, chuẩn hóa thời gian phản hồi thông tin.
    • Xây dựng chương trình quản trị khách hàng thân thiết, bộ cẩm nang chăm sóc sức khỏe trẻ em và cộng đồng gắn kết người tiêu dùng nhằm duy trì tỷ lệ mua lặp lại và gia tăng mức độ trung thành với thương hiệu SOHACO.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực chứng:

  • Kết quả lượng hóa:
    • Phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh thu của nhãn hàng Imunoglukan P4H qua 3 năm đạt mức 20% - 26%/năm (từ 68,39 tỷ VNĐ năm 2014 lên 102,13 tỷ VNĐ năm 2016), lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 9,22 tỷ VNĐ.
    • Thống kê chi tiết dung lượng tương tác khách hàng qua kênh số: 366.679 lượt truy cập website, 25.073.511 lượt tiếp cận fanpage và 1.835 cuộc gọi tổng đài tư vấn trong năm 2016.
    • Xác lập bộ chỉ số thực nghiệm về mức độ hài lòng: tỷ lệ khách hàng đánh giá hài lòng/rất hài lòng chung đạt 40% (nhóm đại lý) và 42% (nhóm người tiêu dùng); xác định tỷ lệ khách hàng cam kết tiếp tục đồng hành sử dụng sản phẩm đạt gần 75%.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Hệ thống hóa các giải pháp nâng cao chất lượng CSKH tập trung vào 4 trọng tâm: hoàn thiện quy trình giao vận cho kênh phân phối, nâng cao năng lực nghiệp vụ tư vấn y dược của nhân viên CSKH, chuyên nghiệp hóa các kênh tiếp nhận phản hồi (Website, Fanpage, Hotline, Email Marketing) và triển khai chương trình khách hàng thân thiết.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng đầu tiên đánh giá chuyên sâu và toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của riêng nhãn hàng siro Imunoglukan P4H tại SOHACO Group, kết hợp đồng thời giữa phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp và dữ liệu điều tra thực nghiệm hai nhóm đối tượng khách hàng (B2B và B2C).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Phạm vi không gian: Khảo sát sơ cấp mới chỉ được thực hiện tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra các thị trường trọng điểm khác ở miền Trung và miền Nam (như TP. Hồ Chí Minh).
  • Quy mô mẫu điều tra: Cỡ mẫu khảo sát còn khiêm tốn ($n = 50$ đối với nhà thuốc/cơ sở y tế và $n = 100$ đối với người tiêu dùng), mang tính đại diện cục bộ.
  • Phạm vi sản phẩm: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào một nhãn hàng đơn lẻ (Imunoglukan P4H) trong tổng số hàng trăm mặt hàng dược phẩm thuộc danh mục phân phối của tập đoàn SOHACO.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn quốc, tăng dung lượng mẫu nghiên cứu, hoặc phân tích so sánh chất lượng dịch vụ CSKH giữa nhiều nhóm sản phẩm điều trị/dược phẩm khác nhau của SOHACO Group.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp xây dựng cấu trúc khóa luận ứng dụng, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát thực nghiệm kết hợp phân tích số liệu kinh doanh thứ cấp.
  • Doanh nghiệp kinh doanh và phân phối dược phẩm, thực phẩm chức năng: Cung cấp khung tham chiếu về quy trình chăm sóc khách hàng đa kênh (kết hợp giữa trình dược viên kênh OTC/ETC và hệ thống Marketing trực tuyến như Website, Fanpage, Hotline, Email Marketing), đồng thời nhận diện các điểm nghẽn phổ biến trong quản trị dịch vụ sau bán hàng của ngành hàng y dược.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm Imunoglukan P4H được phân tích trong khóa luận có xuất xứ, thành phần và quy cách giá bán như thế nào?
Imunoglukan P4H là sản phẩm siro tăng cường miễn dịch trực tiếp cho trẻ em do hãng PLEURAN (Bratislava, Slovakia) sản xuất và được SOHACO nhập khẩu, phân phối độc quyền. Trong 1ml siro chứa 10mg hoạt chất Imunoglukan (Beta-(1.6)-D-Glucan) và 10mg Vitamin C. Sản phẩm có hạn sử dụng 24 tháng, được phân phối với hai quy cách: chai 60ml giá 187.000 VNĐ và chai 120ml giá 297.000 VNĐ.

2. Kết quả kinh doanh của nhãn hàng Imunoglukan P4H giai đoạn 2014–2016 tại SOHACO tăng trưởng ra sao?
Doanh thu bán hàng của nhãn hàng tăng trưởng liên tục: năm 2014 đạt 68,39 tỷ VNĐ; năm 2015 đạt 85,28 tỷ VNĐ (tăng 26,2%); năm 2016 đạt 102,13 tỷ VNĐ (tăng 20,4%). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 2,27 tỷ VNĐ (2014) lên 6,85 tỷ VNĐ (2015) và đạt 9,22 tỷ VNĐ (2016).

3. Quy trình gửi Email Marketing chăm sóc khách hàng của nhãn hàng được thực hiện qua các công cụ nào?
Nhãn hàng vận hành quy trình Email Marketing qua 3 bước phần mềm liên hoàn:

  • Bước 1 (Thu thập): Dùng phần mềm Automic Email Hunter để quét tự động địa chỉ email từ các diễn đàn.
  • Bước 2 (Sàng lọc): Sử dụng Email Verifier để kiểm tra và loại bỏ các địa chỉ email không còn hoạt động.
  • Bước 3 (Phát tán): Đưa danh sách đã lọc vào phần mềm Smart Serial Mail để thực hiện gửi email tự động tới khách hàng.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu CSKH đối với nhóm nhà thuốc, phòng khám và bệnh viện là gì?
Theo kết quả khảo sát 50 đơn vị phân phối, khâu giao hàng của đội ngũ trình dược viên là điểm hạn chế lớn nhất khi có tới 34% khách hàng đánh giá không hài lòng và rất không hài lòng (20% không hài lòng, 14% rất không hài lòng), phản ánh tình trạng cung cấp hàng hóa còn chậm trễ, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của đối tác.

5. Tỷ lệ khách hàng người tiêu dùng có ý định tiếp tục cho con sử dụng Imunoglukan P4H trong thời gian tới là bao nhiêu?
Kết quả điều tra sơ cấp trên 100 người tiêu dùng cho thấy có gần 3/4 (xấp xỉ 75%) số khách hàng được hỏi khẳng định sẽ tiếp tục cho con sử dụng sản phẩm trong thời gian tới, trong khi tỷ lệ trả lời không tiếp tục sử dụng chiếm hơn 1/4 (hơn 25%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa thành công lý luận về dịch vụ chăm sóc khách hàng và phát triển thương hiệu, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng triển khai hoạt động CSKH của nhãn hàng Imunoglukan P4H tại SOHACO Group giai đoạn 2014–2016. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính, hiệu quả kênh truyền thông số và kết quả điều tra thực nghiệm trên 150 mẫu khảo sát, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các tồn tại cần khắc phục trong quy trình phục vụ. Các giải pháp và định hướng được đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố vị thế thương hiệu trên thị trường dược phẩm Việt Nam.