Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế dịch vụ ngày càng phát triển và mức cung ứng trên thị trường không ngừng nâng cao, ngành kinh doanh lưu trú và khách sạn đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Sự xuất hiện của hàng loạt doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực khiến thị trường bị phân chia nhỏ, đòi hỏi các đơn vị phải liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ để củng cố vị thế cạnh tranh. Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị là khách sạn tiêu chuẩn 4 sao đầu tiên của Tập đoàn Mường Thanh tại tỉnh Quảng Trị, được đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng từ năm 2014. Khách sạn tọa lạc tại địa bàn trọng điểm về kinh tế và du lịch, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối từ Myanmar, qua Thái Lan về Việt Nam.

Giai đoạn 2020 - 2021, đại dịch Covid-19 tác động nặng nề đến ngành du lịch - khách sạn tại Việt Nam. Theo số liệu khảo sát thị trường của Savills trong 11 tháng đầu năm 2020 được tác giả dẫn dụng, doanh thu phòng khách sạn toàn quốc sụt giảm hơn hai phần ba; chỉ số giá phòng trung bình (ADR) trong tháng 10/2020 giảm trên 25% so với cùng kỳ năm trước và giảm gần 40% so với đầu năm; trong quý 1 năm 2021, giá phòng trung bình toàn thị trường tiếp tục giảm thêm 14%. Nhằm vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh và duy trì nguồn lực phát triển bền vững theo luận điểm quản trị của Peter Drucker ("mục tiêu rốt ráo trong kinh doanh là tìm kiếm và giữ chân khách hàng"), khách sạn cần tập trung kiểm soát và hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) để gia tăng lượng khách hàng trung thành, giảm chi phí vận hành và nâng cao uy tín thương hiệu.

Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đưa ra cái nhìn tổng quan về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị; từ đó phân tích, đánh giá thực trạng nhằm đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị dựa trên cảm nhận của khách hàng.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát, đánh giá các hoạt động chăm sóc khách hàng, các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và các giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát đối tượng khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị (địa chỉ: Số 68 Lê Duẩn, Khu phố 9, Phường 1, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 06/2019 đến tháng 06/2021.
    • Dữ liệu sơ cấp qua điều tra bảng hỏi khách hàng được thực hiện từ tháng 11/2021 đến tháng 12/2021.
    • Các giải pháp đề xuất được định hướng áp dụng cho giai đoạn kinh doanh 2022 - 2026 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản trị kinh doanh dịch vụ và kinh doanh lưu trú:

  • Khái niệm và văn bản quản lý về khách sạn: Tác giả trích dẫn Thông tư số 01/2002/TT-TCDL ngày 27/04/2001 của Tổng cục Du lịch (hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP), định nghĩa cơ sở lưu trú du lịch tại khoản 12 Điều 4 Luật Du lịch năm 2005, tài liệu "Giải thích thuật ngữ du lịch và khách sạn" của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tài liệu chuyên ngành "Welcome to Hospitality" (1995), và Giáo trình Quản trị Kinh doanh Khách sạn của TS. Nguyễn Văn Mạnh và ThS. Hoàng Thị Lan Hương (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Lao động - Xã hội, 2013).
  • Khung lý thuyết chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng: Khái niệm chất lượng dịch vụ theo Herburt (1995), Cronin & Taylor (1992), thang đo khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman (1988); định nghĩa sự thỏa mãn theo Philip Kotler; khái niệm lòng trung thành của Gremler & Brown (1996, trích trong Caruana, 2002); mô hình tích hợp chất lượng dịch vụ - sự thỏa mãn - lòng trung thành của Bloemer; lý thuyết hành vi truyền miệng của Zeithaml (1996); khái niệm dịch vụ khách hàng từ Business Edge; và nghiên cứu về giá trị duy trì khách hàng của Brewton (2009).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả kế thừa thang đo cảm nhận kết quả thực hiện SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 25 biến quan sát tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng":
    1. Mức độ tin cậy (5 biến quan sát: thông báo chính xác thời gian thực hiện, thực hiện đúng cam kết, phục vụ chu đáo, giải quyết khiếu nại nhanh chóng, hài lòng chung về độ tin cậy).
    2. Mức độ đáp ứng (5 biến quan sát: đa dạng kênh thông tin quảng bá, sản phẩm dịch vụ đa dạng, thực hiện đúng yêu cầu lần đầu, cung cấp dịch vụ CSKH miễn phí, hài lòng chung về mức độ đáp ứng).
    3. Năng lực phục vụ (5 biến quan sát: thái độ lịch thiệp và thân thiện, kỹ năng giao tiếp tốt, cung cấp đầy đủ thông tin, đủ kiến thức chuyên môn giải đáp thắc mắc, hài lòng chung về năng lực phục vụ).
    4. Mức độ đồng cảm (5 biến quan sát: quan tâm nhu cầu cá nhân, thấu hiểu nhu cầu đặc biệt, nhận biết khách hàng thường xuyên/trung thành, chính sách thăm hỏi tặng quà dịp lễ/tết/sinh nhật phù hợp, mức độ đồng cảm chung cao).
    5. Phương tiện hữu hình (5 biến quan sát: đồng phục gọn gàng lịch sự, quầy giao dịch sạch sẽ và hợp lý, không gian yên tĩnh, cơ sở vật chất khang trang tiện nghi, hài lòng chung về cơ sở vật chất).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và quy trình phân tích dữ liệu được xác lập như sau:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình lao động từ các phòng ban chức năng của Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị từ tháng 06/2019 đến tháng 06/2021; tài liệu sách báo, tạp chí chuyên ngành và các công trình nghiên cứu đi trước.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert. Bảng hỏi được thử nghiệm và hoàn thiện thông qua phỏng vấn trực tiếp 1 cán bộ quản lý và 2 nhân viên phụ trách bộ phận chăm sóc khách hàng tại khách sạn.
  • Quy mô mẫu điều tra: Xác định kích thước mẫu dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận:
    • Theo Hair và cộng sự (2014), phân tích nhân tố khám phá EFA yêu cầu tỷ lệ quan sát trên biến là 5:1. Với dự kiến ban đầu 28 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là: $n \ge 5 \times 28 = 140$ quan sát.
    • Theo Green (1991), kiểm định hồi quy với $m = 5$ biến độc lập đòi hỏi quy mô mẫu tối thiểu: $n \ge 104 + m = 104 + 5 = 109$ quan sát.
    • Nhằm dự phòng các trường hợp phiếu khảo sát không hợp lệ hoặc thiếu dữ liệu, tác giả quyết định chọn kích thước mẫu chính thức là $N = 150$ khách hàng.
  • Phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn); kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig. $< 0.05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0.5$, tổng phương sai trích Percentage of Variance $> 50%$); phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định phương sai ANOVA; kiểm định giá trị trung bình mẫu (One-Sample T-Test).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về hoạt động khách sạn, chất lượng dịch vụ và dịch vụ chăm sóc khách hàng:

  • Trình bày 6 đặc điểm cơ bản trong kinh doanh khách sạn: phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư lớn, yêu cầu dung lượng lao động trực tiếp cao, mang tính thời vụ cao, đối tượng phục vụ rất đa dạng, và chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên - kinh tế - xã hội.
  • Phân tích 4 đặc tính của sản phẩm dịch vụ khách sạn: tính vô hình, tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính không đồng nhất và tính mau hỏng không cất giữ được; phân chia sản phẩm thành sản phẩm vật chất và sản phẩm phi vật chất (dịch vụ chính gồm buồng phòng, ăn uống; dịch vụ bổ sung bắt buộc và không bắt buộc).
  • Phân loại khách hàng theo nguồn gốc (khách địa phương, khách ngoại tỉnh, khách quốc tế), theo mục đích chuyến đi (nghỉ ngơi thư giãn, công tác, thăm thân, chữa bệnh/nghiên cứu) và hình thức tổ chức (thông qua tổ chức trung gian, tự tổ chức).
  • Trình bày bản chất dịch vụ CSKH dựa trên 3 trụ cột: yếu tố sản phẩm, yếu tố thuận tiện và yếu tố con người. Nêu bật vai trò của CSKH theo nghiên cứu của Brewton (2009): chi phí tìm khách mới cao gấp 5 đến 15 lần chi phí giữ chân khách cũ; khách hàng không hài lòng chia sẻ sự khó chịu cho 8 đến 10 người; 80% lợi nhuận do 20% khách hàng thường xuyên tạo ra; giữ chân thêm 5% khách hàng giúp tăng 25% - 100% lợi nhuận; 70% khách hàng khiếu nại vẫn tiếp tục trung thành nếu vấn đề được giải quyết thỏa đáng.
  • Lược khảo 4 công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại Đại học Kinh tế Huế: khóa luận của Trần Thị My My (2021) tại Vinpearl Hotel Huế; khóa luận của Lê Hoàng Thảo My (2018) tại Công ty CP HG Huế; luận văn thạc sĩ của Lê Ngọc Kim Hoa (2019) tại VNPT Tiền Giang; luận văn thạc sĩ của Võ Thúy Ngọc (2016) tại FPT Telecom Chi nhánh Quảng Trị. Từ đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu SERVPERF gồm 5 nhân tố với 25 biến quan sát và phân tích bối cảnh ngành khách sạn trong đại dịch Covid-19.

Chương 2: Phân tích và đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu điều tra khách hàng:

  • Giới thiệu thông tin pháp lý và cơ cấu vận hành: Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân xây dựng số 1 Tỉnh Điện Biên – Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị; địa chỉ số 68 Lê Duẩn, Khu phố 9, Phường 1, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị; Mã số thuế: 5600128057-032; Người đại diện pháp luật: Phạm Tấn Oai.
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 1) và biến động lực lượng lao động (Bảng 2) của khách sạn giai đoạn 2019 - 2021.
  • Rà soát các chính sách CSKH hiện hành: chương trình khuyến mại năm 2021, bảng giá ưu đãi dành cho khách thương gia đoàn và khách tour, chính sách tặng voucher nghỉ dưỡng miễn phí, các kênh tiếp nhận và phân phối dịch vụ qua quầy lễ tân trực tiếp, qua hệ thống Booking và Traveloka.
  • Mô tả đặc điểm 150 mẫu khảo sát (Bảng 3): phân bổ theo độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp; phân tích các kênh thông tin tiếp cận khách sạn (Bảng 4), lý do lựa chọn khách sạn (Bảng 5) và mục đích lưu trú (Bảng 6).
  • Kết quả kiểm định thống kê:
    • Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho các thang đo biến độc lập (Bảng 7) và biến phụ thuộc (Bảng 8) nhằm loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập biến độc lập (Bảng 9) và biến phụ thuộc (Bảng 10), xác nhận các chỉ số KMO, giá trị kiểm định Bartlett, hệ số tải nhân tố và phương sai trích tích lũy đạt chuẩn.
    • Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh (Bảng 11), kiểm định F qua bảng ANOVA (Bảng 12) và bảng hệ số hồi quy (Bảng 13) nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố lên sự hài lòng của khách hàng.
    • Đánh giá điểm trung bình Mean và kiểm định One-Sample T-Test giá trị trung bình của khách hàng đối với 5 nhóm thành phần: Cơ sở vật chất hữu hình (Bảng 14, Bảng 15), Mức độ tin cậy (Bảng 16, Bảng 17), Mức độ đáp ứng (Bảng 18, Bảng 19), Năng lực phục vụ (Bảng 20, Bảng 21), Mức độ đồng cảm (Bảng 22, Bảng 23), và đánh giá tổng thể chất lượng dịch vụ (Bảng 24, Bảng 25).

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Khách sạn Mường Thanh

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng phát triển của khách sạn:

  • Xác định mục tiêu phát triển và định hướng kinh doanh của khách sạn giai đoạn 2022 - 2026 trong điều kiện thích ứng phục hồi kinh tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp chung về tổ chức, truyền thông nội bộ và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận xử lý thông tin khách hàng.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên biệt tương ứng với kết quả đánh giá các nhân tố:
    1. Giải pháp về cơ sở vật chất hữu hình: Bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phòng nghỉ, cải thiện bài trí khu vực sảnh và quầy giao dịch chăm sóc khách hàng, đảm bảo tính tiện nghi và không gian riêng tư.
    2. Giải pháp về mức độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình thực hiện cam kết dịch vụ, cung cấp thông tin chuẩn xác về thời gian triển khai, nâng cao trách nhiệm xử lý khiếu nại và phản hồi phản ánh của khách lưu trú.
    3. Giải pháp về mức độ đáp ứng: Mở rộng kênh truyền thông đa nền tảng, linh hoạt trong cung cấp sản phẩm dịch vụ gia tăng, tối ưu hóa tốc độ phục vụ ngay từ lần đầu tiên.
    4. Giải pháp về năng lực phục vụ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ giao tiếp, chuẩn mực ứng xử thân thiện, nâng cao chuyên môn và kỹ năng xử lý tình huống cho nhân viên bộ phận tiếp xúc khách hàng.
    5. Giải pháp về mức độ đồng cảm: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu nhận diện khách hàng thân thiết, cá nhân hóa dịch vụ phục vụ nhu cầu đặc thù, hoàn thiện chính sách chăm sóc vào dịp lễ tết và sinh nhật khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và đóng góp thực tiễn cụ thể:

Hạng mục nội dung Kết quả trích xuất từ khóa luận
Mô hình nghiên cứu Áp dụng thang đo SERVPERF gồm 5 nhân tố độc lập (25 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng".
Quy mô mẫu khảo sát Khảo sát thực tế $N = 150$ khách hàng (đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo Hair et al.: 140 mẫu và Green: 109 mẫu).
Dữ liệu kinh doanh Thu thập, phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2019 - 2021 tại Mường Thanh Quảng Trị.
Công cụ xử lý số liệu Phần mềm SPSS: Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tương quan, ANOVA, One-Sample T-Test.
Hệ thống giải pháp Xây dựng 1 nhóm giải pháp chung và 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với 5 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ CSKH.
Thời gian áp dụng Đề xuất lộ trình áp dụng các giải pháp cho chu kỳ hoạt động 2022 - 2026.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt khoa học: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình SERVPERF trong phân tích chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại một doanh nghiệp khách sạn tiêu chuẩn 4 sao ở thị trường miền Trung; kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị dịch vụ và phương pháp phân tích định lượng.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực tế về cảm nhận của khách hàng lưu trú tại Quảng Trị vào cuối năm 2021; giúp ban lãnh đạo Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong hoạt động CSKH hiện tại, từ đó có căn cứ định hình chính sách chăm sóc và giữ chân khách hàng mục tiêu trong giai đoạn bình thường mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện triển khai nghiên cứu:

  • Hạn chế về quy mô và địa bàn nghiên cứu: Khảo sát được thực hiện với quy mô mẫu $N = 150$ khách hàng trong phạm vi địa phương tại Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị, chưa so sánh đối chiếu đa chiều với các khách sạn cùng phân khúc 4 sao trên toàn chuỗi hoặc các thương hiệu cạnh tranh khác trên địa bàn.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Quá trình điều tra sơ cấp diễn ra trong thời gian ngắn (tháng 11 đến tháng 12 năm 2021) - thời điểm thị trường du lịch vừa bắt đầu phục hồi sau các đợt bùng phát dịch Covid-19, do đó cơ cấu khách hàng khảo sát chủ yếu tập trung vào thị trường khách nội địa, khách thương gia, thiếu vắng nguồn khách quốc tế dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu mở rộng quy mô mẫu sang các nhóm khách hàng quốc tế khi thị trường mở cửa trở lại; phân tích sâu hơn ảnh hưởng của các kênh phân phối trực tuyến (OTA như Booking, Traveloka) và các yếu tố chuyển đổi số đến sự hài lòng của khách hàng trong hoạt động chăm sóc khách hàng ngành khách sạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Khách sạn có thể tham khảo phương pháp thiết kế thang đo SERVPERF, cách thức xác định kích thước mẫu khảo sát kết hợp giữa Hair và Green, cũng như quy trình xử lý số liệu SPSS từ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy đến phân tích hồi quy.
  • Người làm nghiên cứu tương tự: Cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu phong phú, tổng hợp các quy định pháp luật hiện hành và các nghiên cứu điển hình về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại khu vực Thừa Thiên Huế và Quảng Trị.
  • Ban quản lý khách sạn: Phần thực trạng tại Chương 2 và hệ thống giải pháp phân kỳ 2022 - 2026 tại Chương 3 cung cấp gợi ý thiết thực về quản lý nhân sự, kiểm soát cơ sở vật chất và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng tại các khách sạn quy mô 4 sao.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng?
Tác giả sử dụng mô hình thang đo SERVPERF gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (với 25 biến quan sát): Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm và Phương tiện hữu hình, tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

Kích thước mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và được tính toán trên cơ sở nào?
Kích thước mẫu điều tra thực tế là 150 khách hàng. Cỡ mẫu này được xác lập dựa trên tiêu chuẩn phân tích EFA của Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu $5 \times 28 = 140$ quan sát) và tiêu chuẩn hồi quy của Green (yêu cầu tối thiểu $104 + 5 = 109$ quan sát), cộng thêm phần bù trừ lỗi bảng hỏi.

Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị được đưa vào khai thác từ năm nào và có đặc điểm vị trí ra sao?
Khách sạn được đầu tư và đưa vào khai thác từ năm 2014, là khách sạn 4 sao đầu tiên của Tập đoàn Mường Thanh tại Quảng Trị, tọa lạc tại số 68 Lê Duẩn, Phường 1, Thành phố Đông Hà, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Myanmar, Thái Lan và Việt Nam.

Khóa luận sử dụng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và kinh doanh được thu thập từ tháng 06/2019 đến tháng 06/2021. Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát bảng hỏi khách hàng được tiến hành trong tháng 11 và tháng 12 năm 2021.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhi đã giải quyết toàn diện bài toán đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Khách sạn Mường Thanh Quảng Trị thông qua việc vận dụng thang đo định lượng SERVPERF. Với mẫu khảo sát 150 khách hàng cùng chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021, công trình đã làm rõ thực trạng cảm nhận của khách hàng đối với 5 thành phần chất lượng dịch vụ tại đơn vị. Trên cơ sở đó, các giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ cho giai đoạn 2022 - 2026 được xây dựng cụ thể, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động phục hồi và nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn.