Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Dạy học tích hợp là một trong những định hướng đổi mới phương pháp giáo dục phổ biến trên thế giới nhằm khắc phục lối truyền thụ kiến thức rời rạc, hỗ trợ học sinh phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp trong đời sống thực tiễn. Tại Việt Nam, quan điểm tích hợp đã được đưa vào chương trình giáo dục tiểu học từ năm 1987 thông qua môn "Tìm hiểu Tự nhiên và Xã hội" và được thể chế hóa chính thức trong chương trình, sách giáo khoa cấp tiểu học từ năm 2000. Tuy nhiên, ở các bậc học cao hơn, đặc biệt là cấp Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT), việc áp dụng dạy học tích hợp dần mờ nhạt do áp lực thi cử và xu hướng giảng dạy phân môn chuyên sâu.
Trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 với định hướng tích hợp các phân môn Vật lý, Hóa học, Sinh học thành môn Khoa học tự nhiên ở cấp THCS, việc nghiên cứu các giải pháp liên môn là yêu cầu cấp thiết. Môn Hóa học ở trường THCS có mối quan hệ tương quan mật thiết với các khoa học thực nghiệm khác và cung cấp kiến thức nền tảng cho công nghệ, kỹ thuật. Từ cơ sở đó, tác giả Nguyễn Thị Thắm thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Sư phạm Hóa học tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (năm 2018) với đề tài: "Xây dựng một số chủ đề tích hợp liên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở cấp THCS".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 4 nội dung:
- Xây dựng và thực hiện dạy học 2 chủ đề tích hợp “Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai” và “Không khí quanh em” ở bậc THCS nhằm bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trong quá trình học tập.
- Xây dựng hệ thống kiến thức liên môn gắn với thực tiễn đời sống.
- Rèn cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến đời sống.
- Xây dựng thái độ sống tôn trọng và hòa hợp với thiên nhiên, biết bảo vệ và tuyên truyền cộng đồng cùng bảo vệ môi trường sống.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu lí luận của dạy học tích hợp, nguyên tắc thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc sách giáo khoa các bộ môn Vật lý, Hóa học, Sinh học hiện hành để định hướng xây dựng nội dung dạy học tích hợp các chủ đề “Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai” và “Không khí quanh em”.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài.
- Phân tích kết quả nghiên cứu thực nghiệm sư phạm và rút ra kết luận.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chủ đề dạy học tích hợp các bộ môn khoa học tự nhiên cho học sinh cấp THCS.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở cấp THCS.
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong 2 chủ đề dạy học tích hợp liên môn gồm “Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai” (môn Hóa học lớp 9 phối hợp Vật lý 9 và Sinh học 9) và “Không khí quanh em”.
- Giả thuyết khoa học: Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học tích hợp cùng với việc phân tích nội dung kiến thức các môn học khác nhau có thể xây dựng được một số chủ đề tích hợp nhằm góp phần bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trong quá trình học tập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lí luận dựa trên các định nghĩa học thuật quốc tế và trong nước về tích hợp (từ gốc Latinh: Integration). Tác giả trích dẫn quan niệm từ Từ điển Giáo dục học (2001), định nghĩa của Xavier Roegiers và khuyến nghị của UNESCO về việc làm nổi bật tính thống nhất của khoa học, tránh đào sâu sớm sự khác biệt phân môn.
Về các mô hình tích hợp, tác giả đối chiếu hai hệ thống quan điểm:
- Quan điểm của Xavier Roegiers: Gồm 2 nhóm với 4 phương thức (ứng dụng chung cho nhiều môn học ở cuối năm/cuối cấp; ứng dụng chung ở các thời điểm đều đặn; phối hợp quá trình học tập bằng đề tài tích hợp; phối hợp quá trình học tập bằng các tình huống tích hợp tạo thành môn học tích hợp).
- Quan điểm của Susan M. Drake: Chia thành 4 mức độ:
- Tích hợp nội môn: Kết hợp các phân môn trong cùng một môn học.
- Tích hợp đa môn (mô hình xương cá): Đưa yếu tố thực tiễn hoặc kiến thức môn khác vào dòng chảy chủ đạo của một môn học.
- Tích hợp liên môn (sơ đồ mạng nhện / chủ đề hội tụ): Hoạt động học xoay quanh chủ đề đòi hỏi kiến thức nhiều môn để giải quyết vấn đề.
- Tích hợp xuyên môn: Mức độ hòa trộn cao nhất, xuất phát từ bối cảnh thực tế đời sống, tiến trình học tập mang tính "không môn học" và thường tổ chức dưới dạng dạy học dự án.
Để thiết kế các chủ đề, tác giả dựa trên 4 nguyên tắc lựa chọn nội dung:
- Nguyên tắc thực tiễn: Gắn liền với sự vật, hiện tượng đời sống để tạo hứng thú và bồi dưỡng khả năng vận dụng.
- Nguyên tắc chính xác khoa học: Nội dung thực tế nhưng phải bảo đảm tính chân xác, có tình huống có vấn đề để học sinh tự tìm hiểu.
- Nguyên tắc có tính chọn lọc cao: Trọng tâm, tránh dàn trải lý thuyết nặng nề, bảo đảm không biến giờ học Hóa học thành giờ học môn khác nhưng không tách rời biệt lập.
- Nguyên tắc vừa sức và tạo hứng thú học tập: Phù hợp năng lực học sinh, quỹ thời gian và điều kiện cơ sở vật chất trường học.
Về quy trình xây dựng, tác giả áp dụng quy trình 7 bước của tác giả Nguyễn Văn Biên:
| Bước |
Tên bước trong quy trình |
Nội dung thực hiện chính |
| Bước 1 |
Lựa chọn chủ đề |
Rà soát chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng, vấn đề thời sự, sách chuyên ngành; trả lời các câu hỏi định hướng (Tại sao? Nội dung nào? Lôgic phát triển? Thời lượng?). |
| Bước 2 |
Xác định các vấn đề cần giải quyết |
Xác định hệ thống câu hỏi định hướng mà học sinh cần giải quyết trong chủ đề. |
| Bước 3 |
Xác định kiến thức cần thiết |
Phối hợp kiến thức đơn môn hoặc liên môn để giải quyết các vấn đề đặt ra. |
| Bước 4 |
Xây dựng mục tiêu dạy học |
Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng và năng lực chuyên biệt/xuyên môn hướng tới. |
| Bước 5 |
Xây dựng nội dung các hoạt động dạy học |
Thiết kế chuỗi hoạt động; chuẩn bị tư liệu, thiết bị, phương tiện học tập; dự kiến thời gian. |
| Bước 6 |
Lập kế hoạch dạy học |
Soạn thảo tiến trình sư phạm (hoạt động của giáo viên, học sinh, sản phẩm dự kiến). |
| Bước 7 |
Tổ chức dạy học và đánh giá |
Đánh giá tính khả thi, mức độ đạt mục tiêu, thái độ học sinh và cơ sở vật chất. |
Về định hướng phương pháp và kỹ thuật dạy học, khóa luận hệ thống hóa các phương pháp dạy học tích cực: Dạy học dự án (DHDA), Phương pháp "Bàn tay nặn bột" (tiến trình LAMAP với 4 pha: làm nảy sinh vấn đề, đề xuất dự đoán/giả thuyết, thực hiện nghiên cứu, lập luận trao đổi và hợp thức hóa kiến thức), Dạy học theo góc (3 giai đoạn tổ chức), Phương pháp giải quyết vấn đề (8 bước thao tác). Kèm theo đó là các kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật Khăn trải bàn, Kỹ thuật 5W1H, Sơ đồ tư duy, Kỹ thuật KWL.
Khung đánh giá trong dạy học tích hợp được khóa luận phân định rõ giữa đánh giá kết quả và đánh giá quá trình; đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo tiêu chí; tự đánh giá; đánh giá đồng đẳng; đánh giá qua thực tiễn; và đánh giá năng lực giải quyết vấn đề qua bảng tiêu chí gồm 3 mức độ (từ chưa xác định được vấn đề đến xác định, đề xuất và tối ưu hóa giải pháp).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu về lí luận dạy học tích hợp và chương trình môn học.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với giáo viên THCS nhằm khảo sát tính khả thi của chủ đề; phỏng vấn, trò chuyện, lấy ý kiến chuyên gia giáo dục và tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dự kiến triển khai để kiểm nghiệm giả thuyết khoa học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học tích hợp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận dạy học hiện đại về dạy học tích hợp. Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng, đối chiếu 4 mức độ tích hợp của Susan M. Drake và 4 cách tiếp cận của Xavier Roegiers, từ đó chứng minh dạy học tích hợp liên môn và xuyên môn là phương thức phù hợp nhất để phát triển năng lực người học ở cấp THCS. Nội dung chương cụ thể hóa quy trình 7 bước xây dựng chủ đề học tập của Nguyễn Văn Biên; hướng dẫn phối hợp các phương pháp dạy học tích cực (dạy học dự án, Bàn tay nặn bột, dạy học theo góc, giải quyết vấn đề) cùng các kỹ thuật hỗ trợ tư duy (Khăn trải bàn, 5W1H, sơ đồ tư duy, KWL). Đồng thời, chương 1 thiết lập khung lý thuyết kiểm tra đánh giá định hướng năng lực, chi tiết hóa bảng công cụ đánh giá theo mục tiêu và bảng tiêu chí đo lường năng lực giải quyết vấn đề gồm 6 chỉ báo hành vi qua 3 mức độ đạt chuẩn.
Chương 2: Xây dựng một số chủ đề dạy học tích hợp liên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học cấp THCS
Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận. Tác giả đối chiếu chuẩn đầu ra với hệ thống 9 năng lực cốt lõi của học sinh THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bao gồm: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sáng tạo, Năng lực tự quản lý, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, Năng lực sử dụng ngôn ngữ, và Năng lực tính toán.
Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành thiết kế chi tiết 2 chủ đề tích hợp liên môn:
- Chủ đề 1: “Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai” (Thời lượng dự kiến: 4 tiết)
Chủ đề tích hợp kiến thức Hóa học lớp 9 (Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên; Bài 36: Metan; Bài 41: Nhiên liệu), Hóa học lớp 8 (Bài 31), Vật lý lớp 9 (Bài 61: Sản xuất điện năng – Nhiệt điện và thủy điện) và Sinh học lớp 9 (Bài 54: Ô nhiễm môi trường).
Tác giả cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học và thực tiễn chuyên sâu phục vụ giảng dạy:
- Than mỏ: Phân loại thành than gầy (trên 90% cacbon, năng suất tỏa nhiệt 40.000 kJ/kg), than mỡ (35.000 kJ/kg), than hoa (30.000 kJ/kg) và than bùn (25.000 kJ/kg). Trữ lượng than thế giới ước tính còn dùng trong 150 – 200 năm (Trung Quốc sản xuất lớn nhất với 1,4 tỉ tấn/năm). Tại Việt Nam, 90% trữ lượng tập trung tại Quảng Ninh, sản lượng khai thác 15 – 20 triệu tấn/năm; theo Bộ Công Thương (tháng 8/2007), trữ lượng than chỉ còn khoảng 3,8 tỉ tấn. Tác giả phân tích các tác động sinh thái: ô nhiễm nguồn nước ngầm bởi kim loại nặng (chì, asen), khí thải gây hiệu ứng nhà kính ($CO_2$, $SO_2$, $NO_x$), nguy cơ sập hầm và nổ khí metan.
- Dầu mỏ: Nguồn dầu thương mại thế giới dự báo còn khoảng 60 năm (Ả Rập Xê Út đứng đầu với 264,5 tỉ thùng). Tại Việt Nam, dầu mỏ tập trung ở thềm lục địa phía Nam; mỏ Bạch Hổ có trữ lượng khoảng 300 triệu tấn khai thác từ năm 1986. Nhà máy lọc dầu Dung Quất cung cấp hơn 5 triệu tấn xăng dầu/năm so với tổng nhu cầu cả nước từ 15 – 17 triệu tấn, buộc Việt Nam phải nhập khẩu khoảng 10 triệu tấn xăng dầu mỗi năm. Trữ lượng dầu mỏ cả nước ước còn khoảng 2,3 tỉ tấn.
- Khí thiên nhiên: Thành phần chính là metan (chiếm khoảng 95%), năng suất tỏa nhiệt đạt 60.000 kJ/kg. Trữ lượng khí thế giới khoảng 150 tỉ tỉ $m^3$ (Nga đứng đầu với 48 tỉ tỉ $m^3$, khai thác được khoảng 80 năm). Việt Nam có 27 mỏ khí phát hiện đến cuối năm 2004, cung cấp nhiên liệu cho hai cụm công nghiệp Khí – Điện – Đạm tại Phú Mỹ (Bà Rịa) và Cà Mau.
Tác giả lập bảng so sánh trữ lượng và sản lượng khai thác giữa Việt Nam và thế giới:
| Loại nhiên liệu |
Phạm vi |
Trữ lượng |
Sản lượng khai thác hàng năm |
Số năm khai thác còn lại |
| Dầu thô (Triệu tấn - Mt) |
Thế giới |
159.644 |
3.898 |
41 năm |
|
Việt Nam |
413 |
19 |
- |
| Khí tự nhiên (Tỉ $m^3$ - $Gm^3$) |
Thế giới |
176.462 |
2.834 |
62 năm |
|
Việt Nam |
365 |
4 |
- |
| Than đá (Triệu tấn - Mt) |
Thế giới |
847.488 |
5.901 |
144 năm |
|
Việt Nam |
150 |
35 |
4 năm (theo kịch bản tình huống) |
Bên cạnh nhiên liệu truyền thống, chủ đề phân tích các giải pháp bảo đảm an ninh năng lượng thông qua năng lượng tái tạo: khí hiđro (năng lượng mặt trời cung cấp bức xạ $3 \times 10^{24}\text{ J/ngày}$, gấp $10^4$ lần năng lượng tiêu thụ toàn cầu hàng năm), năng lượng gió, năng lượng mặt trời, thủy điện và năng lượng sinh học. Tác giả thiết kế kịch bản tình huống mở đầu bằng đoạn đối thoại thực tế giữa hai nhân vật "bố và Tèo", phối hợp kỹ thuật 5W1H và dạy học dự án để học sinh xây dựng giải pháp tiết kiệm năng lượng.
- Chủ đề 2: “Không khí quanh em”
Chủ đề được xây dựng cấu trúc gồm mục tiêu, địa chỉ tích hợp, các năng lực hướng tới, kế hoạch dạy học và bảng mô tả tiêu chí đánh giá năng lực tương tự chủ đề 1, nhằm làm rõ thành phần không khí, ô nhiễm không khí và các biện pháp bảo vệ khí quyển.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Nội dung chương này được tác giả đề ra nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của các chủ đề dạy học tích hợp đã thiết kế. Tuy nhiên, theo ghi nhận chính thức tại phần Mục lục của khóa luận, quá trình thực nghiệm sư phạm trực tiếp trên học sinh ở trường phổ thông đã "Không thực hiện được". Thay vào đó, tác giả tiến hành đánh giá tính khả thi gián tiếp thông qua phương pháp khảo sát, trưng cầu ý kiến của giáo viên bộ môn bằng phiếu hỏi (được tổng hợp tại Bảng 3: "Kết quả đánh giá tính khả thi của các chủ đề dạy học tích hợp liên môn").
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học tích hợp, xác định rõ cấu trúc 4 cấp độ tích hợp theo Susan M. Drake và cụ thể hóa quy trình 7 bước thiết kế chủ đề của Nguyễn Văn Biên.
- Xây dựng hoàn chỉnh kế hoạch dạy học chi tiết cho 2 chủ đề tích hợp liên môn ("Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai" và "Không khí quanh em"), chỉ rõ địa chỉ tích hợp giữa các bài học cụ thể trong sách giáo khoa Hóa học, Vật lý và Sinh học hiện hành cấp THCS.
- Cung cấp hệ thống dữ liệu kinh tế - kỹ thuật chính xác về năng lượng tại Việt Nam và thế giới (số liệu của Bộ Công Thương, thông tin các mỏ than Quảng Ninh, mỏ dầu Bạch Hổ, cụm Khí – Điện – Đạm Phú Mỹ, Cà Mau, Nhà máy lọc dầu Dung Quất).
- Thiết lập hệ thống công cụ đánh giá định lượng cho bài học tích hợp, bao gồm rubric đánh giá sản phẩm dự án và bảng tiêu chí đo lường năng lực giải quyết vấn đề gồm 3 mức độ.
Về đóng góp của đề tài:
- Đề tài đóng góp tài liệu thiết kế bài giảng mang tính đón đầu công cuộc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (chương trình 2018), hỗ trợ giáo viên THCS chuyển đổi từ dạy học đơn môn sang dạy học tích hợp môn Khoa học tự nhiên.
- Đưa ra giải pháp gắn kết kiến thức lý thuyết trừu tượng với các vấn đề thời sự cấp bách như an ninh năng lượng, biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, giúp học sinh nhận thức rõ trách nhiệm xã hội và hình thành các kỹ năng tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề thực tiễn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế cụ thể được chỉ ra trực tiếp từ văn bản:
- Giai đoạn thực nghiệm sư phạm trực tiếp trên lớp học tại trường THCS không thực hiện được theo kế hoạch ban đầu (như tác giả đã xác nhận tại mục lục Chương 3).
- Dữ liệu kiểm chứng tính khả thi của đề tài chỉ mới dừng lại ở kết quả khảo sát qua phiếu hỏi và ý kiến nhận xét của một bộ phận giáo viên, chưa có số liệu định lượng đo lường sự tiến bộ thực tế về điểm số hoặc sự biến chuyển năng lực của học sinh trước và sau khi học chủ đề.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 2 chủ đề liên môn xuất phát từ môn Hóa học lớp 8 và lớp 9, chưa bao quát toàn diện các mạch nội dung kiến thức khác của chương trình THCS.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai dạy thực nghiệm các chủ đề đã thiết kế tại các trường THCS trên địa bàn để thu thập dữ liệu thực nghiệm sư phạm thực tế, đối chứng kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
- Hoàn thiện và mở rộng thiết kế thêm các chủ đề dạy học tích hợp liên môn và xuyên môn cho toàn bộ chương trình môn Khoa học tự nhiên cấp THCS.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng chuyên môn sau:
- Giáo viên môn Khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học) cấp THCS: Có thể sử dụng trực tiếp giáo án, kịch bản tình huống thực tế và bảng tiêu chí đánh giá năng lực của chủ đề "Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai" để tổ chức các tiết học trải nghiệm, bài học STEM hoặc dạy học dự án.
- Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Là tài liệu tham khảo bổ ích về phương pháp luận thiết kế bài dạy tích hợp theo quy trình 7 bước, cách thức xây dựng mục tiêu bài học tương ứng với chuẩn năng lực học sinh THCS của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Học viên cao học, người nghiên cứu về phương pháp dạy học: Cung cấp tư liệu tổng hợp về các mô hình tích hợp của Xavier Roegiers, Susan M. Drake và các công cụ đo lường đánh giá năng lực học sinh qua rubric tiêu chí.
Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống số liệu thực tiễn về công nghiệp năng lượng được tích hợp vào tiến trình sư phạm, cùng ma trận liên kết giữa các bài học đơn môn trong sách giáo khoa hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào những mô hình lý thuyết nào để phân chia các mức độ tích hợp?
Khóa luận căn cứ vào hai hệ thống lý thuyết chính: quan điểm của Xavier Roegiers (gồm 4 cách tiếp cận tích hợp) và quan điểm của Susan M. Drake (phân chia 4 mức độ: tích hợp nội môn, tích hợp đa môn theo mô hình xương cá, tích hợp liên môn theo sơ đồ mạng nhện, và tích hợp xuyên môn theo định hướng dự án thực tiễn).
2. Chủ đề “Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai” tích hợp những nội dung nào từ các môn học THCS?
Chủ đề tích hợp kiến thức từ 4 môn/bài học: Hóa học 9 (Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên; Bài 36: Metan; Bài 41: Nhiên liệu), Hóa học 8 (Bài 31), Vật lý 9 (Bài 61: Sản xuất điện năng – Nhiệt điện và thủy điện) và Sinh học 9 (Bài 54: Ô nhiễm môi trường), kết hợp các dữ liệu thời sự kinh tế xã hội về an ninh năng lượng.
3. Tác giả nêu những số liệu thực tế nào về trữ lượng và thực trạng tiêu thụ than, dầu mỏ tại Việt Nam?
Theo văn bản, tại Việt Nam: than tập trung 90% ở Quảng Ninh, khai thác 15 – 20 triệu tấn/năm, trữ lượng còn khoảng 3,8 tỉ tấn (Bộ Công Thương đánh giá tháng 8/2007); dầu mỏ có trữ lượng khoảng 2,3 tỉ tấn, mỏ Bạch Hổ có trữ lượng khoảng 300 triệu tấn; Nhà máy lọc dầu Dung Quất cung cấp trên 5 triệu tấn xăng dầu/năm trong khi tổng nhu cầu là 15 – 17 triệu tấn, hằng năm phải nhập khẩu khoảng 10 triệu tấn xăng dầu.
4. Khóa luận áp dụng quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp gồm mấy bước?
Khóa luận áp dụng quy trình 7 bước của tác giả Nguyễn Văn Biên: (1) Lựa chọn chủ đề, (2) Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề, (3) Xác định các kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề, (4) Xây dựng mục tiêu dạy học của chủ đề, (5) Xây dựng nội dung các hoạt động dạy học, (6) Lập kế hoạch dạy học chủ đề, (7) Tổ chức dạy học và đánh giá.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong khóa luận được triển khai như thế nào?
Theo ghi nhận tại mục lục và nội dung khóa luận, phần dạy học thực nghiệm sư phạm trực tiếp trên đối tượng học sinh đã không thực hiện được. Kết quả đánh giá tính khả thi của các chủ đề dạy học tích hợp liên môn được tác giả thực hiện gián tiếp thông qua phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi ý kiến của giáo viên.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thắm đã hệ thống hóa toàn diện các cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và đề xuất quy trình xây dựng các chủ đề liên môn gắn liền môn Hóa học THCS với Vật lý, Sinh học và đời sống thực tiễn. Nghiên cứu đã thiết kế chi tiết kế hoạch dạy học và tiêu chí đánh giá năng lực cho hai chủ đề mang tính thời sự cao, nổi bật là chủ đề "Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai". Dù việc dạy thực nghiệm sư phạm trên học sinh chưa thể tiến hành trong khuôn khổ thời gian khóa luận, công trình vẫn mang giá trị tham khảo rõ ràng về phương pháp sư phạm cho giáo viên và sinh viên ngành sư phạm trong giai đoạn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.