CHƯƠNG 1. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG CONG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG GIAI DOAN THỊ CÔNG.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong sông 31 2.2 Các yêu tổ tạo nên chất lượng công trình trong giai đoạn thi công.1 Yến tổ năng lực nhân sự 3 222. Yêu tô vật 4 2.23 Yếu tổ máy móc thiết bị, 3s 2. Yêu ổ giải pháp thi công 36 2.3 Một số chỉ tiều đánh gi hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình „r 2.1 Chỉ tiêu đảnh giá về quản lý con người.2 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý kỹ thuật thi công.3 Chỉ tiêu đảnh gid về quản lý chất lượng máy móc, hit bị 38 2.34 Chi tiêu đảnh giá về quản lý vat tr 38 2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hướng tới chất lượng công trình xây dựng.1 Nhóm nhân tổ khách quan 38 2.2 Nhóm nhân tổ chủ quan.5 Các yếu tổ dim bio cho chit lượng công trình trong giai đoạn tí công công tình 41 2.1 Các yếu tổ chưng dị 2.2 Nhữngyếu tổ chính cin được quan tâm trong thì sông xây dựng công tình, cu thể là với công trình để điều.6 _ Các yêu cầu đảm bảo chit lượng công trình, 57 2.1 Yêu cầu về kiểm soát vật tư.62 Yeu cầu về kiểm soát máy móc, thiết bi thi công sỹ 2.3 Yêu cầu về quản lý chất lượng kỹ thuật thi công.64 Một số yêu cầu khác _ KET LUẬN CHƯƠNG 2.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CPXD TIỀN TRIỂN.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dung Tin Triển ot 3.1 Giới hiệu về công ty cỗ phan xây dựng Tiền Triển ot 3.2 Vấn điều lệ ot 3.14 Các ngành nghề kinh doanh, %6 3.5 Chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.6 Các đơn vị thành viên.7 Hỗ sơ kinh nghiệm.2 Thực rạng công tác quản lý chất lượng công tình tạ công ty Cổ phần xây dựng Tiến Triển 80 3.1 Công tác đâu thần 80 3.2 Công tác chỉ đạo thi công.3 Công tie đầu tự chiều sâu máy móc thiết bj và đụng cụ sin xuất 82 3.3 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của công. ty 83 344 Một số đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công tình xây dumg tại công ty cổ phần xây đụng Tiến Triển. 85 3⁄41 Xây đựng hoàn thiện, thực hiện bệ thống quản lý chất lượng ISO 3001:200% 85 3.2 Tăng cường công tác tuyển dụng và đảo tạo về quản lý chất lượng cho cong ty 55 3.3 Thực hiện tốt nguyên tắc “Định hướng khách hing” 86 3.44 Quần triệt nguyên tắc “Lim đúng ngay từ đầu”.5 Tăng cường các hành động khắc phục, phòng ngữa và ea tin.6 Tăng cường công tác trao đổi thông tin nội bộ giữa các bộ phận, các đội thi công xây dựng, 90 KET LUẬN CHƯƠNG 3. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
Một số kiến nghị. 95 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO, DANH MỤC HÌNH VE, HÌNH ANH. : Sơ đồ hóa các yé cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng.2: Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình.1: Ké mai đê biển Huyện Hải Hậu - Tinh Nam Dinh bằng tắm lát mái bê tông đúc s 46 Hình 2.2: Kè mái đê biển Huyện Hải Hậu - Tĩnh Nam Định bằng đá xếp khan trong khung bê tông.3: Công Hai Lý - Huyện Hải Hậu ~ Tỉnh Nam Định.4: Điếm canh đê cống Can - Huyện Kim Sơn - Tinh Ninh Bình. „48 Hình 3l: Chúng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
68 DANH MỤC BANG BIÊU Bang 3.1: Cơ cấu cán bộ theo năng lực trong công ty.2: Hé sơ kinh nghiệm. T9 DANH MỤC TỪ VIET TAT cer Chủ đầu tư CP “Chính phủ. cuer Chất lượng công trình CLCTXD “Chất lượng công trình xây dựng ND Nghị định a Quyết định TCVN “Tiêu chuẩn Việt Nam. TvGS Tự vin giảm sắt VLXD Vat liệu xây dựng.
cpxp Cả phần sây dụng MỞ DAU 1. Tính cấp thiết cin đề tài. t nước ta dang trong thời ky hội nhập kinh tế quốc tế, đời sống kinh tế người dân cảng cải thiện, nén kinh tế phát triển. Cùng với sự phát triển và nâng cao không, ngừng của các ngành kinh tế là sự mọc lên của các công trình xây dựng công nghiệp.
va dân dụng nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa. hiện đại hóa đt nước. Tử đó các công ty xây dựng ngày cảng tăng và thu hút cả các công ty xây dựng nước ngoài tham gia. Chính vì vậy, để cạnh tranh đòi hỏi các công ty không thể bỏ qua yếu tổ “ch lượn; nh quyết định (QD) hàng đầu đến sự sống còn của công ty ~ Tiên thực «6, tắt cả các sản phẩm hàng hóa có chung một mục tiêu hướng tới là phải ạt chất lượng, và sin phẩm công trình xây đụng cũng không ngoại lệ.
Để thu hút Khách hing, các công ty phải có những sin phẩm có chất lượng với chi phí hợp lý. Vì vay, mỗi công ty xây dựng riêng cho mình quy tình sản xuất nhằm nâng cao chit lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày căng cao của khách hàng và cạnh tranh với các sông ty khác, Tuy nhign, vì mục Hu lợi nhuận hoặc thiểu kiến thức quản lý mà một số sông ty xây dựng ở Việt Nam đã bỏ quên yêu 6 chất lượng. Các công tình kém chất lượng làm thiệt hại không chỉ vé kính tế mà cồn cá tính mạng đã và đang gây nên nhiễu bức xúc rong dư luận. ~ Có rat nhiều nguyên nhân din đến một công trình không đạt chất lượng, và công tác thi công có thể coi là một trong những nguyên nhân đầu t ảnh hưởng đến chất lượng của một công tình.
Dé công tie thi công đạt chất lượng như mong muốn không thể đưa vào yếu tổ cá nhân nào mà phải có hoạch, có quy tinh quản lý và kiểm soát Những trên thự tế, quá tình quản lý chất lượng và hiệu quả quản lý rt hạn chế và gap nhiều khó khăn. Tinh trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yêu là do sự chưa hoàn thiện cơ cắn tổ chức quản ý. quy trình quản lý chất lượng chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chat lượng đội ngũ cán bộ. dựng chưa dip ứng được ~ Tại công ty cỗ phần xây dựng Tiền Trién vẫn còn một số tổn ti trong công tác quản lý chất lượng công tình xây dựng.
Vi vậy đề tử ‘Nang cao chất lượng công trình xây, dựng ti công ty cổ phần xây dụng Tiền Triển" mang ích cắp thiết 2. Mục tiêu nghiên cứu. 4, Dánh giá thực trạng chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD) tại công ty CPXD “Tiến Triển. >, Để xuất một số giải pháp nâng cao CLCTXD ti công ty CPXD Tiên Triển 13, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài.
Ý nghĩa khoa học: ~ Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về CLCTXD tại các công ty cô phần xây dựng. - Vin đề và giải pháp nang cao CLCTXD. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đồng góp tiết thực cho tiên trinh nâng cao CLCTXD tại công ty CPXD Tiên Triển 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: “Nang cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty 'CPXD Tiến Triển". Phạm vi nghiên cứu: các công trình xây dựng tại dang thực hiện 5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. ~ Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định (ND), Thông tư, Luật xây dựng của nhả nước.
“Tiếp cận mô hình quản lý thông qua sách báo và internet ~ Tiếp cận các thông tin dự án. - Phương pháp điều tra thu thập thông tin, ~ Phương pháp thông ki pháp phân tích tổng hop. 6, Kết quả dự kiến đạt được. Đưa ra được một số giới pháp nâng cao CLCTXD tại công ty CPXD Tiền Triển CHUONG 1: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VÀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DUNG 1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng.
1L1-1 Khái nigm chắt lượng và các nhân tổ ảnh hướng tái chất lượng.1 Quan niện về chat lượng ~ Quan niệm về chất lượng được nhìn nhận rên nhiều góc độ khác nhau. + Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chat hog là tập hợp những tính chất của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa man những nhủ cầu xác định phi hợp với công dụng của nó. + Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoản hảo và phù hợp của một sản. phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước, ++ Xuất phát ừ phía thị trường: Từ phía khách hàng: Chit lượng là sự phủ hợp với mục dich sử dụng của khách hàng, + VỀ mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng do bằng ty số giữa lợi ích thu được tửviệc tiêu dùng sản phẩm với chỉ phi bỏ ra dé đạt được lợi ích đó.
+ VỀ mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại canh tranh nhằm phân biệt sin phẩm đỏ với sản phẩm khác cũng loại trên thị ~ Quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn chất lượng của nhà nước Liên Xô (GOCT: 15467- 79%); "Chất lượng sản phẩm là tng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích hợp sử dung của sản phẩm để thỏa min những nhu cầu phù hợp với công dụng của ~ Quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn chất lượng Quốc tếISO: "Chất lượng là tổn thể sắc chỉ tu, những đặc ưng của nó thể hiện được sự tha mãn như cầu trong những diều kiện tiêu ding xác dịnh, phi hợp với công dụng của sản phẩm mã người tiêu dùng mong mu, ~ Hay: Chất lượng là mức độ thỏa min của một tập hợp các thư tính đối với các yêu, cầu đã nêu ra hay tiểm ấn. [1] ~ Cho tới nay quan niệm chất lượng sản phẩm tiếp tục được mở rộng hơn nữa: "Chất lượng là sự kết hợp giữa các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu của khách bảng trong giới hạn chỉ phí nhất định. Trong thực tế ta thấy rằng các doanh nghiệp không theo đuổi chất lượng cao với bắt cứ giá nào ma luôn đặt nỗ trong một giới han về công nghệ, kinh té, xã hội 1.2 Các thuộc tính của chất lượng = Chất lượng bao gồm 9 thuộc tính: + Thuộc tính kỹ thuật: Nó phan ánh công dụng chức năng của sản phẩm hang hóa địch vụ.