ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐÀO THỊ NGỌC QUÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU CHO PHỤ NỮ NÔNG THÔN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG (Nghiên cứu tại xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam) Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Quyết Hà Nội -2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được những sự giúp đỡ chân thành và hướng dẫn nhiệt tình từ các ban ngành, tổ chức xã hội tại địa bàn nghiên cứu; Quý thầy cô, bạn bè và gia đình. Với sự kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới những người hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này: Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Phạm Văn Quyết là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và theo sát mọi bước tiến trong quá trình tôi tiến hành nghiên cứu. Mặc dù bận rộn với công việc tại trường, nhưng thầy đã thường xuyên giành thời gian để kịp thời giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình những vướng mắc về chuyên ngành. Thầy cũng luôn tạo điều kiện để tôi phát huy những sáng kiến và ý tưởng vào bài luận văn.
Hơn nữa, thầy đã dành cho tôi những lời động viên, khích lệ trong những lúc tôi gặp khó khăn trong việc triển khai kế hoạch. Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội. Những kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn được thầy cô truyền đạt lại đã trở thành nền tảng vững chắc để tôi xây dựng định hướng sát thực trong quá trình nghiên cứu. Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo, tổ chức xã hội và nhân dân xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện nghiên cứu trên địa bàn xã.
Đặc biệt, tôi muốn dành lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ thuộc Trạm y tế xã Thanh Hà đã cung cấp những thông tin, số liệu thực tế đồng thời hợp tác cùng tôi để thực hiện những hoạt động tại cộng đồng. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè của tôi đã luôn động viên, tạo động lực cho tôi quyết tâm vượt qua mọi trở ngại để học tập, nghiên cứu trong thời gian vừa qua. Tuy rằng đã luôn nỗ lực nhưng do còn hạn chế về khả năng, kinh nghiệm làm việc cũng như những trải nghiệm thực tế nên luận văn chắc chắn còn tồn tại những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp quý báu từ thầy cô, những nhà chuyên môn và cá nhân quan tâm tới đề tài luận văn này.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Văn Quyết. Toàn bộ số liệu và thông tin được nêu ra đảm bảo tính xác thực, những phần kiến thức tham khảo đều được trích nguồn một cách đầy đủ. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những cam đoan trên đây. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Học viên Đào Thị Ngọc Quý TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu.
Cấu trúc luận văn. 25 PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của nghiên cứu. Khái niệm công cụ.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu. Hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phụ nữ nông thôn. Dựa vào cộng đồng.
Huy động sự tham gia của cộng đồng. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu. Lý thuyết nhu cầu. Lý thuyết hệ thống.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Quan điểm về chăm sóc sức khỏe ban đầu. Quan điểm về chăm sóc sức khỏe ban đầu trên thế giới. Quan điểm về chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam.
43 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho phụ nữ. Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho phụ nữ nông thôn xã Thanh Hà .1 Tình hình chung về chăm sóc sức khỏe ban đầu tại địa phương. Hệ thống thiết chế của xã với chăm sóc sức khỏe ban đầu cho phụ nữ.
Trạm y tế xã Thanh Hà. Hệ thống nhân viên y tế tại xã Thanh Hà. Chủ chương chính sách của xã Thanh Hà và việc tổ chức thực hiện .3 Tình hình thực hiện các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho phụ nữ nông thôn. Nội dung và kết quả thực hiện.
Đánh giá công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. Tác động của các bên liên quan tới chăm sóc sức khỏe ban đầu cho phụ nữ nông thôn tại cộng đồng. Chính quyền địa phương và tổ chức xã hội. Tác động từ phía gia đình.
Hoạt động của cán bộ y tế và cá nhân phụ nữ tại xã Thanh Hà. Thế mạnh và rào cản từ phía cộng đồng đối với chăm sóc sức khỏe ban đầu cho phụ nữ tại xã Thanh Hà. 78 Tiểu kết chương 2. 81 Chương 3: Đề xuất định hướng can thiệp nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu cho phụ nữ xã Thanh Hà dựa vào cộng đồng.
Nội dung can thiệp dựa vào cộng đồng. Cải thiện các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phát triển các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu. Cách thức triển khai.
Vai trò của nhân viên công tác xã hội. 105 Tiểu kết chương 3. 112 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com HẠN CHẾ. 115 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
122 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Nghĩa CBYT Cán bộ y tế CSSK Chăm sóc sức khỏe CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu CTXH Công tác xã hội KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình NVCTXH Nhân viên công tác xã hội PCT Phó chủ tịch PNNT Phụ nữ nông thôn WHO Tổ chức Y tế Thế Giới UNICEF Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Số lượng mẫu tham gia phỏng vấn sâu. Thang nhu cầu của A. Số liệu báo cáo công tác CSSKBĐ 4 tháng đầu năm 2014 tại xã Thanh Hà.
Tình hình sử dụng các dịch vụ CSSKBĐ 4 tháng đầu năm 2014 ở xã Thanh Hà. 58 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lý do chọn đề tài Nằm trong chiến lược CSSK toàn dân, công tác CSSKBĐ được coi là nấc thang quan trọng đối với việc đảm bảo cho người dân được đón nhận những thông tin và dịch vụ CSSK thiết yếu một cách đầy đủ và công bằng với mức chi phí mà họ có thể chấp nhận được. CSSKBĐ lần đầu tiên được khẳng định có vị trí quan trọng đặc biệt đối với các nước đang và chưa phát triển tại hội nghị Alma – Ata.
Sau khi đón nhận tuyên ngôn Alma – Ata (ngày 12 tháng 9 năm 1978), Việt Nam bắt đầu triển khai mạnh mẽ các nội dung có trong tuyên ngôn này, phát triển thành 10 nội dung CSSKBĐ để phù hợp với tình hình thực tế của quốc gia. Với hệ thống mạng lưới y tế cơ sở được mở rộng tới những vùng khó khăn đã tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận với hoạt động CSSKBĐ. Trong bối cảnh con người đang phải đối mặt với ngày càng nhiều những vấn đề sức khỏe do tốc độ phát triển nhanh chóng của xã hội công nghiệp thì việc thực hiện hiệu quả các chương trình CSSKBĐ cũng trở thành mục tiêu chiến lược đảm bảo đời sống người dân. Trong suốt quá trình phát triển của ngành CTXH, lĩnh vực CSSK luôn giữ được vị trí quan trọng và thu hút sự quan tâm của đội ngũ chuyên nghiệp.
CTXH với CSSK là một mảng lớn của CTXH trong y tế, nó cũng là một dạng đặc biệt trong thực hành CTXH mà đóng góp vào sự phát triển của ngành nghề này. Hoạt động thực hành trong y tế đã được bắt đầu từ Anh sau đó lan sang Mỹ vào năm 1850, với mô hình bác sĩ là người tình nguyện trợ giúp, tìm hiểu những khó khăn trong điều kiện kinh tế xã hội của bệnh nhân bằng hình thức vãng gia. Đến năm 1902, CTXH trong các cơ sở y tế vẫn chưa hình thành đội ngũ riêng do vậy những sinh viên y khoa được cung cấp kiến thức để xem xét yếu tố môi trường và xã hội ảnh hưởng như thế nào đến bệnh nhân của họ. Tuy nhiên vào những năm đầu thế kỷ 20, do nhận thấy tính chuyên biệt của hoạt động này nên lực lượng NVCTXH trong y tế tăng lên và tách biệt hoàn toàn với y bác sĩ tại cơ sở khám chữa bệnh.
Từ những nỗ lực phát triển các tiêu chuẩn và kỹ năng cho NVCTXH, năm 1916 NVCTXH trong y tế đã thiết lập tổ chức chuyên nghiệp đầu tiên. Đến nay, CTXH với 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CSSKBĐ có nhiều thành công và được đánh giá cao đặc biệt tại các nước có truyền thống về CTXH. Tại Việt Nam, ngành CTXH đang từng bước xây dựng chỗ đứng của mình trong xã hội vì vậy các NVCTXH luôn định hướng đến những hỗ trợ thiết thực và phù hợp với tình hình quốc gia. Một trong những hướng tiếp cận mang lại hiệu quả thiết thực hiện nay là các hoạt động phát triển cộng đồng, bởi trong bối cảnh ngành CTXH chưa có được nền móng dày dặn thì hoạt động cộng đồng giúp NVCTXH tích lũy kinh nghiệm cho những can thiệp chuyên sâu với từng đối tượng.
Các hoạt động dựa vào cộng đồng thường có tính khả thi cao, cùng với đó nó giúp nâng cao năng lực cộng đồng cũng như sự liên kết của các thành viên hay nhóm xã hội trong cộng đồng đó. CSSKBĐ là một trong những biện pháp mang tính chiến lược được chính phủ Việt Nam coi như thành tố quan trọng quyết định sự phát triển và đảm bảo an sinh xã hội của đất nước.