Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự tham gia sâu rộng của Việt Nam vào các tổ chức thương mại, các doanh nghiệp trong nước vừa đứng trước nhiều cơ hội phát triển vừa phải đối diện với sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, duy trì tăng trưởng và nâng cao vị thế trên thị trường, công tác quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quyết định, trong đó hoạt động phân tích báo cáo tài chính là công cụ trọng yếu giúp ban điều hành nhận diện thực trạng sức khỏe tài chính, đo lường rủi ro và xác định các quyết định quản lý phù hợp.
Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng là doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa kinh doanh thương mại (vật liệu xây dựng, sắt thép, thiết bị nội thất) và thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp. Trước những biến động bất lợi của kinh tế vĩ mô sau giai đoạn đại dịch Covid-19, tình trạng lạm phát tăng cao và sự trầm lắng của thị trường bất động sản, việc đánh giá toàn diện năng lực tài chính nhằm nhận diện các điểm nghẽn về dòng tiền, khả năng thanh toán và cơ cấu nguồn vốn là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Nhật Minh (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Thu) được xây dựng nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022).
- Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các khía cạnh lý luận và số liệu thực tế liên quan đến tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá cơ cấu và sự biến động của tài sản, nguồn vốn, mối quan hệ cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ và đề xuất giải pháp cải thiện.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính trong giai đoạn 2020 – 2022.
- Phạm vi không gian: Tiến hành tại Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng (địa chỉ: Số 36 Thiên Lôi, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và công cụ phân tích
Tác giả tiếp cận phân tích tài chính theo hệ thống lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp, coi đây là một tập hợp các công cụ thu thập và xử lý thông tin kế toán nhằm đánh giá hiệu quả, tiềm lực và rủi ro hoạt động. Khung phân tích được xây dựng xoay quanh các nội dung và chỉ số tài chính trọng yếu:
- Phân tích Báo cáo tài chính chuẩn mực: Dựa trên hệ thống biểu mẫu quy định gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN).
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2$), hệ số thanh toán nhanh ($H_3$), hệ số thanh toán lãi vay ($H_4$ thông qua chỉ tiêu EBIT).
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tình hình đầu tư: Hệ số nợ ($H_v$), tỷ suất tự tài trợ ($H_c$), tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
- Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay; vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân; vòng quay vốn lưu động; hiệu suất sử dụng vốn cố định; vòng quay tổng tài sản.
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời và mô hình DuPont: Đo lường các tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Ứng dụng phương trình DuPont để phân rã ROA thành tích số giữa tỷ suất lợi nhuận doanh thu với vòng quay tổng tài sản; phân rã ROE qua mối liên hệ với ROA và hệ số đòn bẩy tài chính (hệ số nợ).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích tài chính định lượng truyền thống kết hợp xử lý số liệu kế toán:
- Phương pháp so sánh:
- So sánh bằng số tuyệt đối (xác định mức biến động quy mô của từng khoản mục giữa kỳ phân tích và kỳ gốc).
- So sánh bằng số tương đối (đo lường tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phần trăm thay đổi).
- Phân tích theo chiều ngang (đánh giá chuỗi số liệu qua 3 năm liên tiếp 2020, 2021, 2022) và phân tích theo chiều dọc (xác định cơ cấu, tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn).
- Phương pháp tỷ lệ: Thiết lập và tính toán hệ thống các tỷ số tài chính đặc trưng, đối chiếu với ngưỡng tham chiếu và bản chất ngành nghề xây lắp - thương mại.
- Phương pháp phân tích DuPont: Xác định mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố cấu thành tỷ suất sinh lời ROA và ROE nhằm tìm ra nguyên nhân thúc đẩy hoặc hạn chế lợi nhuận.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu là nguồn tài liệu thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Tài chính Kế toán của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng, bao gồm: các Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tài liệu thống kê nhân sự và báo cáo tiêu thụ sản phẩm qua các năm 2020, 2021 và 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề mang tính lý luận nền tảng:
- Làm rõ định nghĩa, vai trò của phân tích tài chính đối với các chủ thể liên quan: bản thân nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước.
- Xác định 4 mục tiêu cơ bản của phân tích tài chính: đánh giá chính xác hiện trạng tài chính; định hướng các quyết định kinh tế; làm cơ sở cho dự báo tài chính tương lai; và kiểm soát việc thực thi định mức, kế hoạch kinh doanh.
- Trình bày quy trình phân tích gồm 3 bước: thu thập thông tin, xử lý thông tin và ra quyết định tài chính.
- Thiết lập công thức chi tiết cho 4 nhóm chỉ số tài chính (thanh toán, cơ cấu vốn, hoạt động, sinh lời) và phương pháp phân tích DuPont để nhận diện tác động tương hỗ giữa quản trị chi phí, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính.
- Xác lập cơ sở lý thuyết về sự cần thiết, mục tiêu và các định hướng giải pháp cải thiện tình hình tài chính, tập trung vào nâng cao tính thanh khoản tài sản ngắn hạn (quản trị nợ phải thu, hàng tồn kho), củng cố khả năng thanh toán nợ đến hạn, nâng cao hiệu suất tài sản và tiết giảm chi phí sản xuất - vận hành.
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng và Trang trí nội thất Hải Phòng
Chương 2 cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và cấu trúc tài chính của công ty khảo sát:
- Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 26/06/2005 (Mã số thuế: 0200588332; Người đại diện pháp luật: Đặng Quang Nhất). Khởi đầu từ hoạt động thi công xây dựng dân dụng, công ty mở rộng sang thu mua sắt thép phế liệu (2008) và phân phối sản phẩm trang trí nội thất (2012). Hiện tại, công ty hoạt động trong hai mảng chính: thương mại vật liệu xây dựng (sắt, thép, tôn mạ màu, xi măng, đèn trang trí) và thi công xây lắp công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp.
- Cơ cấu quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, thực hiện chế độ một thủ trưởng. Đội ngũ lao động quản lý năm 2022 gồm 17 người (14 cử nhân đại học, 3 cao đẳng; độ tuổi trung bình 40), gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Kinh doanh - Marketing (4 người), Hành chính Tổng hợp (3 người), Thi công (5 người) và Tài chính Kế toán (3 người).
- Phân tích cơ cấu và biến động tài sản (2020 – 2022):
- Tổng tài sản mở rộng liên tục: năm 2021 tăng 12,62% so với 2020; năm 2022 tiếp tục tăng trưởng 24,07% so với 2021.
- Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế nhưng giảm tỷ trọng từ 83,42% (năm 2021) xuống 75,56% (năm 2022). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm (42,77% năm 2020; 45,49% năm 2021; 38,10% năm 2022), chủ yếu là thép hình và inox dự trữ cho dự án căn hộ thương mại đường Võ Nguyên Giáp của Hoàng Huy Group.
- Khoản phải thu duy trì ở mức cao và tăng mạnh vào năm 2022 (chiếm 32,19% tổng tài sản). Đáng chú ý, nợ quá hạn chiếm tới 40% tổng nợ phải thu do nhiều đối tác gặp khó khăn tài chính sau Covid-19, nợ đến hạn chiếm trên 30% và nợ chưa đến hạn chiếm gần 30%.
- Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh trong năm 2022, từ mức 1.106 nghìn đồng (chiếm 8,28% tổng tài sản năm 2021) xuống còn 563.908 nghìn đồng (chỉ chiếm 2,99% tổng tài sản), phản ánh tình trạng tiền mặt bị rút cạn để chi trả nợ và mua sắm thiết bị.
- Tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định) tăng vọt 81% trong năm 2022, nâng tỷ trọng từ 16,58% lên 24,44%. Mức tăng này do công ty đầu tư mua mới 01 máy xúc lật Volvo (trị giá 1.000 nghìn đồng), 01 máy ép cọc (858.560 nghìn đồng) cùng hệ thống máy cắt, tạo hình hoa sắt, inox nhằm giảm phụ thuộc vào việc thuê ngoài khi thi công gói thầu trị giá 25 tỷ đồng cho đối tác Hoàng Huy Group.
| Khoản mục tài sản |
Tỷ trọng năm 2020 (%) |
Tỷ trọng năm 2021 (%) |
Tỷ trọng năm 2022 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
79,38 |
83,42 |
75,56 |
+19,56 |
+12,76 |
| - Tiền & tương đương tiền |
6,06 |
8,28 |
2,99 |
Tăng (+399 nghìn đ) |
-55,60 |
| - Các khoản phải thu |
30,11 |
29,00 |
32,19 |
Tăng |
+36,27 |
| - Hàng tồn kho |
42,77 |
45,49 |
38,10 |
+13,06 |
Tăng |
| B. Tài sản dài hạn (TSCĐ) |
20,62 |
16,58 |
24,44 |
-14,12 |
+81,00 |
| Tổng cộng tài sản |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
+12,62 |
+24,07 |
- Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn (2020 – 2022):
- Vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng có xu hướng suy giảm dần: 64,56% (năm 2020), 59,38% (năm 2021) và 56,82% (năm 2022). Doanh nghiệp lỗ trong năm 2020 do ảnh hưởng trực tiếp của dịch Covid-19, sau đó ghi nhận lợi nhuận dương trong hai năm 2021 và 2022. Năm 2022, vốn chủ sở hữu tăng thêm nhờ các chủ sở hữu góp thêm 1.000 nghìn đồng để bổ sung vốn đầu tư máy móc.
- Nợ phải trả gia tăng liên tục cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng: từ 35,44% (năm 2020) lên 40,62% (năm 2021) và đạt 43,18% (năm 2022). Tốc độ tăng nợ năm 2021 là 22,42% và năm 2022 là 30,5%.
- Cơ cấu nợ có sự chuyển dịch rủi ro: nợ ngắn hạn tăng tỷ trọng từ 30,84% (năm 2021) lên 37,87% (năm 2022), chủ yếu do công ty gia tăng nợ phải trả cho người bán (tăng 6,56%) và các khoản vay ngắn hạn ngân hàng (tăng 4,70%, tương đương mức tăng 200%). Trong khi đó, nợ dài hạn giảm tỷ trọng xuống 5,31%. Việc sử dụng nhiều vốn chiếm dụng của người bán và nợ vay ngắn hạn làm gia tăng áp lực trả nợ khi đáo hạn.
| Khoản mục nguồn vốn |
Tỷ trọng năm 2020 (%) |
Tỷ trọng năm 2021 (%) |
Tỷ trọng năm 2022 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| A. Nợ phải trả |
35,44 |
40,62 |
43,18 |
+22,42 |
+30,50 |
| - Nợ ngắn hạn |
31,96 |
30,84 |
37,87 |
Giảm (-700 nghìn đ) |
Tăng mạnh |
| - Nợ dài hạn |
3,48 |
9,78 |
5,31 |
Tăng (+1.000 nghìn đ) |
Giảm |
| B. Vốn chủ sở hữu |
64,56 |
59,38 |
56,82 |
-1,77 |
Tăng |
| - Lợi nhuận chưa phân phối |
Thấp (do lỗ 2020) |
Tăng |
Tăng |
Có lãi trở lại |
Có lãi (+543,7%) |
| Tổng cộng nguồn vốn |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
+6,80 |
+22,80 |
- Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:
- Tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn (giá trị tài sản ngắn hạn cao gần gấp đôi nợ ngắn hạn). Điều này phản ánh một bộ phận tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, tạo lập vùng đệm an toàn cao về thanh khoản nhưng làm phát sinh chi phí sử dụng vốn lớn.
- Tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn vốn dài hạn, đồng nghĩa với việc toàn bộ tài sản cố định được đảm bảo an toàn bằng vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn, không có rủi ro dùng nợ ngắn hạn tài trợ tài sản cố định.
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng
Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn:
- Thu hồi nợ phải thu: Xây dựng quy trình theo dõi nợ chi tiết theo đối tượng khách hàng, quy mô và thời hạn nợ; ban hành chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho khách hàng thanh toán sớm; gắn chặt trách nhiệm vật chất và chỉ tiêu đánh giá công việc của nhân viên kinh doanh với kế toán công nợ; kiên quyết xử lý 40% khối lượng nợ quá hạn tồn đọng từ các năm trước.
- Kiểm soát hàng tồn kho: Lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu (thép, inox) sát với tiến độ thực tế của từng hạng mục công trình; định kỳ kiểm kê phát hiện vật tư ứ đọng để giải phóng kịp thời; xây dựng định mức dự trữ hợp lý cho từng thời kỳ nhằm giảm chi phí lưu kho và hạn chế đóng băng vốn lưu động.
- Cải thiện khả năng thanh toán nợ:
- Thiết lập cơ chế lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết, chủ động dự trữ một tỷ lệ tiền mặt và tương đương tiền cố định để bảo đảm thanh toán kịp thời các khoản nợ vay ngân hàng và công nợ người bán đến hạn.
- Kiểm soát hạn mức vay nợ ngắn hạn, tránh việc phụ thuộc quá mức vào vốn chiếm dụng nhà cung cấp làm suy giảm uy tín thương mại.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời:
- Tối ưu hóa năng lực thiết bị: Lập kế hoạch vận hành và bảo dưỡng đồng bộ cho máy xúc lật Volvo, máy ép cọc và thiết bị gia công kim loại mới mua nhằm triệt tiêu thời gian ngừng máy nhàn rỗi, nâng cao năng suất thi công, giảm chi phí đi thuê máy ngoài.
- Mở rộng thị trường và tăng doanh thu: Đẩy mạnh tìm kiếm các gói thầu xây lắp quy mô vừa và lớn tại các tỉnh lân cận (Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình); áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng hậu mãi để giữ chân đối tác truyền thống.
- Cắt giảm chi phí vận hành: Cải tiến quy trình tổ chức thi công để loại bỏ các thao tác dư thừa; khảo sát đàm phán mua nguyên vật liệu khối lượng lớn từ các đối tác thép truyền thống để hưởng chiết khấu giá; tinh gọn bộ máy quản lý 17 nhân sự nhằm tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng hóa và làm sáng tỏ bức tranh tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng trong 3 năm liên tiếp (2020 – 2022):
- Doanh nghiệp duy trì được tốc độ mở rộng tổng tài sản khả quan (tăng 12,62% năm 2021 và tăng 24,07% năm 2022), phản ánh nỗ lực phục hồi sau đại dịch Covid-19 và việc trúng thầu dự án lớn của Hoàng Huy Group.
- Chỉ ra điểm yếu tài chính nghiêm trọng về cơ cấu nợ và dòng tiền: Tỷ trọng nợ phải trả gia tăng liên tục qua các năm (từ 35,44% lên 43,18%), trong đó nợ ngắn hạn và nợ vay ngân hàng tăng vọt vào năm 2022; lượng tiền mặt dự trữ giảm sâu xuống mức 2,99% tổng tài sản.
- Phát hiện rủi ro công nợ lớn: Khoản phải thu khách hàng chiếm tới 32,19% tổng tài sản, trong đó nợ quá hạn chiếm tới 40% tổng số nợ, cho thấy vốn của công ty đang bị đối tác chiếm dụng kéo dài.
- Xác nhận bước chuyển dịch về năng lực sản xuất: Tỷ trọng tài sản cố định tăng mạnh lên 24,44% năm 2022 nhờ việc chủ động góp thêm 1.000 nghìn đồng vốn điều lệ để đầu tư 01 máy xúc lật Volvo, 01 máy ép cọc và máy móc gia công hoa sắt.
Đóng góp thực tiễn
Nghiên cứu gắn liền với đặc thù kinh doanh hỗn hợp thương mại - xây lắp tại một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn Hải Phòng. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính khả thi cao, xuất phát trực tiếp từ các dữ kiện định lượng thực tế (xử lý 40% nợ quá hạn, kiểm soát chi phí thi công gói thầu đường Võ Nguyên Giáp, khai thác hiệu suất máy móc cơ giới mới mua), giúp ban lãnh đạo công ty có căn cứ thực tế để tái cơ cấu vốn và dòng tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ khai thác chuỗi số liệu kế toán nội bộ trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) của một doanh nghiệp duy nhất, chưa thu thập được số liệu trung bình ngành xây dựng - trang trí nội thất của địa phương hoặc toàn quốc để đối chiếu chuẩn hóa các tỷ số tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế và thời gian thu hồi vốn thực tế từ các khoản đầu tư máy móc cơ giới (máy xúc lật, máy ép cọc) phát sinh trong năm 2022 trong các niên độ kế toán tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị rủi ro tín dụng thương mại đối với các chủ đầu tư xây dựng dân dụng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán tham khảo phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính thực tế, kỹ thuật tính toán bảng so sánh theo chiều ngang, chiều dọc và đánh giá mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
- Các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - thương mại vật liệu tham khảo kinh nghiệm nhận diện rủi ro nợ quá hạn, phương án quản lý tồn kho theo tiến độ công trình và cơ chế phân bổ nguồn vốn tài trợ tài sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể nào?
Công ty hoạt động đa ngành kết hợp giữa kinh doanh thương mại và xây lắp: kinh doanh vật liệu xây dựng (sắt thép, tôn màu, xi măng, thu mua sắt thép phế liệu cung cấp cho nhà máy phôi thép), kinh doanh sản phẩm trang trí nội thất (đèn, đồ trang trí) và thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, đường xá.
2. Nguyên nhân nào khiến tài sản cố định của công ty tăng đột biến 81% trong năm 2022?
Năm 2022, công ty thực hiện đầu tư mua sắm mới 01 máy xúc lật Volvo (trị giá 1.000 nghìn đồng), 01 máy ép cọc (trị giá 858.560 nghìn đồng) cùng các máy cắt, máy tạo hình hoa sắt và inox nhằm chủ động phục vụ thi công hạng mục cầu thang, lan can cho gói thầu dự án căn hộ thương mại đường Võ Nguyên Giáp của Hoàng Huy Group (hợp đồng trị giá 25 tỷ đồng) và giảm chi phí đi thuê ngoài.
3. Cơ cấu công nợ phải thu của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 bộc lộ điểm yếu gì?
Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao (đạt 32,19% tổng tài sản năm 2022). Trong đó, nợ quá hạn chiếm tới 40% tổng nợ do đối tác gặp khó khăn tài chính kéo dài sau đại dịch Covid-19, nợ đến hạn chiếm trên 30% và nợ chưa đến hạn chiếm gần 30%, phản ánh tình trạng vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng lớn.
4. Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn tại doanh nghiệp diễn ra như thế nào?
Tại công ty, tài sản ngắn hạn luôn lớn gần gấp đôi nợ ngắn hạn, đồng nghĩa với việc một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn (tạo sự an toàn thanh khoản nhưng chi phí vốn cao). Ngược lại, tài sản dài hạn luôn nhỏ hơn nguồn vốn dài hạn, chứng tỏ toàn bộ tài sản cố định được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn an toàn.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty tại thời điểm năm 2022 gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng với tổng số 17 nhân sự quản lý (14 người có trình độ đại học, 3 người trình độ cao đẳng, độ tuổi trung bình 40), gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Kinh doanh - Marketing (4 người), Hành chính Tổng hợp (3 người), Thi công (5 người) và Tài chính Kế toán (3 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhật Minh đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp hệ thống lý luận phân tích tài chính với chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng. Nghiên cứu chỉ rõ sự mở rộng quy mô vốn và nỗ lực đầu tư cơ giới hóa của doanh nghiệp, đồng thời cảnh báo rủi ro suy kiệt tiền mặt, gánh nặng nợ ngắn hạn và tỷ lệ nợ quá hạn lên tới 40%. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung đúng vào trọng tâm thu hồi công nợ, quản trị tồn kho và tối ưu năng suất máy móc, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác điều hành tài chính của công ty.