CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH GIẢ THUYẾT 1. Cơ sở lý thuyết 13 - Trong một phân tích toàn diện của một nghiên cứu được xuất bản từ năm 2000, các nhà khoa học Hoa Kỳ và Israel đã tìm thấy những bằng chứng đáng kể về việc các trường học có môi trường tích cực có thể thu hẹp khoảng cách thành tích giữa các học sinh xuất thân từ các nền tảng nền kinh tế xã hội khác nhau và giữa sinh viên có các khả năng học tập mạnh và yếu khác nhau. - Nói chung, môi trường học tích cực được đánh dấu bằng cách tiếp cận quan tâm, hỗ trợ từ các giáo viên; một cảm giác an toàn khỏi bạo lực và bắt nạt; học sinh nối kết trong trường học; và có sự tham gia của cha mẹ. "Môi trường học tích cực có khả năng phá vỡ những ảnh hưởng tiêu cực do xuất phát từ nền tảng kinh tế xã hội thấp và giảm thiểu các yếu tố nguy cơ đe dọa đến thành tích học tập", đồng tác giả Ruth Berkowitz, một phó giáo sư của công tác xã hội tại Đại học Haifa, Israel cho biết.
"Các sự can thiệp dựa trên các bằng chứng hỗ trợ và cải thiện môi trường học tập là cực kỳ quan trọng cho những nỗ lực trên toàn thế giới để gia tăng cơ hội giáo dục cho học sinh và trường học có hoàn cảnh khó khăn." - Nghiên cứu “CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN – VÍ DỤ THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG” của Đỗ Hữu Tài, Lâm Thành Hiển, Nguyễn Thanh Lâm (2016). Trong thực tế sử dụng từ ngữ tiếng Việt, hai khái niệm “động cơ” và “động lực” thường được dùng thay thế nhau vì có sự đan xen nhất định. Tuy nhiên, động cơ (motive) và động lực (motivation) là hai khái niệm có nội hàm khác nhau tương đối rƒ ràng. Chính vì vậy mà chỉ cần gƒ từ khóa “động cơ và động lực” trên công cụ tìm kiếm Google, chúng ta d† dàng tìm thấy nhiều ví dụ minh họa cho sự khác biệt hai khái niệm này trên nhiều di†n đàn khác nhau.
Do cả hai khái niệm này tương đối trừu tượng cho nên người đọc cũng sẽ thấy “rối” sau khi tham khảo các ví dụ đó. Theo chúng tôi, động cơ là lý do để chúng ta muốn làm một việc cụ thể gì đó; còn động lực lại là lý do sâu thẳm thường trực trong chúng ta, dẫn dắt chúng ta thực hiện một chuỗi các hành động. Do đó, chúng tôi tạm đưa ra cấu trúc sau để phân biệt hai khái niệm này: Tôi làm việc này bởi vì tôi muốn… (động cơ)… nhằm/để …(động lực)… Ví dụ: Tôi cố gắng học vì tôi muốn có một tấm bằng tốt nghiệp loại giỏi, kiếm được việc làm tốt để thoát cảnh nghèo; Như vậy, động cơ - một tấm bằng tốt nghiệp loại giỏi và một việc làm tốt lý giải vì sao tôi cố gắng học, và hơn thế nữa, cần phải thoát cảnh nghèo là động lực thôi thúc tôi phải cố gắng học. Hay một ví dụ khác: Tôi cố gắng học bởi vì tôi muốn đạt điểm số cao cho các môn học nhằm có được tấm bằng tốt nghiệp loại giỏi; khi đó, động cơ là muốn đạt điểm cao, còn tấm bằng tốt nghiệp loại giỏi chính là động lực thúc đẩy mọi hoạt động học tập của tôi.
- Tại Việt Nam, các tài liệu về tự đánh giá và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục, kiểm định chương trình đào tạo có quy định về công tác lấy ý kiến phản hồi của người học, cán bộ, giảng viên và các bên liên quan. Do đó việc lấy ý kiến phản 14 hồi, đánh giá của sinh viên năm cuối về giảng viên và nhà trường đã là một trong những nội dung bắt buộc đối với công tác kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của các trường đại học và hướng tới tự chủ đại học - Có thể thấy rằng các lý luận thực ti†n và các cơ sở lý luận chính là phù hợp cho sự cải thiện về môi trường học tập và sự ảnh hưởng của môi trường học tập là lớn đến mức nào với sinh viên ( Tạo cảm giác thân thuộc, Truyền cảm hứng và động lực, Xây dựng k‚ năng xã hội và tương tác, Tạo điều kiện thuận lợi cho học tập và nghiên cứu. - Bộ công cụ đánh giá môi trường học tập Dundee (DREEM) của De Roff (1997). Được minh chứng là bộ công cụ có tính giá trị mạnh mẽ và độ tin cậy đo lường cao trong việc xác định những điểm cần cải thiện trong môi trường học tập.
Kết quả nghiên cứu của tác giả Hyunho Kim và cộng sự trên 304 sinh viên Y học cổ truyền của Hàn Quốc sử dụng bộ câu hỏi DREEM đã cho kết quả trung bình tổng thể là 94,65/200 điểm. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng với kết quả trên đã phản ánh “rất nhiều vấn đề” đặc biệt là trên các mục nhận thức của sinh viên về học tập, nhận thức của sinh viên về không khí học tập và cần có những cải tiến khẩn cấp đối với môi trường học tập của sinh viên. Tại Việt Nam, nghiên cứu Nhận thức môi trường giáo dục của tác giả Trần Bảo Ngọc trên 98 sinh viên Dược trường Đại học Y Dược Thái Nguyên sử dụng bộ câu hỏi DREEM cho kết quả trung bình tổng thể là 124,3/200 điểm. Kết quả này cho thấy môi trường giáo dục của nhà trường theo quản điểm của sinh viên có nhiều ưu điểm hơn.
- Việc có các công cụ trong tay nhưng những báo cáo, chỉ số của sinh viên nói chung vẫn chưa được thông tin chính xác mà chỉ trên giấy tờ, sự nghiên cứu môi trường ảnh hưởng đến sinh viên nói chung và sinh viên Đại Học Thương Mại nói riêng là rất cấp bách. Khái niệm về MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP - Theo nhóm thiết kế tìm hiểu, môi trường học tập là những yếu tố tác động ảnh hưởng, tác động đến việc học tập cả từ bên trong và bên ngoài. Mỗi trường học tập hiểu đơn giản hơn là tất cả các yếu bên bên trong và bên ngoài tác động đến người học như âm thanh, ánh sáng, cơ sở vật chất, phương thức giảng dạy,. Về cơ bản môi trường học tập cũng tương tự như môi trường làm việc hay các môi trường khác có các điểm tương tự như môi trường học tập.
Việc phân chia môi trường chủ yếu dựa vào mục đích của môi trường đó ví dụ như môi trường học tập mục đích chính sẽ là học tập, việc giải trí vui chơi trong môi trường học tập không được coi là đang học tập thế nên sẽ không là môi trường học tập. Như đã nêu ở trên môi trường học tập sẽ bao gồm các yếu tố tác động bên trong và bên ngoài tác động trực tiếp đến người học, như: yếu tố bên ngoài (yếu tố vật chất) gồm các yếu tố như cơ sở vật chất trong không gian di†n ra quá trình việc học tập gồm có đồ dùng dạy 15 học như bảng, bàn ghế, sách vở hay cả như âm thanh, ánh sáng, không khí cũng sẽ tác động không nhỏ đối với người học và yếu tố bên trong (yếu tố tinh thần) có thể là mặt tích cực hoặc tiêu cực ảnh hưởng đến việc học tập của cá nhân như các yếu tố tâm lý như động cơ, mục đích, nhu cầu, hứng thú, tính tích cực của người học và phong cách, phương pháp giảng dạy của người dạy (nếu có) trong môi trường học tập cũng sẽ tác động đến người học. Mối quan hệ giữa sinh viên và môi trường học. - Môi trường học tập đóng vai trò quan trọng và góp thêm phần quyết định hành động đến sự tập trung chuyên sâu của người học, mà sự tập trung là một trong các yếu tố quyết định đến hiệu quả, năng suất của việc học.
- Môi trường học tập tích cực, hiệu quả là chìa khóa cho sự thành công trong học tập, tình cảm và xã hội của sinh viên ở giảng đường đại học. Đặc biệt với những sinh viên năm đầu, khi được bắt đầu với môi trường học tập tích cực, cởi mở, tin tưởng, tôn trọng sẽ tạo điều kiện để các em đạt kết quả học tập tốt hơn Tầm quan trọng của môi trường học tập a. Tạo cảm giác thân thuộc Môi trường học tập thân thiện và an toàn giúp sinh viên cảm nhận mình là một phần của cộng đồng tại trường học. Điều này tạo ra một tâm lý tích cực, giúp sinh viên tự tin hơn trong việc tham gia vào các hoạt động học tập, đóng góp ý kiến và chia sẻ kiến thức của mình.
Sự thuộc về này khơi dậy niềm đam mê học tập và tinh thần tự giác trong việc nỗ lực học tập tốt hơn. Truyền cảm hứng và động lực Môi trường học tập tích cực truyền cảm hứng và động lực cho sinh viên. Những giảng viên nhiệt tình, những bạn đồng hành học tập nhiệt huyết và những câu chuyện thành công từ những người đi trước, tất cả đều giúp sinh viên tin tưởng vào khả năng của mình và định hướng cho tương lai. Tâm huyết và niềm đam mê từ môi trường học tập đóng vai trò to lớn trong việc giúp sinh viên vượt qua những khó khăn và thách thức trong hành trình chinh phục tri thức.
Xây dựng kỹ năng xã hội và tương tác Môi trường học tập đa dạng về người tham gia và hoạt động tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên phát triển k‚ năng xã hội. Từ việc làm việc nhóm, thảo luận, đối thoại với giảng viên và bạn học, sinh viên học cách thể hiện ý kiến và quan điểm của mình, lắng nghe và thấu hiểu quan điểm của người khác. Điều này giúp cho sinh viên trở nên tự tin và trưởng thành hơn trong cuộc sống sau này. Tạo điều kiện thuận lợi cho học tập và nghiên cứu 16 Môi trường học tập tốt đảm bảo các điều kiện vật chất và tinh thần thuận lợi cho sinh viên trong việc học tập và nghiên cứu.
Các phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm, cơ sở vật chất hiện đại và nguồn tài liệu đa dạng giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả và tiến bộ trong học tập. Mô hình nghiên cứu của đề tài: Môi trường quan hệ, giao tiếp: Những mối quan hệ như thầy cô, bạn bè, gia đình là nguồn động lực lớn nhất thúc đẩy sinh viên vượt qua khó khăn. Chính vì vậy mà trong quá trình rèn luyện không thể thiếu đi sự động viên cũng như là chỉ dạy đến từ những mối quan hệ này để từ đó sinh viên có thêm niềm tin phấn đấu trong việc học tập và trau dồi bản thân tốt hơn.