BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ THANH HƢƠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA SỞ HỮU NHÀ NƢỚC VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ THANH HƢƠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA SỞ HỮU NHÀ NƢỚC VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VIỆT QUẢNG TP.Hồ Chí Minh – Năm 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế đề tài “Mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ của các doanh nghiệp niêm yết” chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi cùng với sự hƣớng dẫn của ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS.
Vũ Việt Quảng, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2016 Ngƣời thực hiện Trần Thị Thanh Hƣơng MỤC LỤC BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TÓM TẮT CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn. Bố cục luận văn .4 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. Kiệt quệ tài chính.
Chi phí đại diện. Lý thuyết thông tin bất cân xứng. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. Mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ.
Ảnh hƣởng của các nhân tố lên mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ .10 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu và mẫu. Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.
Các biến sử dụng trong mô hình. Biến phụ thuộc. Biến độc lập. Biến kiểm soát.
Phƣơng pháp nghiên cứu .29 CHƢƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Phân tích sự tƣơng quan. Kiểm định giả thuyết mô hình.
Kiểm định hiện tƣợng tƣơng quan chuỗi. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi. Kết quả hồi quy .46 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN. Những hạn chế của luận văn.
Hƣớng phát triển của đề tài.56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CEO Giám đốc điều hành HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội GMM Generalized method of moments GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn NPV Giá trị hiện tại thuần DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Tổng kết các nghiên cứu trƣớc đây Bảng 3. Thống kê số lƣợng công ty theo ngành Bảng 3. Các biến sử dụng trong mô hình Bảng 4.
Thống kê mô tả toàn mẫu Bảng 4. Giá trị trung bình các biến theo từng năm trong giai đoạn 2011-2015 Bảng 4. Thống kê mô tả mẫu các công ty nhà nƣớc Bảng 4. Thống kê mô tả mẫu các công ty tƣ nhân Bảng 4.
Ma trận tƣơng quan Bảng 4. Kết quả kiểm định hiện tƣợng tƣơng quan chuỗi Bảng 4. Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi Bảng 4. Kết quả hồi quy Bảng 4.
Kết quả kiểm định Hansen TÓM TẮT Mục tiêu của bài nghiên cứu này là tìm ra mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ bằng cách sử dụng mẫu nghiên cứu bao gồm 188 công ty đƣợc niêm yết trên sàn Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011-2015. Kết quả hồi quy bằng phƣơng pháp Generalized method of moments (GMM) cho thấy chi phí sử dụng nợ của công ty nhà nƣớc cao hơn so với công ty tƣ nhân. Tuy nhiên, khi công ty có quyền kiểm soát vƣợt trội cao thì công ty nhà nƣớc sẽ có chi phí sử dụng nợ thấp hơn. Ngoài ra, mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ còn thay đổi bởi tình hình tài chính và sự phát triển của tỉnh, thành phố công ty hoạt động.
Kết quả bài nghiên cứu giúp đánh giá vai trò của sở hữu nhà nƣớc trong hoạt động tài chính của các công ty tại Việt Nam. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lí do chọn đề tài Nợ có vai trò quan trọng trong tài chính thị trƣờng mới nổi. Mặc dù cả thị trƣờng phát triển và thị trƣờng mới nổi đều có sự gia tăng đòn bẩy trong những thập kỷ qua, sự gia tăng này rõ rệt hơn ở các thị trƣờng mới nổi (Mitton, 2008).
Tại Việt Nam, đa số các công ty đều là công ty vừa và nhỏ, nguồn vốn kinh doanh bị hạn chế. Do đó đòn bẩy tài chính có vai trò quan trọng trong nguồn tài trợ cho công ty. Chi phí sử dụng đòn bẩy tài chính luôn đƣợc công ty quan tâm vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi nhuận cũng nhƣ rủi ro của công ty. Sau khi thống nhất đất nƣớc năm 1975, Việt Nam thực hiện cơ chế kinh tế tập trung bao cấp với sở hữu kinh tế hoàn toàn thuộc về nhà nƣớc.
Cơ chế kinh tế này tạo tâm lí ỷ lại cho ngƣời dân, phụ thuộc hoàn toàn vào nhà nƣớc, năng suất lao động sụt giảm nghiêm trọng. Kết quả là Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng tài chính với tỉ lệ lạm phát cao. Sau đổi mới đất nƣớc 1986, kinh tế Việt Nam có phần khởi sắc hơn. Từ cơ chế kinh tế tập trung chuyển sang cơ chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nƣớc là chủ đạo.
Tuy nhiên hoạt động của công ty nhà nƣớc chƣa có hiệu quả, gây thất thoát ngân sách quốc gia. Chính vì lí do đó, chính phủ đã quyết định tƣ nhân hóa các công ty nhà nƣớc để có thể huy động đƣợc nguồn vốn tƣ nhân cũng nhƣ quản lí có hiệu quả hơn. Tuy nhiên vẫn tồn tại một tỷ lệ sở hữu nhà nƣớc nhất định trong cấu trúc sở hữu của các công ty cổ phần vì sự quan trọng của kinh tế nhà nƣớc theo định hƣớng của quốc gia. Tỷ lệ sở hữu nhà nƣớc trong công ty sẽ quyết định quyền kiểm soát công ty cổ phần thuộc về nhà nƣớc hay tƣ nhân.
Sở hữu nhà nƣớc hay sở hữu tƣ nhân đối với công ty cổ phần sẽ gây những ảnh hƣởng khác nhau đến tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty. Bởi lẽ các công ty dƣới sự bảo hộ của nhà nƣớc luôn nhận đƣợc những sự ƣu tiên về cơ chế, thủ tục, hỗ trợ tài chính… khiến cho việc kinh doanh dễ dàng hơn các công ty khác. Nhƣng cũng có thể chính vì lí do này mà những công ty 2 đƣợc nhà nƣớc kiểm soát lại hoạt động kém hiệu quả hơn do tính ỷ lại vào sự trợ giúp của nhà nƣớc. Hiện nay, có một số nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ.
Các kết quả nghiên cứu này trái ngƣợc nhau do những ảnh hƣởng tích cực và tiêu cực mà sở hữu nhà nƣớc mang lại. Nhận thấy vấn đề sở hữu nhà nƣớc tác động đến chi phí sử dụng nợ rất đáng đƣợc quan tâm nhất là đối với kinh tế thị trƣờng đang phát triển nhƣ Việt Nam, cũng nhƣ có ít nghiên cứu trƣớc đây về vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài “Mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ của các doanh nghiệp niêm yết”. Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng xem xét liệu mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ có bị chi phối bởi tình trạng tài chính, sự kiểm soát vƣợt trội của cổ đông và sự phát triển tỉnh, thành phố mà công ty đang hoạt động.
Với mục tiêu này, bài nghiên cứu có các câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau: Liệu có tồn tại mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ của các công ty niêm yết tại Việt Nam hay không? Nếu có thì mối quan hệ này nhƣ thế nào? Mối quan hệ sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ của các công ty niêm yết tại Việt Nam có bị ảnh hƣởng bởi tình trạng tài chính của công ty hay không? Mối quan hệ sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ của các công ty niêm yết tại Việt Nam có bị ảnh hƣởng bởi quyền kiểm soát vƣợt trội của các cổ đông trong công ty hay không? Mối quan hệ sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ của các công ty niêm yết tại Việt Nam có bị ảnh hƣởng bởi sự phát triển của tỉnh, thành phố mà công ty đang hoạt động hay không? 3 1. Phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu Dữ liệu nghiên cứu của các công ty đƣợc lấy từ cơ sở dữ liệu của Công ty cổ phần Tài Việt (Vietstock) bao gồm các dữ liệu của báo cáo tài chính, báo cáo thƣờng niên của 188 công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Dữ liệu kinh tế vĩ mô đƣợc lấy từ Niên giám thống kê của các tỉnh thành trong cả nƣớc. Khoảng thời gian thu thập dữ liệu là 5 năm từ 2011 đến 2015.
Với mẫu dữ liệu trên, bài nghiên cứu thực hiện một số phân tích nhƣ sau: thống kê mô tả, phân tích sự tƣơng quan và phân tích hồi quy theo phƣơng pháp Generalized method of moments (GMM) đƣợc đề xuất bởi Arellano và Bond (1991) để xem xét mối quan hệ sở hữu nhà nƣớc và chi phí sử dụng nợ của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Ý nghĩa thực tiễn Ở các quốc gia đang phát triển thì sở hữu nhà nƣớc đối với các công ty là vấn đề cần đƣợc chú trọng. Bởi vì kinh tế của các nƣớc đang phát triển còn rất non trẻ, luôn cần sự hỗ trợ từ nhà nƣớc.