CHƯƠNG I: TÔNG ©)UF: Ee 1 1) Bối cảnh ngành dịch vụ y tế và van dé quản ly: .- - sec | 2) Vẫn dé nghiÊn CỨU:.-- c1 111 1S 11T TH TT TT HT Tưng ng 4 3) Mục tiêu nghiÊn CỨU:. ------ << < c 333110130110 133111110 1013 1111111110 11 111v xà 6 A) Gia tri CUA NQHIEN 00: TT. 7 5) Đối tượng — phạm vi nghiên CUUL. cece cecescesecssesescessscscssscsccevscueesvecseeeeeees 7 6) Ý nghĩa của dé tài:.
cv 1S 1T TH TT ng ng 7 CHUONG II: CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. -Á- G1 TS 1n TT HT TH TH TT HT ngu 8 1.1) Sự thỏa mãn của khách hàng: .2) Giá trị cá nhân đối với dich VỤ: .--i- s56 SE SE Set rekg 10 1.3) Sự tiện lợi của dich VỤ:.4) Chất lượng nhân ViÊH: occ ccsesesescecescscessesscescecscessevsceseecsessssccsavsceees 13 1.1) Năng lực nhân VIÊN: .2) Sự rộng ÏƯỢng:. -- -- - c2 c + 1 1 2901111111011 1 111111111 1 111v vớ 14 2) MG hinh nghién 0i 011 -.1) Xây dựng các giả thuyết nghiên CUUL.2) Mô hình nghiÊn CỨU:. - -- -- + -< << 1263310111130 11 1111111111111 111111112 17 CHƯƠNG III: THIẾT KE NGHIÊN CUU .--5° 5° 5° 5S se =sexeereee 20 1) Quy trinh nghién 086i 1.1) Nghiên cứu SO DO: .2) Nghiên cứu chính thỨC: .1) Thiết kế mẫU :.2) Phương pháp lẫy mẫu:.
¿G11 EEE SE vn rgerskg 21 1.3) Quy trình phân tích dữ liệu dự kiẾn:.1) Phân tích nhân tố khám phá (EEA):.2) Phân tích Cronbach Alpha:.3) Phân tích nhân tố khang định (CFA): .-- 5 2 se cs£sxd 26 1.4) Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM):. c5 ¿ 27 2) Thang đo các khái niệm nghiÊn CỨU:.1) Thang đo sự thỏa mãn của khách hàng: .2) Thang do giá trị cá nhân đối với dịch VỤ:.3) Thang đo độ tiện lợi của dich vụ: .4) Thang đo chat lượng nhân viên dịch VỤ: .----s- ss sex svsesecseseeeree 34 3) Xây dựng bảng câu hỏi: .--- << - 2c 2101110101101 1111110101101 11111111112 1 111g 35 ill CHUONG IV: KET QUA NGHIÊN CỨU.--5-5 5s 5s £<£s£seeeeeeeeee 42 1) Mô tả MAU:. S11 11 1 1111 5113 511111111 1111 1111 1T HT Hiệu 42 2) Kiểm định thang do: .1) Kiểm định sơ bộ thang đo băng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha:.1) Kết quả kiểm định sơ bộ thang đo khái niệm giá trị cá nhân (GTCN): ¬.2) Kết quả kiểm định sơ bộ thang đo khái niệm độ tiện lợi của dịch vụ 0N HH.3) Kết quả kiểm định sơ bộ thang đo khái niệm chất lượng bác sĩ (00:51.4) Kết quả kiểm định sơ bộ thang đo khái niệm chất lượng nhân viên ôi0.5) Kết quả kiểm định so bộ thang đo khái niệm sự thỏa mãn (TM):.2) Kiểm định thang đo bang phương pháp phân tích nhân tố khang định (CRA): -dd.1) Thang do GTN? wo. Q00 01H SH SH HH1 HT 1n TT nhớ 59 "0ÿ: ¡0000022757 e.6) Tổng hợp các thang O:.
- -- St E11 vEE 1S vn ng vn rryg 64 3) Phân tích cau trúc tuyến tính:.--¿- ¿k8 tk kề c cưnregerryg 69 4) Kiểm định giả thuyẾT:.- -- - SE 111112111 5111111111101 11 1011111 tk 71 IV 5) Diễn dịch va thảo luận két quả:.- «St E1 S12 EE SE kg gerrkg 72 CHƯƠNG V: KET LUẬTN.- 5 < 25 << xxx hư ve gu gu 76 1) Kiến nghị:. --- s11 1S 1n TH TT HT TT TH TT TT HT HH cư chg 76 2) Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: .- ¿5 55s + + +xsxcxẻ 76 TÀI LIEU TRÍCH DẤNN. 5 G- 5 5< 55x 9v 9v x9 xưng gu ve 78 310800222. 84 DANH SACH BANG BIEU Bảng 3.2: Các tiêu chuẩn trong phân tích nhân tô khám phá .3: Các chỉ số yêu cầu trong phân tích CF A.4: Thang đo khái niệm sự thỏa mãn (TM).5: Thang đo khái niệm gia trị cá nhân (GTN).6: Thang đo khái niệm độ tiện lợi gốỐc.
---¿-c sxs vs ceEseekrkesed 31 Bảng 3.7: Thang đo khái niệm độ tiện lợi hiệu chỉnh.8: Thang đo chất lượng nhân viên.-- - + SE BE cvEsEekeereed 34 Bang 3.9: Mã hóa các biến do lường.- k1 SE 1g ng ng 36 Bang 4.1: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu.-- -- -s s ss + sxsesesed 42 Bang 4.2: Thang đo khái niệm GTCN sau khi kiểm định sơ bộ.3: Thang đo khái niệm DTL sau khi kiểm định sơ bộ .4: Thang đo khái niệm CLBS sau khi kiểm định sơ bộ .5: Thang đo khái niệm CLNV sau khi kiểm định sơ bộ.6: Thang đo khái niệm TM sau khi kiểm định sơ bộ.- cc se se s2 53 Bang 4.7: Độ tin cậy tong hop va tong phương sai trích — thang đo GTCN.8: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm trong mô hình 0575090680).9: Độ tin cậy tong hợp va tong phương sai trích — thang do ĐTL.10: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm trong mô hình thang đo ĐT. - -- + + - c5 3030110801110 1 1111111011000 111111110 1 nh vớ 59 Bảng 4.11: Độ tin cậy tong hợp và tong phương sai trích — thang đo CLBS.12: Độ tin cậy tong hợp và tong phương sai trích — thang đo CLUNV.13: Độ tin cậy tong hợp và tong phương sai trích — thang đo TM .14: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm trong mô hình tong hop các thang ổO. - c6 s1 111 1E E 3S 1g Hy ng gyrrkg 66 Bang 4.15: Thang do hiệu chỉnh các khái niệm.16: Mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu.---- 5 55s csc+zss2 71 VI DANH SÁCH HINH VE Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu 1- mối quan hệ giữa giá tri cá nhân, độ tiện lợi của dịch vụ, chất lượng nhân viên dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng.3: Mô hình nghiên cứu 2 - mối quan hệ giữa giá tri cá nhân, độ tiện lợi của dịch vụ, chât lượng nhân viên dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng — mô I0: .1: Mô hình thang đo GTCTN.- Q c1 HH SH v kg vờ 54 Hình 4.3: Mô hình thang đo CLBS.4: Mô hình thang đo CL NV. Ặ QQGG Q0 0011 0 1n 1 1v ng nhờ 61 Hình 4.5: Mô hình thang do 'TÏM.6: Mô hình tong hợp các thang đO.--c c 6s cxEE SE cv cư reeo 65 Hình 4.7: Mô hình cấu trúc tuyến tính giữa các khái niệm GTCN, DTL, CLBS, CLNV, TÌM.---- c2 S HH HH ng HH TT TH ch cớ 70 CHUONG I: TONG QUAN 1) Boi cảnh ngành dịch vụ y té và van dé quan lý: Trong chiến lược phát triển kinh tế — xã hội 2011-2020 đã xác định cần phải: “phát triển mạnh sự nghiệp y té, nang cao chat lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân”.
Đại hội XI của Đảng cũng chỉ rõ dịch vụ y tế và công nghiệp dược là những ngành dịch vụ và công nghiệp có lợi thế, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao, có tiềm năng đóng góp vào tăng trưởng GDP, cần được tập trung phát triển cụ thể như sau: = VỀ phát triển mang lưới chăm sóc sức khoẻ va nâng cao chat lượng dịch vu y tế: phát triển nhanh hệ thống y tế công lập và ngoài công lập; hoàn chỉnh mô hình t6 chức và củng có mạng lưới y tế cơ sở. Xây dựng một số cơ sở khám, chữa bệnh có tầm cỡ khu vực. Khuyến khích các nhà đầu tư thuộc các thành phân kinh tế thành lập các cơ sở y tế chuyên khoa có chất lượng cao. =" Đôi mới cơ chê hoạt động, nhat là cơ chê tài chính của các cơ sở y tê công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch.
= Chuan hoá chất lượng dịch vụ y tế, chất lượng bệnh viện, từng bước tiếp cận với tiêu chuân khu vực và quôc tê. = Tang cường đào tạo va nâng cao chất lượng chuyên môn, y đức, tinh thần trách nhiệm cua đội ngũ cán bộ y tê. Bên cạnh đó, báo cáo y tế Thế giới năm 2008, tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra một sô nội dung cải cách của chăm sóc sức khoẻ ban dau như sau: =" Cải cách vê bao phủ chăm sóc toàn dân: là sự đôi mới hệ thông y tê hướng tới tiêp cận cho toàn dân, được thê hiện qua đảm bảo tính săn có của dịch vụ y fê, loại trừ được các rao cản trong tiêp cận dịch vụ y tê của người dân và thực hiện bảo đảm an sinh sức khoẻ xã hội. = Cai cách về cung ứng dịch vụ y tế làm cho hệ thống y tế hướng tới con người: là cải cách, tổ chức lại hệ thống cung ứng dịch vụ y tế trong đó có các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu hướng tới nhu cầu và mong đợi của người dân.
Tổ chức lại mạng lưới chăm sóc sức khỏe ban đầu gần hơn với người dân; đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của từng nhóm đối tượng dân cư. Tuy nhiên, thực trạng ngành dịch vụ y tế tại Việt Nam nói chung, tại khu vực thành phó Hỗ Chí Minh nói riêng còn nhiều bất cập. Theo tap chi Marketing số 51, chất lượng dich vụ y tế bao gồm hai thành phan: chất lượng kỹ thuật (technical quality) và chất lượng chức năng (functional quality). Chất lượng kỹ thuật là sự chính xác trong kỹ thuật chân đoán và điều trị bệnh.
Chất lượng chức năng bao gdm các đặc tính như: cơ sở vật chất bệnh viện, giao tiép voi nhan viên y tế, cách thức tổ chức quy trình khám chữa bệnh mà người bệnh phải thực hiện, cách thức bệnh viện chăm sóc người bệnh. Thế nhưng, các chương trình đào tạo nhân lực về chuyên môn và quản lý trong ngành y tế từ trước đến nay chủ yếu chú trọng đào tạo kiến thức và kỹ năng dé dam bảo chất lượng kỹ thuật mà ít quan tâm đến các kiến thức và kỹ năng để đảm bảo cung cấp chất lượng chức năng. Bên cạnh đó, tính cạnh tranh của các dịch vụ y tế trong thời gian qua không cao. Các yếu tô trên làm cho chất lượng dịch vụ y tế ở Việt Nam mat cân đối nghiêm trọng giữa hai phần cau thành chính: kỹ thuật và chức năng.
Trong khi nhu cầu của người bệnh và xã hội ngày cảng phát triển, ngành y tế vẫn chưa theo kip đà phát triển này của xã hội, đặc biệt là việc nâng cao chất lượng chức năng của dịch vụ y tế. Thực tế cho thấy, việc các bệnh viện ngày càng quá tải khiến chất lượng kỹ thuật va chất lượng chức năng đều giảm. Bệnh viện công lập chủ yếu đầu tư vào chất lượng kỹ thuật bang cách đầu tư con người và thiết bị dé phát triển kỹ thuật mới và gia tăng quy mô để đảm bảo phục vụ nhu cầu ngày cảng tăng.