Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam sau hơn 20 năm hình thành và phát triển đã khẳng định vị trí là kênh đầu tư quan trọng và là công cụ dẫn vốn trực tiếp hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân. Trong cấu trúc vận hành của thị trường, hoạt động môi giới chứng khoán (MGCK) giữ vai trò là nghiệp vụ hạt nhân, đóng vai trò cầu nối trung gian kết nối dòng vốn nhàn rỗi trong dân cư với các cơ hội đầu tư của doanh nghiệp, đồng thời tạo nguồn doanh thu ổn định và phát triển mạng lưới khách hàng cho các công ty chứng khoán (CTCK).

Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI là một trong những định chế tài chính đầu tiên tại Việt Nam tiên phong cung cấp dịch vụ MGCK và liên tục duy trì vị thế dẫn đầu thị phần. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ số lượng lớn các CTCK mới gia nhập thị trường, cùng với đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng tư vấn chuyên nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy và hệ thống công nghệ, việc tìm kiếm các giải pháp mở rộng hoạt động môi giới tại các đơn vị cơ sở trở nên cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Minh Ánh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Mở rộng hoạt động môi giới chứng khoán tại Phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh của Công ty cổ phần Chứng khoán SSI".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận chung, luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động MGCK tại Phòng giao dịch (PGD) Nguyễn Chí Thanh của CTCK SSI.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động MGCK tại CTCK;
    • Đánh giá thực trạng về mở rộng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh của CTCK SSI;
    • Kiến nghị các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động MGCK của PGD Nguyễn Chí Thanh – SSI.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh – CTCK SSI.
  • Phạm vi không gian: PGD Nguyễn Chí Thanh thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2016 – 2018 (kèm một số dữ liệu cập nhật 9 tháng đầu năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản pháp luật, giáo trình chuẩn mực và tài liệu chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Chứng khoán Việt Nam số 70/2006/QH11 (Khoản 18 Điều 6 quy định về thị trường giao dịch chứng khoán).
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Thị trường chứng khoán của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Thị trường chứng khoán của Học viện Tài chính, Giáo trình Thị trường chứng khoán của Đại học Ngoại thương và tài liệu "Quản lý và các nghiệp vụ giao dịch trên thị trường chứng khoán" của PTS. Đinh Xuân Hạ.
  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm và phân loại CTCK (CTCK chuyên doanh, CTCK đa năng một phần, CTCK đa năng hoàn toàn); 4 chức năng chính (huy động vốn, hình thành giá cả, thực thi tính hoán tệ, tư vấn đầu tư) và 4 nghiệp vụ cốt lõi (MGCK, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư).
    • Khái niệm MGCK và phân loại (theo dịch vụ: môi giới toàn phần, môi giới chiết khấu; theo hoạt động: môi giới ủy nhiệm, môi giới hai đôla, nhà giao dịch có đăng ký, nhà môi giới chuyên môn).
    • Khái niệm mở rộng hoạt động MGCK trên ba góc độ (CTCK, khách hàng, nhân viên môi giới) cùng 6 chỉ tiêu phản ánh (số tài khoản giao dịch, giá trị giao dịch, thị phần môi giới, phí môi giới, mạng lưới khách hàng và đại lý, số lượng và chất lượng nhân viên môi giới).
    • Các nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhóm khách quan (kinh tế, chính trị, xã hội, sự phát triển TTCK, hành lang pháp lý) và nhóm chủ quan (quy trình nghiệp vụ, trình độ nhân viên, uy tín và tiềm lực tài chính, công nghệ thông tin, các nghiệp vụ phụ trợ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính (BCTC), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) của CTCK SSI và số liệu nội bộ của PGD Nguyễn Chí Thanh; kết hợp dữ liệu thống kê từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp thống kê tổng hợp (hệ thống hóa số liệu dưới dạng bảng số liệu tuyệt đối và tương đối) và phương pháp thống kê mô tả (phân tích quy mô, cơ cấu, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, thị phần và biến động nhân sự để đưa ra nhận định).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động MGCK

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tổ chức và hoạt động của định chế trung gian chứng khoán:

  • Phân tích bản chất và chức năng của CTCK, trong đó làm rõ 4 hoạt động nghiệp vụ cơ bản: Nghiệp vụ MGCK (thực hiện lệnh mua bán hưởng hoa hồng), Nghiệp vụ Tự doanh (tự mua bán chứng khoán kiếm lời và tạo lập thị trường), Nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành (thực hiện qua 3 phương thức: bảo lãnh chắc chắn, bảo lãnh cố gắng tối đa, bảo lãnh tất cả hoặc không) và Nghiệp vụ Tư vấn đầu tư chứng khoán.
  • Làm rõ bản chất của hoạt động MGCK là giao dịch trung gian đại diện khách hàng, khách hàng chịu trách nhiệm cuối cùng về lãi lỗ. Hoạt động này thực hiện 2 chức năng chính: cung cấp thông tin - tư vấn đầu tư và cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính; đem lại 3 vai trò quan trọng: giảm chi phí giao dịch, phát triển đa dạng - nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện môi trường kinh doanh trên TTCK.
  • Xác lập khái niệm mở rộng hoạt động MGCK và hệ thống 6 chỉ tiêu định lượng - định tính đo lường mức độ mở rộng: Số lượng tài khoản giao dịch, Giá trị giao dịch (GTGD), Thị phần môi giới, Phí môi giới, Mạng lưới chi nhánh/đại lý, Số lượng và chất lượng đội ngũ nhân viên môi giới. Đồng thời, chương này phân loại chi tiết các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến khả năng mở rộng quy mô môi giới của CTCK.

Chương 2: Thực trạng của hoạt động môi giới chứng khoán tại PGD Nguyễn Chí Thanh - SSI

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của SSI và nghiệp vụ MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh giai đoạn 2016 – 2018:

  • Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của SSI: Thành lập ngày 30/12/1999 với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng. Đến ngày 31/12/2018, vốn điều lệ đạt 5.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 9.633 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các khối chuyên trách; trong đó khối Dịch vụ chứng khoán (DVCK) được chia tách thành DVCK Khách hàng cá nhân (KHCN) và DVCK Khách hàng tổ chức (KHTC).
  • Kết quả kinh doanh hợp nhất: Giai đoạn 2014 – 2018, tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của doanh thu đạt 20,63% và lợi nhuận sau thuế đạt 11,84%. Doanh thu năm 2018 đạt 1.893,6 tỷ đồng, tăng 42,6% so với năm 2017. Cơ cấu doanh thu năm 2018 ghi nhận DVCK đóng vai trò nòng cốt, Dịch vụ Ngân hàng đầu tư đạt 125 tỷ đồng, Nguồn vốn và kinh doanh tài chính đạt 759,1 tỷ đồng, Hoạt động đầu tư đạt 1.093 tỷ đồng, và SSIAM quản lý 5.573 tỷ đồng tài sản.
  • Quy trình môi giới: Trình bày quy trình làm việc 5 bước của nhân viên môi giới (Tìm kiếm khách hàng $\rightarrow$ Sàng lọc khách hàng $\rightarrow$ Tìm hiểu cụ thể $\rightarrow$ Giới thiệu sản phẩm $\rightarrow$ Cung cấp sản phẩm dịch vụ) và quy trình giao dịch 9 bước tại PGD Nguyễn Chí Thanh (mở tài khoản, lưu ký/ký quỹ, tiếp nhận lệnh trực tiếp/điện thoại/trực tuyến, khớp lệnh qua Sở GDCK, thanh toán bù trừ T+3 và hạch toán tài khoản).
  • Phân tích các chỉ tiêu mở rộng hoạt động MGCK:
    • Mạng lưới: Năm 2018, SSI mở thêm 2 PGD mới (Nguyễn Hữu Cảnh và Cách Mạng Tháng Tám), nâng tổng số lên 17 Chi nhánh/PGD toàn quốc (Miền Bắc gồm 2 chi nhánh Hà Nội - Mỹ Đình, 2 PGD Tràng Thi/Trần Hưng Đạo - Nguyễn Chí Thanh, SSIAM và 1 chi nhánh Hải Phòng).
    • Thị phần môi giới: SSI duy trì vị trí số 1 toàn thị trường trong 5 năm liên tiếp.

Thị phần GTGD môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ (CCQ) trên sàn HOSE giai đoạn 2016 – 2018:

STT CTCK Thị phần 2016 Thị phần 2017 Thị phần 2018
1 SSI 13,69% 16,25% 18,70%
2 HSC 12,45% 11,90% 11,24%
3 VCSC 8,86% 8,50% 10,95%
4 VNDS 6,12% 7,20% 7,31%
5 MBS 5,69% 6,27% 5,63%

Trên sàn HNX, SSI giữ vị trí dẫn đầu thị phần cổ phiếu và CCQ với tỷ lệ lần lượt là 11,14% (2016), 11,04% (2017) và 11,89% (2018). Đối với thị phần trái phiếu trên HOSE, TCBS chiếm vị thế áp đảo với trên 81% - 82% thị phần trong giai đoạn 2016 – 2018.

  • Nhân sự môi giới: Tổng số nhân sự toàn SSI tăng từ 720 người (2016) lên 887 người (2017) và đạt 1.026 người (2018), riêng khối môi giới đạt 566 người năm 2018; 85% nhân sự có trình độ đại học trở lên. Tại PGD Nguyễn Chí Thanh, số nhân viên môi giới được tinh gọn từ 37 người (2017) xuống 33 người (2018) và 30 người (9 tháng đầu năm 2019); nam giới chiếm 61% và 100% nhân sự có trình độ đại học trở lên.
  • Số lượng tài khoản: Toàn SSI quản lý hơn 153.000 tài khoản cuối năm 2018 (chiếm 7% toàn thị trường, mở mới 26.919 tài khoản). Tại PGD Nguyễn Chí Thanh, số tài khoản mở mới năm 2017 là 1.139, năm 2018 là 1.624 (tăng 42,6%) và 9 tháng đầu năm 2019 là 593 tài khoản. Số tài khoản có giao dịch tăng từ 927 (2017) lên 1.388 (2018) và đạt 1.602 tài khoản trong 9 tháng đầu năm 2019.
  • Biểu phí dịch vụ: Giao dịch chứng khoán cơ sở trực tuyến có mức phí 0,25%, giao dịch trái phiếu từ 0,05% - 0,1%. Giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30 có mức phí 5.000 đồng/hợp đồng/giao dịch; phí dịch vụ SMS là 8.800 đồng/tháng; lãi suất chậm trả 14%/năm.
  • Đánh giá chung: Công ty đạt thành tựu lớn về quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ (hệ thống CRM, NGOT, bảng giá iBoard từ tháng 3/2018, iWin, iData, BI), hợp tác quốc tế (tiếp xúc >2.000 cuộc trao đổi với quỹ ngoại, tổ chức hội nghị Gateway to Vietnam, phối hợp Citi Group và Goldman Sachs) và kết nối thanh toán ngân hàng (BIDV, VCB, VietinBank, ACB). Hạn chế tồn tại nằm ở mức độ thấu hiểu tâm lý/khẩu vị rủi ro chuyên biệt của khách hàng và áp lực giữ chân khách hàng trước sự cạnh tranh phí dịch vụ từ các đối thủ.

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh - SSI

Dựa trên định hướng phát triển của TTCK Việt Nam và chiến lược kinh doanh của SSI, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể và kiến nghị chính sách:

  1. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên môi giới chuyên nghiệp: Nâng cao tiêu chuẩn tuyển dụng, tổ chức đào tạo định kỳ về kỹ năng phân tích và đạo đức nghề nghiệp, gắn kết quả tư vấn với cơ chế đãi ngộ.
  2. Phát triển chiến lược khách hàng toàn diện và hợp lý: Phân loại cơ sở khách hàng theo quy mô vốn và khẩu vị rủi ro để cung cấp các gói tư vấn chuyên biệt, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng tổ chức và cá nhân.
  3. Đẩy mạnh chính sách quảng bá và marketing: Tăng cường các chương trình nhận diện thương hiệu, tổ chức hội thảo chia sẻ kiến thức đầu tư nhằm thu hút tài khoản mở mới.
  4. Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ tài chính: Phát triển các gói dịch vụ phái sinh, chứng quyền có bảo đảm, dịch vụ quản lý tài sản và các tiện ích tài chính bổ trợ.
  5. Một số giải pháp khác: Nâng cấp hạ tầng CNTT, hoàn thiện hệ sinh thái giao dịch điện tử và nâng cao năng lực phân tích thị trường.
  6. Kiến nghị với UBCKNN: Đề xuất cơ quan quản lý tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, tăng cường kiểm tra giám sát tính minh bạch thông tin trên thị trường và tạo điều kiện phát triển các sản phẩm tài chính mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động MGCK tại PGD Nguyễn Chí Thanh và toàn hệ thống SSI với các kết quả cụ thể:

  • Dữ liệu thực chứng chứng minh vị thế dẫn đầu của SSI trên TTCK Việt Nam: Thị phần môi giới cổ phiếu và CCQ trên sàn HOSE tăng trưởng liên tục từ 13,69% (2016) lên 16,25% (2017) và đạt 18,70% (2018); trên sàn HNX đạt 11,89% (2018).
  • Làm rõ cơ cấu hoạt động tại đơn vị cơ sở: PGD Nguyễn Chí Thanh đạt mức tăng trưởng số tài khoản mở mới 42,6% trong năm 2018 (đạt 1.624 tài khoản); số tài khoản có giao dịch tăng từ 927 (2017) lên 1.602 tài khoản (9 tháng đầu năm 2019); đội ngũ nhân sự được tinh gọn chuyên sâu với 100% có trình độ đại học trở lên.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phân tích mô hình mở rộng hoạt động MGCK từ cấp độ phòng giao dịch cơ sở gắn liền với định hướng của toàn công ty, đưa ra hệ thống giải pháp phát triển nhân sự, công nghệ và dịch vụ khách hàng có tính ứng dụng trực tiếp cho PGD Nguyễn Chí Thanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực trạng tập trung trong giai đoạn 2016 – 2018 và 9 tháng đầu năm 2019; phạm vi không gian giới hạn tại một đơn vị cơ sở (PGD Nguyễn Chí Thanh) nên một số đánh giá chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu trong các giai đoạn thị trường tiếp theo dưới tác động của các khung pháp lý mới; đi sâu phân tích tác động của các công nghệ giao dịch tự động và xu hướng số hóa toàn diện đến biên lợi nhuận môi giới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Thị trường chứng khoán, Kinh tế tài chính và các nhà nghiên cứu về định chế tài chính trung gian:

  • Khung lý luận tại Chương 1 cung cấp hệ thống chỉ tiêu và phương pháp luận rõ ràng về đánh giá mở rộng hoạt động môi giới của một CTCK.
  • Dữ liệu thống kê tại Chương 2 cung cấp số liệu thực tế về thị phần, biểu phí, quy trình nghiệp vụ và cơ cấu nhân sự của CTCK dẫn đầu thị trường trong giai đoạn 2016 – 2018.
  • Các giải pháp tại Chương 3 gợi mở định hướng quản trị nhân sự môi giới và quản lý khách hàng cho các phòng giao dịch chứng khoán tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Thị phần giá trị giao dịch môi giới của SSI trên sàn HOSE biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Thị phần môi giới cổ phiếu và CCQ của SSI trên HOSE tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 13,69% năm 2016, tăng lên 16,25% năm 2017 và đạt 18,70% năm 2018, giữ vững vị trí dẫn đầu toàn thị trường.

2. Đội ngũ nhân sự môi giới tại PGD Nguyễn Chí Thanh có đặc điểm gì nổi bật?
Số lượng nhân viên môi giới tại PGD có xu hướng tinh gọn (37 người năm 2017, 33 người năm 2018 và 30 người trong 9 tháng đầu năm 2019). Cơ cấu nhân sự gồm 61% nam giới và 100% nhân sự có trình độ học vấn từ đại học trở lên.

3. Tốc độ phát triển tài khoản giao dịch tại PGD Nguyễn Chí Thanh đạt kết quả ra sao?
Số tài khoản mở mới năm 2018 đạt 1.624 tài khoản, tăng 42,6% so với năm 2017 (1.139 tài khoản). Số lượng tài khoản có phát sinh giao dịch thực tế tăng trưởng đều đặn từ 927 (2017) lên 1.388 (2018) và đạt 1.602 tài khoản trong 9 tháng đầu năm 2019.

4. SSI đã triển khai những giải pháp công nghệ nổi bật nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Tháng 3/2018, SSI đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới với các cấu phần nâng cao gồm: Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM), hệ thống giao dịch trực tuyến thế hệ mới (NGOT), bảng giá iBoard, hệ thống giao dịch giả lập iWin, iData và trí tuệ doanh nghiệp (BI).

5. Mức phí giao dịch chứng khoán cơ sở và phái sinh áp dụng tại SSI trong giai đoạn này là bao nhiêu?
Phí giao dịch chứng khoán cơ sở trực tuyến là 0,25%; giao dịch trái phiếu thông thường từ 0,05% - 0,1%. Phí giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là 5.000 đồng/hợp đồng/giao dịch; phí dịch vụ SMS là 8.800 đồng/tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Minh Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động MGCK tại các công ty chứng khoán, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hoạt động môi giới tại PGD Nguyễn Chí Thanh – CTCK SSI giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua hệ thống số liệu thực chứng về thị phần, tài khoản, nhân sự và công nghệ, tác giả đã chỉ ra các thành tựu vượt bậc cùng một số hạn chế trong chăm sóc khách hàng tại đơn vị. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực, tối ưu hóa công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho PGD Nguyễn Chí Thanh trong giai đoạn phát triển tiếp theo.