Luận văn thạc sĩ ueb mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành nam tỉnh nam định

Luận văn thạc sĩ phân tích mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thành Nam, Nam Định.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CHUYÊN VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Nghiên cứu chung về quản lý và quản lý nguồn nhân lực

1.1.2. Nghiên cứu về đội ngũ chuyên viên và quản lý đội ngũ chuyên viên

1.1.3. Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu và khoảng trống cần nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ chuyên viên trong Trường đại học công lập

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2.2. Sự cần thiết quản lý đội ngũ chuyên viên đáp ứng yêu cầu phát triển trường đại học theo tiêu chí trường đại học nghiên cứu

1.2.3. Nội dung quản lý đội ngũ chuyên viên

1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ chuyên viên

1.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý đội ngũ chuyên viên

1.2.6. Kinh nghiệm quản lý đội ngũ chuyên viên tại một số trường đại học công lập và bài học cho Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

1.2.6.1. Kinh nghiệm quản lý đội ngũ chuyên viên tại một số trường đại học công lập
1.2.6.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội về quản lý đội ngũ chuyên viên

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.2. Phương pháp xử lý thông tin

2.3. Phương pháp thống kê mô tả

2.4. Phương pháp phân tích - tổng hợp

2.5. Phương pháp so sánh

2.6. Phương pháp phân tích SWOT

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CHUYÊN VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

3.1. Khái quát về trường Đại học công nghệ và những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ chuyên viên trường Đại học Công nghệ

3.1.1. Khái quát về trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ chuyên viên Trường Đại học Công nghệ

3.2. Phân tích thực trạng quản lý đội ngũ chuyên viên Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

3.2.1. Thực trạng về tình hình đội ngũ chuyên viên Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

3.2.2. Về thực trạng quản lý đội ngũ chuyên viên

3.2.3. Đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ chuyên viên trường Đại học Công nghệ

3.2.4. Nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CHUYÊN VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

4.1. Bối cảnh mới và định hướng hoàn thiện giải pháp quản lý đội ngũ chuyên viên Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

4.1.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ chuyên viên Trường Đại học Công nghệ

4.1.2. Các chiến lược phát triển trường Đại học Công nghệ

4.1.3. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý đội ngũ chuyên viên trường Đại học Công nghệ

4.1.4. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ chuyên viên Trường Đại học Công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển Trường Đại học Công nghệ thành Trường Đại học nghiên cứu

4.2. Giải pháp quản lý đội ngũ chuyên viên Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển Nhà trường theo định hướng Trường Đại học nghiên cứu

4.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của Quản lý đội ngũ chuyên viên cho lãnh đạo Nhà trường

4.2.2. Chủ động lập quy hoạch nguồn chuyên viên

4.2.3. Đổi mới công tác tuyển dụng chuyên viên

4.2.4. Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng chuyên viên

4.2.5. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ chuyên viên

4.2.6. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng và kiện toàn chính sách lương, thưởng và các phúc lợi khác

4.2.7. Một số kiến nghị nhằm góp phần quản lý đội ngũ chuyên viên Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển Nhà trường theo định hướng Trường Đại học nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Mở Rộng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp

Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp là một trong những chiến lược quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ người tiêu dùng. Ngân hàng Nông nghiệp đã triển khai nhiều chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi, nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của người dân. Việc này không chỉ giúp khách hàng cá nhân có cơ hội tiếp cận nguồn vốn mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Lợi ích của việc mở rộng cho vay cá nhân tại ngân hàng

Việc mở rộng cho vay cá nhân mang lại nhiều lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng có thể gia tăng doanh thu từ lãi suất, trong khi khách hàng có cơ hội tiếp cận nguồn vốn để đầu tư vào các nhu cầu thiết yếu như mua nhà, xe, hoặc chi phí học tập.

1.2. Các sản phẩm cho vay cá nhân phổ biến tại ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp cung cấp nhiều sản phẩm cho vay cá nhân như vay tín chấp, vay thế chấp, và vay tiêu dùng. Mỗi sản phẩm đều có những điều kiện và lãi suất khác nhau, phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của từng khách hàng.

II. Thách thức trong việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, cạnh tranh từ các tổ chức tài chính khác, và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt. Việc khách hàng không trả nợ đúng hạn có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và uy tín của ngân hàng. Do đó, ngân hàng cần có các biện pháp đánh giá tín dụng hiệu quả.

2.2. Cạnh tranh từ các tổ chức tài chính khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đang gia tăng. Điều này đòi hỏi Ngân hàng Nông nghiệp phải cải thiện dịch vụ và lãi suất để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân hiệu quả

Để mở rộng cho vay khách hàng cá nhân một cách hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro và cải thiện quy trình cho vay. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ vay cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Đánh giá tín dụng khách hàng

Ngân hàng cần xây dựng hệ thống đánh giá tín dụng khách hàng chặt chẽ, bao gồm việc phân tích thu nhập, lịch sử tín dụng và khả năng trả nợ. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro trong cho vay.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong quy trình cho vay

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình cho vay giúp tăng tốc độ xử lý hồ sơ và cải thiện trải nghiệm của khách hàng. Ngân hàng có thể sử dụng các phần mềm quản lý để theo dõi và phân tích dữ liệu khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mở rộng cho vay cá nhân

Mở rộng cho vay cá nhân không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn có tác động tích cực đến nền kinh tế. Các khoản vay giúp khách hàng thực hiện các dự án cá nhân, từ đó thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư.

4.1. Tác động đến phát triển kinh tế địa phương

Các khoản vay cá nhân giúp người dân đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ đó tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả cho vay cá nhân

Nghiên cứu cho thấy rằng các chương trình cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp đã giúp hàng triệu khách hàng cải thiện đời sống và phát triển kinh tế. Các số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ nợ xấu trong cho vay cá nhân ở mức thấp, cho thấy hiệu quả của các biện pháp quản lý rủi ro.

V. Kết luận và tương lai của mở rộng cho vay cá nhân

Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp là một chiến lược quan trọng trong việc phát triển kinh tế. Tương lai của chương trình này phụ thuộc vào khả năng ngân hàng trong việc quản lý rủi ro và cải thiện dịch vụ khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm cho vay cá nhân mới, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Việc cải thiện dịch vụ khách hàng và ứng dụng công nghệ sẽ là những yếu tố quyết định.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức khách hàng

Nâng cao nhận thức của khách hàng về các sản phẩm cho vay cá nhân là rất quan trọng. Ngân hàng cần tổ chức các chương trình tư vấn và đào tạo để giúp khách hàng hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ khi vay vốn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành nam tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm bốn chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đội ngũ chuyên viên tại Trƣờng Đại học công lập. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý đội ngũ chuyên viên Trƣờng Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ chuyên viên Trƣờng Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CHUYÊN VIÊN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu chung về quản lý và quản lý nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực rất quan trọng của bất cứ cơ quan tổ chức nào, quản lý tốt nguồn lực này sẽ giúp tổ chức tạo đƣợc lợi thế cạnh tranh qua đó có thể phát triển tốt, hoàn thành đƣợc các mục tiêu chiến lƣợc của tổ chức. Nghiên cứu về vấn đề quản lý nguồn nhân lực không phải là một bài toán mới đối với các nhà nghiên cứu cũng nhƣ đối với các nhà quản lý nhƣng nó lại luôn là bài toán hấp dẫn bởi nó chứa đựng nhiều lời giải khác nhau ở các tổ chức khác nhau, với từng quy mô nhân lực khác nhau và ở từng giai đoạn khác nhau. Cho tới nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực ở các cấp độ, các khía cạnh khác nhau: Một số nghiên cứu về quản lý nhân lực theo hƣớng đi sâu nghiên cứu về một nội dung trong quy trình quản lý nhân lực nhƣ “Nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên tại Eximbank chi nhánh Đà Nẵng”, Nguyễn Thị Thuý Quỳnh hay “Tạo động lực cho cán bộ công nhân viên Trường Trung học Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin II - Đà Nẵng”, Hà Thị Bích Thêm.

Một số nghiên cứu lại tiếp cận theo hƣớng quy mô hay loại hình của tổ chức nhƣ “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế”. Lê Thị Mỹ Linh hay “Phát triển nhân lực công – Tư duy và hành động”, Tạ Ngọc Hải. Nghiên cứu về đội ngũ chuyên viên và quản lý đội ngũ chuyên viên Dù việc quản lý một cơ quan Nhà nƣớc hoàn toàn khác với quản lý một doanh nghiệp tƣ nhân bởi lẽ những khác biệt về đặc điểm của khu vực công 5 kéo theo những gò bó trong quản lý, tuy nhiên việc quản lý nói chung và quản lý nhân lực nói riêng hiện nay đều rất đƣợc các doanh nghiệp và cả các tổ chức công hết sức quan tâm. Các tổ chức công đã thực sự nhận thức đƣợc việc khai thác đƣợc nguồn lực con ngƣời sẽ là một điểm mạnh để giúp tổ chức bứt phát nhanh trong bối cảnh mới.

Trên tinh thần ấy, trong lĩnh vực giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý, phát triển nguồn nhân lực giáo dục trong đó có quản lý ĐNCV tại các trƣờng ĐH với có nhiều hƣớng nghiên cứu khác nhau: nghiên cứu về mặt lý luận (khái niệm, bản chất, mô hình, các yếu tố ảnh hƣởng,.); nghiên cứu thực tiễn quản lý nguồn nhân lực ở các loại ngành nghề, địa bàn cụ thể. Hình thức của các công trình nghiên cứu đa dạng: báo cáo khoa học, bài báo khoa học đăng trên các tạp chí trong và ngoài nƣớc; các công trình nghiên cứu dƣới góc độ đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ. Có thể kể đến nhƣ: Một số nghiên cứu đã nghiên cứu về đội ngũ cán bộ, viên chức theo xu thế phát triển nhƣ “Một số xu hướng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo nhà trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Vƣơng Thanh Hƣơng; “Hội nhập quốc tế về giáo dục và tái cơ cấu các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục”, Phạm Đỗ Nhật Tiến; Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI (Việt Nam và thế giới), Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức. Một số nghiên cứu đã đƣợc công bố theo hƣớng tiếp cận quản lý, đánh giá đội ngũ cán bộ,viên chức theo khung quy định chuẩn nhƣ: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trường ĐH Việt Nam theo định hướng bình đẳng giới, Nguyễn Thị Tuyết; Phát triển đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học ở Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Nguyễn Anh Tú; Quản lý đội ngũ chuyên viên tại ĐHQGHN, Phùng Xuân Tráng.

Một số nghiên cứu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức theo đặc thù ngành, vùng, địa phƣơng đáp ứng yêu cầu hội nhập, yêu cầu thời kỳ đổi mới giáo dục nhƣ: Phát triển đội ngũ công chức quản lý nhà nước về biển và hải 6 đảo theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh hiện nay, Nguyễn Thị Thu Hà.3 Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu và khoảng trống cần nghiên cứu Qua tham khảo nội dung các đề tài đã nghiên cứu về quản lý nhân lực nói chung, quản lý ĐNCV nói riêng tác giả đã có những định hƣớng căn bản trong việc nghiên cứu đề tài của mình. Nhìn chung các đề tài trên đã cho ta thấy đƣợc nhiều vấn đề liên quan đến phát triển đội ngũ dƣới nhiều góc độ khác nhau thông qua việc trình bày khá cụ thể và chi tiết nội dung về mặt lý thuyết căn bản, những chỉ tiêu phản ánh thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực của đơn vị cụ thể. Những kết quả nghiên cứu trên có những giá trị nhất định làm cơ sở cho việc đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý ĐNCV Trƣờng ĐHCN. Tuy nhiên, tác giả nhận thấy mỗi một cơ quan, đơn vị, mỗi tổ chức công đều có định hƣớng phát triển riêng và do vậy cũng có những phƣơng pháp riêng về quản lý ĐNCV của đơn vị.

Những riêng biệt trong quản lý ĐNCV của các trƣờng ĐH không chỉ tạo ra một dấu ấn quản lý riêng của đơn vị mà còn thực sự phù hợp với đơn vị, thúc đẩy sự phát triển của đơn vị. Mặt khác, trong bối cảnh một trƣờng ĐH đang hƣớng tới xây dựng một ĐH nghiên cứu, hƣớng tới chuẩn mực trong quản lý của một trƣờng ĐH muốn vƣơn xa ra tầm khu vực và thế giới nhƣ Trƣờng ĐHCN, ĐHQGHN thì việc quản lý nguồn nhân lực nói chung, quản lý ĐNCV nói riêng là việc cần phải thực hiện một cách bài bản, khoa học, tiệm cận đƣợc trình độ quản trị ĐH. Trên cơ sở thừa kế kết quả đạt đƣợc trong các công trình nghiên cứu, tác giả đi sâu nghiên cứu về công tác quản lý ĐNCV của Trƣờng ĐHCN thông qua các khâu quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dƣỡng, cơ chế đánh giá và chế độ đãi ngộ với mong muốn có một nghiên cứu đầu tiên để cung cấp một bức tranh tổng thể về tình hình quản lý ĐNCV tại trƣờng, 7 đồng thời có thể đƣa ra đƣợc những đề xuất và giải pháp nhằm quản lý một cách bền vững và hiệu quả đối với ĐNCV tại ĐHCN, ĐHQGHN, phù hợp với mục tiêu phát triển theo định hƣớng ĐH nghiên cứu của trƣờng. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ chuyên viên trong Trƣờng đại học công lập 1.

Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một nguồn lực đặc biệt của tổ chức, nó quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm nguồn nhân lực: Ngân hàng thế giới cho rằng “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con ngƣời bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Nhƣ vậy, ở đây nguồn lực con ngƣời đƣợc coi nhƣ một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.

Theo tác giả Nguyễn Trọng Điều trong cuốn “Quản lý nhân lực”, nguồn nhân lực đƣợc hiểu nhƣ khái niệm "nguồn lực con ngƣời". Khi đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ điều hành, thực thi chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và có nhu cầu lao động. Bộ phận của nguồn lao động gồm toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao động đƣợc gọi là lực lƣợng lao động. Từ những định nghĩa ở trên, có thể hiểu đơn giản và cụ thể rằng “nguồn nhân lực chính là nguồn lực con ngƣời cùng với những đóng góp về mặt trí tuệ cũng nhƣ kết quả lao động mà họ đã tạo ra cho tổ chức”.

Nguồn nhân lực cũng đƣợc coi là một “tài nguyên đặc biệt” trong tổ chức, bởi vậy, việc phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực. Tuy nhiên, việc quản lý nguồn lực lại là việc làm 8 khó nhất trong số các hoạt động quản lý. Khái niệm về chuyên viên CV là chức danh nghề nghiệp của công chức, viên chức có chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nƣớc và quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (Phòng, Ban, sở, Vụ, Cục) tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ nhất định. Tại Thông tƣ số 11/2014/TT-BNV, ngày 09/10/2014 của Bộ Nội vụ nêu rõ “CV là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cơ bản về một hoặc một số lĩnh vực trong các cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên, có trách nhiệm tham mƣu, tổng hợp và triển khai thực hiện chế độ, chính sách theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phƣơng”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ