Luận văn thạc sĩmở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại nhthương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh hoàn kiếm

Luận văn thạc sĩ phân tích mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NH thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm.

Trường đại học

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

84
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2. Khái niệm và tiêu chí xác định DNVVN

1.3. Đặc điểm của DNVVN

1.4. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

1.5. Hoạt động cho vay đối với các DNVVN của Ngân hàng thương mại

1.6. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay DNVVN của NHTM

1.6.1. Nhóm chỉ tiêu quy mô cho vay DNVVN

1.6.2. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu cho vay

1.6.3. Nhóm chỉ tiêu chất lượng hoạt động cho vay

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay DNVVN của NHTM

1.7.1. Các nhân tố khách quan

1.7.2. Các nhân tố chủ quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.2. Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh

2.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh

2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh các năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014

2.4.1. Hoạt động huy động vốn

2.4.2. Hoạt động tín dụng

2.4.3. Các hoạt động dịch vụ

2.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.5. Thực trạng cho vay DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.1. Ngưỡng cắt phân khúc KHDN

2.5.2. Ngưỡng cắt phân khúc KHDN theo DTT

2.5.3. Ngưỡng cắt phân khúc KHDN theo số dư bình quân tiền vay/ tiền gửi bình quân

2.5.4. Quy trình cho vay DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.4.1. Điều kiện cấp GHTD và cho vay
2.5.4.2. Hồ sơ xin cấp tín dụng
2.5.4.3. Quy trình cấp tín dụng cho vay DNVVN

2.5.5. Thực trạng cho vay DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.6. Quy mô cho vay các DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.7. Cơ cấu cho vay các DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.8. Chất lượng cho vay các DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.9. Đánh giá thực trạng cho vay DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.9.1. Về các yếu tố khách quan
2.5.9.2. Đánh giá môi trường vĩ mô, chính sách của nhà nước
2.5.9.3. Đánh giá năng lực DNVVN giai đoạn 2011 – 2013
2.5.9.4. Về chính sách của NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.10. Các chương trình cho vay DNVVN

2.5.11. Chính sách lãi suất cho vay

2.5.12. Công tác tiếp thị, quảng cáo

2.5.13. Nguồn nhân lực

2.5.14. Những kết quả đạt được

2.5.15. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

3.1. Định hướng cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm năm 2014

3.1.1. Đối tượng khách hàng/ nhu cầu tín dụng ưu tiên lựa chọn

3.1.1.1. Đối với khách hàng cá nhân
3.1.1.2. Đối với khách hàng doanh nghiệp

3.1.2. Định hướng ngành/ nhu cầu tín dụng

3.1.3. Hạn chế cấp tín dụng

3.1.4. Không cấp tín dụng

3.2. Một số giải pháp mở rộng cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh Hoàn Kiếm

3.2.1. Xây dựng mục tiêu cho vay và chính sách lãi suất đối với DNVVN

3.2.2. Hoàn thiện cơ cấu tín dụng

3.2.3. Đa dạng hóa các phương thức cho vay

3.2.4. Tăng cường công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm cho vay đối với các DNVVN

3.2.5. Quan tâm nghiên cứu rút ngắn hơn nữa thời gian từ lúc doanh nghiệp xin vay cho đến lúc giải ngân

3.2.6. Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ và đảm bảo thực hiện đúng quy trình trước khi giải ngân

3.2.7. Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của DNVVN sau khi giải ngân

3.2.8. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng trong quan hệ với các DNVVN thông qua công tác đào tạo, tái đào tạo và tuyển dụng

3.2.9. Hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách khách hàng

3.2.10. Các giải pháp gia tăng nguồn vốn

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Giải pháp đối với DNVVN trên địa bàn Hà Nội

3.3.1.1. Tham gia vào các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề để tận dụng sự hỗ trợ
3.3.1.2. Chú trọng đổi mới và hiện đại hóa công nghệ để tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
3.3.1.3. Xây dựng mạng thông tin để quảng bá hình ảnh, đồng thời cung cấp thông tin cho khách hàng và ngân hàng khi muốn tìm hiểu doanh nghiệp
3.3.1.4. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các DNVVN để tận dụng nguồn lực của nhau
3.3.1.5. Chuyên nghiệp hóa trong tổ chức hoạt động bộ máy kế toán – tài chính để tạo tính minh bạch và trung thực trong các báo cáo
3.3.1.6. Nâng cao kỹ năng và trình độ nghề nghiệp đối với nhân viên và các cấp quản lý của DNVVN

3.3.2. Kiến nghị đối với NH TMCP Công Thương Việt Nam

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mở Rộng Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay. DNVVN đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn vay vẫn còn nhiều thách thức. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể trong việc mở rộng cho vay cho nhóm doanh nghiệp này.

1.1. Khái Niệm Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Việt Nam

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) được xác định dựa trên tiêu chí về quy mô vốn và số lượng lao động. Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, DNVVN bao gồm các doanh nghiệp có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động không quá 300 người.

1.2. Vai Trò Của DNVVN Trong Nền Kinh Tế

DNVVN chiếm gần 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng góp hơn 45% GDP. Sự phát triển của DNVVN không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo và cạnh tranh trong nền kinh tế.

II. Thách Thức Trong Việc Mở Rộng Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng DNVVN vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc tiếp cận vốn vay. Các yếu tố như điều kiện vay vốn, lãi suất cao và quy trình thẩm định phức tạp đã cản trở khả năng tiếp cận tín dụng của họ.

2.1. Điều Kiện Vay Vốn Khó Khăn

Nhiều DNVVN không đáp ứng được các điều kiện vay vốn của ngân hàng, dẫn đến việc không thể tiếp cận nguồn vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2. Lãi Suất Cho Vay Cao

Lãi suất cho vay cao là một trong những rào cản lớn đối với DNVVN. Điều này khiến cho nhiều doanh nghiệp không thể chi trả và dẫn đến tình trạng nợ xấu.

III. Phương Pháp Mở Rộng Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã triển khai nhiều phương pháp nhằm mở rộng cho vay cho DNVVN. Các giải pháp này bao gồm cải thiện quy trình thẩm định, đa dạng hóa sản phẩm cho vay và tăng cường công tác tiếp thị.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được đơn giản hóa và nhanh chóng hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN trong việc tiếp cận vốn vay.

3.2. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Cho Vay

Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm cho vay linh hoạt hơn, phù hợp với nhu cầu và khả năng của DNVVN, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mở Rộng Cho Vay DNVVN Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Việc mở rộng cho vay DNVVN không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc hỗ trợ DNVVN có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm và tăng trưởng kinh tế bền vững.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Cho Vay DNVVN

Nghiên cứu cho thấy rằng các DNVVN được hỗ trợ vay vốn có khả năng phát triển nhanh hơn và tạo ra nhiều việc làm hơn so với những doanh nghiệp không được hỗ trợ.

4.2. Tác Động Đến Nền Kinh Tế

Mở rộng cho vay DNVVN không chỉ giúp các doanh nghiệp tồn tại mà còn thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế địa phương và quốc gia.

V. Kết Luận Về Mở Rộng Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Mở rộng cho vay DNVVN là một chiến lược quan trọng cho sự phát triển bền vững của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Cần có những chính sách và giải pháp cụ thể để hỗ trợ DNVVN trong việc tiếp cận vốn vay.

5.1. Định Hướng Tương Lai

Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu của DNVVN, đồng thời cải thiện quy trình cho vay để thu hút nhiều khách hàng hơn.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN trong việc tiếp cận vốn vay, từ đó thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

14/07/2025
Luận văn thạc sĩmở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại nhthương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh hoàn kiếm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái niệm và tiêu chí xác định DNVVN Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm chung nào cho tất cả các quốc gia trên thế giới thế nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Bởi mỗi quốc gia có những điều kiện kinh tế khác nhau, những đặc trưng riêng biệt, những tiêu chí phân loại khác nhau.

Do đó, việc xác định DNVVN tại một quốc gia chỉ mang ý nghĩa tương đối.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa vả nhỏ ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ. Tiêu chí áp dụng Nước Số lao động Tổng vốn hoặc giá trị tài sản Inđônêxia <100 <0.6 tỷ Rupi Xingapo <100 <499 triệu USD Thái Lan <100 <200 Bath <300 trong CN, XD <0,6 triệu USD Hàn Quốc <200 trong TM&DV <0,25 triệu USD <100 trong bán buôn <10 triệu yên Nhật Bản <50 trong bán lẻ <100 triệu yên EU <250 <27 triệu ECU Mêhicô <250 <7 triệu USD Mỹ <500 <20 triệu USD (Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam – NXB CTQG, tr2) 14 Việc phân loại doanh nghiệp theo mỗi tiêu chí có mặt tích cực và hạn chế riêng. Hiện nay tùy theo điều kiện của mình, từng nước sử dụng kết hợp các tiêu chí khác nhau. Ở Việt Nam, khi vai trò của DNVVN được khẳng định, yêu cầu có quan điểm thống nhất về DNVVN ngày càng cấp thiết.

Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/11/2001 “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Để phù hợp với những sự phát triển của nền kinh tế thế giới và trong nước, ngày 30/06/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp các DNVVN thay thế cho Nghị định số 90/2001/NĐ-CP. Nghị định mới đã chỉ rõ hai điểm nổi bật so với nghị định trước đây. Đó là sự cụ thể hóa các tiêu chí xác định DNVVN theo điều kiện mới.

Điều 3 của Nghị định đã chỉ rõ quan niệm về DNVVN: “là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”. Theo đó, các DNVVN sẽ được phân loại dựa trên các tiêu chí về quy mô vốn, số lượng lao động và khu vực như bảng phân loại sau: 15 Bảng 1.2: Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ Quy mô Doanh nghiệp siêu Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nhỏ Tổng Tổng nguồn Số lao động Số lao động Số lao động Khu vực nguồn vốn vốn I. Nông, lâm từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng nghiệp và thủy người đến đồng đến 100 người đến 300 xuống trở xuống sản 200 người tỷ đồng người từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 II. Công nghiệp 10 người trở 20 tỷ đồng người đến đồng đến 100 người đến 300 và xây dựng xuống trở xuống 200 người tỷ đồng người từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 III.

Thương 10 người trở 10 tỷ đồng người đến 50 đồng đến 50 tỷ người đến 100 mại và dịch vụ xuống trở xuống người đồng người (Nguồn: Nghị định sô 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ) Tóm lại, DNVVN là tổ chức kinh tế, có đầu tư và xúc tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các nghĩa vụ tài chính, đăng ký và chịu sự quản lý của các cấp chính quyền Nhà nước theo pháp luật, đáp ứng những quy định của Chính phủ về quy mô lao động và vốn. Quan niệm về DNVVN ở Việt Nam tuy có thay đổi về các tiêu chí qua từng thời kỳ, song vẫn dựa vào hai tiêu chí cơ bản là nguồn vốn và tổng số lao động bình quân, có tham khảo thêm một số tiêu chí khác: lĩnh vực linh doanh, khu vực kinh tế, ngành kinh tế. Đặc điểm của DNVVN Thứ nhất, DNVVN năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường. Đây là một trong những đặc điểm ưu việt của DNVVN.

DNVVN chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho xã hội. Với mặt hàng phong phú đa dạng, thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sản xuất kinh doanh của các DN lớn đã giúp cho các DNVVN dễ dàng chiếm được thị trường. DNVVN luôn phải hướng đến thị hiếu của người tiêu dùng, vì vậy có thể nói đây là lực lượng phản ánh tín hiệu của thị trường chính xác nhất. Mặt khác, với 16 số vốn ít, vòng quay vốn của các DNVVN thường là ngắn, các phương án sản xuất kinh doanh không lâu dài như các DN lớn.

Với lợi thế đó, DNVVN dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩm khi có sự thay đổi của thị trường. So với các DN lớn, DNVVN không gặp nhiều tổn thất khi thị trường biến động. Thứ hai, các DNVVN hiện nay đã chú trọng đổi mới công nghệ nhưng còn tương đối lạc hậu, không đồng bộ và năng lực quản lý còn hạn chế Công nghệ lạc hậu không chỉ là hạn chế của các DNVVN Việt Nam, mà còn là tình trạng chung tại các nước đang phát triển. Bản thân DN và Nhà nước đã nhận thức được tầm quan trọng của việc cải tiến và đổi mới công nghệ, tuy nhiên chưa đạt hiệu quả cao.

Trong những năm gần đây, các DNVVN của Việt Nam đã tiến hành nhập ngoại nhiều công nghệ hiện đại, nhưng do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc mua và chuyển giao công nghệ, nên hầu như các máy móc thiết bị không sử dụng được hoặc sử dụng không đúng năng suất. Thậm chí một số chủ DN do không có kinh nghiệm nên trở thành nạn nhân của những thương vụ chuyển giao công nghệ, gây thiệt hài nặng nề cho bản thân DN. Mặt khác, do chi phí nhập ngoại công nghệ tương đối lớn so với quy mô vốn nên các DNVVN thường không đủ khả năng để đổi mới một cách đồng bộ. Nhiều DNVVN đã chọn phương án mỗi kì mua một ít, rồi sau đó mới cải tiến dần dần.

Điều này đã gây ra việc dây chuyền sản xuất không thể khai thác hết công suất, sản phẩm sản xuất ra không đảm bảo chất lượng, không có sức cạnh tranh trên thị trường… Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DN là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên. Nhiều chủ DN không nhận thức được tầm quan trọng của công cuộc đổi mới công nghệ, hoặc nhận thức được nhưng không đủ nỗ lực và nhạy bén để thực hiện. Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế - xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh chính, điều này phần nào hạn chế tầm nhìn chiến lược phát triển lâu dài cho DN. Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DNVVN hiện đang là một vấn đề được các nước rất quan tâm và chú trọng cải thiện.

Thứ ba, DNVVN góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề lao động và việc làm nhưng phần lớn đội ngũ lao động còn yếu kém 17 DNVVN thu hút khá nhiều lực lượng lao động trong nền kinh tế. Từ lao động thủ công, lao động có tay nghề đến lao động có trình độ cao đều có cơ hội làm việc tại các DNVVN. Tuy nhiên lực lượng lao động có trình độ thấp là chủ yếu chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động tại các DN này thường không hiệu quả. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc chất lượng lao động tại các DNVVN còn thấp.

Nguyên nhân đầu tiên đó là do đặc thù ngành nghề của DN. Các DNVVN chủ yếu cung cấp các mặt hàng và dịch vụ thiết yếu cho xã hội, trong đó chủ yếu là các sản phầm tiêu dùng và các sản phẩm truyền thống. Bên cạnh các ngành mới nổi như điện tử, viễn thông…thì các DNVVN chủ yếu hoạt động trọng các ngành nghề quen thuộc như dệt may, thủy sản, chế biến lương thực thực phẩm…Trong khâu sản xuất của những ngành này thường không yêu cầu cao về trình độ lao động, chủ yếu sử dụng lao động tay chân hoặc lao động truyền thống, không qua đào tạo chính quy. Ngoài ra DNVVN chủ yếu được hình thành từ hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, hoặc một nhóm người có quan hệ gia đình, bạn bè lập nên, do đó tính chọn lọc không cao.

Với đội ngũ lao động không qua trường lớp, hoạt động của các DNVVN càng trở nên trì trệ và lỗi thời so với các DN lớn. Thêm vào đó, khả năng thu hút lao động có trình độ cao cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến việc chất lượng lao động DNVVN còn yếu. Với quy mô vốn nhỏ và trình độ quản lý hạn chế của chủ DN, các DNVVN ít có khả năng thu hút được những người lao động có trình độ, tay nghề cao. Ngoài ra các DNVVN cũng khó có thể trả lương cao, có các chính sách đãi ngộ cũng như tạo ra môi trường làm việc canh tranh hấp dẫn để thu hút và giữ chân những người lao động giỏi nhu những DN, tập đoàn kinh tế lớn mạnh.

Thứ tư, DNVVN có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp Theo tổng cục thống kê – Bộ kế hoạch và đầu tư hiện nay số DNVVN chiếm 97% trên tổng số doanh nghiệp trên cả nước, nhưng số vốn đăng ký của các DNVVN chỉ chiếm 30% tổng số vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong cả nước và hầu hết các doanh nghiệp đều có số vốn dưới 5 tỷ. Nếu xét theo nguồn vốn chính thức và phi chính thức thì trong tổng nguồn vốn của DNVVN chỉ có khoảng 20% là nguồn vốn chính thức còn lại đến 80% là nguồn 18 vốn phi chính thức. Nguồn vốn chính thức các DNVVN vay từ ngân hàng thương mại và nguồn vốn viện trợ của các tổ chức trong và ngoài nước. Nguồn vốn phi chính thức là nguồn vốn vay từ bạn bè, sử dụng tín dụng thương mại của đối tác kinh doanh.

Tuy nhiên nguồn vốn phi chính thức thường có lãi suất cao, rủi ro lớn, không ổn định, số lượng vốn nhỏ không đáp ứng được nhu cầu mua bán máy móc. Đối với nguồn vốn chính thức, các DNVVN rất khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mở Rộng Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính cho nhóm doanh nghiệp này, giúp họ phát triển bền vững và đóng góp vào nền kinh tế. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc cải thiện quy trình cho vay, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp á châu khu vực hà nội, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng tín dụng. Ngoài ra, tài liệu Mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đông anh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cách thức huy động vốn hiệu quả, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến cho vay doanh nghiệp.