Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò là xương sống của nền kinh tế khi chiếm gần 97% tổng số gần 600.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước và đóng góp trên 45% GDP cũng như kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của khối này còn rất hạn chế khi chưa đến 36% số doanh nghiệp tiếp cận được nguồn tín dụng chính thức, trong khi tổng giá trị tài sản đảm bảo cho dư nợ toàn ngành liên tục tăng từ 994 nghìn tỷ đồng năm 2011 lên 1.138 nghìn tỷ đồng vào tháng 9 năm 2013. Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh Hoàn Kiếm, tổng dư nợ tín dụng đến ngày 30/06/2014 đạt 6.076 tỷ đồng, tăng trưởng 11% so với cuối năm 2013, vượt trội so với mức tăng trưởng 3,6% của toàn ngành ngân hàng. Mặc dù vậy, cơ cấu danh mục cho vay bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi dư nợ dành cho khối doanh nghiệp lớn chiếm tới 85% (đạt 5.194 tỷ đồng), trong khi dư nợ cho vay DNVVN chỉ đạt 670 tỷ đồng, tương đương 11% tổng dư nợ. Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng hoạt động cấp tín dụng, xác định các rào cản nội tại và môi trường kinh doanh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng quy mô cho vay DNVVN an toàn, bền vững. Phạm vi không gian được thực hiện tại Vietinbank Chi nhánh Hoàn Kiếm trên địa bàn Hà Nội – nơi tập trung 69.796 DNVVN (chiếm 22,3% số lượng DNVVN cả nước), với dữ liệu thời gian từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 và định hướng phát triển đến năm 2015. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ trọng tín dụng DNVVN, phân tán rủi ro tập trung, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức tuyệt đối an toàn 0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai nền tảng lý thuyết cốt lõi trong kinh tế học tiền tệ: Lý thuyết trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory) giải thích vai trò cầu nối luân chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch, và Lý thuyết thông tin bất đối xứng (Asymmetric Information Theory) phân tích hiện tượng lựa chọn đối nghịch cùng rủi ro đạo đức trong quan hệ cấp tín dụng giữa ngân hàng thương mại và DNVVN. Bên cạnh đó, mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện đại theo chuẩn mực Basel được kết hợp để làm rõ mối quan hệ giữa hệ số an toàn vốn, định giá tài sản bảo đảm và xếp hạng tín nhiệm nội bộ.

Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Tiêu chí định danh DNVVN: Phân loại theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (quy mô vốn dưới 20 đến 100 tỷ đồng, số lao động từ 10 đến 300 người tùy ngành nghề) kết hợp tiêu chí phân khúc nội bộ của Vietinbank theo Doanh thu thuần từ dưới 20 tỷ đồng (siêu vi mô) đến dưới 500 tỷ đồng (doanh nghiệp vừa).
  • Quy mô cho vay: Đo lường qua mức tăng trưởng dư nợ tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân hàng năm và doanh số giải ngân thực tế cho DNVVN.
  • Cơ cấu tín dụng: Tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ, cơ cấu theo thời hạn vay (ngắn hạn, trung và dài hạn) và theo ngành nghề sản xuất - kinh doanh.
  • Chất lượng hoạt động cho vay: Đánh giá thông qua tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước) và hiệu suất sử dụng vốn huy động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cục Thống kê Hà Nội, và hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Vietinbank Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2011 – 2013 cùng số liệu bán niên 2014.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% hồ sơ khách hàng doanh nghiệp có phát sinh dư nợ tại chi nhánh trong giai đoạn 3,5 năm, thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót các biến động danh mục. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh động thái phát triển chuỗi thời gian trên phần mềm bảng tính và kiểm định kinh tế lượng trên EViews. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa chính xác mức độ tác động của các nhân tố như chính sách lãi suất, quy trình thẩm định, điều kiện tài sản bảo đảm và nguồn nhân lực tín dụng tới tốc độ mở rộng quy mô dư nợ DNVVN một cách khách quan, khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận 4 kết quả thực chứng nổi bật tại Vietinbank Chi nhánh Hoàn Kiếm:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô cho vay DNVVN còn rất khiêm tốn. Dư nợ DNVVN năm 2012 chỉ chiếm 8% tổng dư nợ; năm 2013 đạt 630 tỷ đồng, chiếm 11,5% trong tổng dư nợ 5.475 tỷ đồng; đến ngày 30/06/2014 đạt 670 tỷ đồng, chiếm 11% tổng dư nợ 6.076 tỷ đồng. Doanh số giải ngân cho DNVVN tăng trưởng chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng tín dụng chung của chi nhánh.

Thứ hai, cơ cấu danh mục tín dụng mất cân đối nghiêm trọng theo phân khúc khách hàng. Tính đến 30/06/2014, dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn đạt 5.194 tỷ đồng (chiếm 85% tổng dư nợ), phản ánh chi nhánh vẫn vận hành đậm nét theo mô hình ngân hàng bán buôn truyền thống, phụ thuộc lớn vào các tổng công ty và tập đoàn nhà nước (tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhà nước duy trì ở mức 70% đến 85%).

Thứ ba, chất lượng tín dụng được duy trì ở mức hoàn hảo hiếm có. Chi nhánh xác lập kỷ lục 12 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu, tỷ lệ nợ nhóm 2 và nợ xấu (nhóm 3 - 5) liên tục giữ mức 0%. Kết quả kinh doanh đạt lợi nhuận sau trích dự phòng rủi ro rất cao: 160 tỷ đồng năm 2011, 201 tỷ đồng năm 2012 và 180 tỷ đồng năm 2013.

Thứ tư, nguồn vốn huy động và thu dịch vụ duy trì đà tăng trưởng ổn định. Tổng nguồn vốn huy động đạt 8.000 tỷ đồng năm 2011, đạt đỉnh 9.906 tỷ đồng năm 2012 và đạt 8.403 tỷ đồng năm 2013. Doanh thu phí dịch vụ tăng từ 24 tỷ đồng năm 2011 lên 27 tỷ đồng năm 2013 (tăng 11%), và 6 tháng đầu năm 2014 đạt 11,64 tỷ đồng (tăng 47% so với cùng kỳ năm 2013).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích thực trạng khi biểu diễn qua biểu đồ hình tròn về cơ cấu đối tượng cho vay cho thấy sự tương phản rõ rệt giữa tỷ trọng 85% của khối doanh nghiệp lớn và 11% của khối DNVVN. Biểu đồ đường thể hiện tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2011 - 2014 cũng phản ánh dư nợ DNVVN chỉ nhích nhẹ từ khoảng 8% lên 11%, tạo ra khoảng cách lớn so với tiềm năng thị trường địa bàn gồm gần 70.000 doanh nghiệp tại Hà Nội.

Nguyên nhân chính của hiện tượng này bắt nguồn từ cả hai phía:

  • Về phía ngân hàng: Quy trình cấp giới hạn tín dụng và cho vay theo Quyết định số 699/2013/QĐ-HĐQT-NHCT35 và Quyết định số 1068/2013/QĐ-TGĐ-NHCT35 trải qua 12 bước thẩm định chặt chẽ, yêu cầu xếp hạng tín dụng từ loại BB trở lên (với vay có bảo đảm) hoặc loại A và ROE tối thiểu 5% (với vay không bảo đảm). Các điều kiện này quá khắt khe đối với phần lớn DNVVN vốn có vốn mỏng và hệ thống kế toán chưa hoàn thiện. Công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm chuyên biệt cho DNVVN còn mờ nhạt.
  • Về phía doanh nghiệp: Năng lực tài chính hạn chế, thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn (khi phần lớn bất động sản đã thế chấp hết từ các kỳ trước), tính minh bạch của báo cáo tài chính thấp và thiếu các phương án kinh doanh khả thi.

So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, sự kiên định trong việc kiểm soát nợ xấu ở mức 0% của Vietinbank Hoàn Kiếm là thành tích xuất sắc, nhưng việc áp dụng khẩu vị rủi ro quá thận trọng đã vô tình thu hẹp cơ hội mở rộng tệp khách hàng DNVVN đầy tiềm năng.

Đề xuất và khuyến nghị

Để mở rộng cho vay DNVVN an toàn và hiệu quả, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể cho giai đoạn 2014 – 2015:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm và đa dạng hóa phương thức cấp tín dụng. Ban Lãnh đạo chi nhánh chỉ đạo Phòng Khách hàng Doanh nghiệp thiết kế các gói cấp tín dụng linh hoạt như cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển theo mùa vụ, tài trợ chuỗi cung ứng và cấp tín dụng dựa trên quản lý dòng tiền qua tài khoản thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào bất động sản thế chấp. Mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ DNVVN từ 11% lên mức tối thiểu 18% - 20% vào cuối năm 2015.

Thứ hai, tái cấu trúc và số hóa quy trình thẩm định tín dụng. Áp dụng triệt để hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ iCDOC và quy chế phân cấp phê duyệt tự động đối với các khoản vay quy mô nhỏ dưới 2 tỷ đồng tại chi nhánh và dưới 500 triệu đồng tại phòng giao dịch. Thời gian xử lý từ lúc tiếp nhận hồ sơ đến khi ra quyết định giải ngân cần được rút ngắn từ 7 - 10 ngày xuống còn tối đa 3 - 5 ngày làm việc, áp dụng ngay trong quý I năm 2015.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác tiếp thị, truyền thông và phát triển mạng lưới. Chi nhánh cần trích thêm 15% - 20% chi phí hoạt động hàng năm cho công tác marketing định hướng phân khúc DNVVN; chủ động ký kết hợp tác với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội để tiếp cận mạng lưới gần 70.000 doanh nghiệp thành viên, triển khai các hội thảo tư vấn gói lãi suất ưu đãi theo định kỳ hàng quý.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn mực đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng. Phòng Tổng hợp và Tổ chức hành chính xây dựng kế hoạch đào tạo lại 100% cán bộ tín dụng doanh nghiệp về kỹ năng phân tích dòng tiền thực tế, thẩm định báo cáo tài chính phi chuẩn mực và đánh giá rủi ro ngành nghề; gắn chỉ tiêu KPI phát triển khách hàng DNVVN mới vào cơ chế lương thưởng từ đầu năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại: Vận dụng mô hình phân tích cơ cấu danh mục và quy trình kiểm soát rủi ro để tái cấu trúc danh mục cho vay cân bằng giữa bán buôn và bán lẻ, giúp nâng tỷ trọng DNVVN mà vẫn kiểm soát nợ xấu ở mức tối ưu dưới 1%.
  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc tài chính khối DNVVN: Tham khảo quy trình cấp tín dụng 12 bước, các tiêu chí xếp hạng tín nhiệm BB/A và điều kiện chứng minh dòng tiền để chủ động chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính, nâng cao khả năng tiếp cận vốn ngân hàng với chi phí hợp lý.
  • Cơ quan hoạch định chính sách kinh tế và Hiệp hội ngành nghề: Sử dụng các số liệu thực chứng để tham mưu, hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng quốc gia theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, tạo cầu nối tháo gỡ điểm nghẽn về tài sản bảo đảm cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng danh mục tín dụng, khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm thực tiễn từ một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Đâu là rào cản lớn nhất khiến DNVVN khó tiếp cận vốn vay tại Vietinbank Hoàn Kiếm? Rào cản lớn nhất là yêu cầu về tài sản bảo đảm và tính minh bạch tài chính. Ngân hàng áp dụng điều kiện xếp hạng tín dụng BB trở lên kèm tài sản thế chấp chuẩn mực, trong khi phần lớn DNVVN đã thế chấp hết tài sản cố định (tổng giá trị thế chấp toàn quốc đạt 1.138 nghìn tỷ đồng năm 2013) và có báo cáo tài chính chưa qua kiểm toán độc lập.

2. Tại sao chi nhánh cần phải chuyển dịch cơ cấu từ doanh nghiệp lớn sang DNVVN? Mặc dù doanh nghiệp lớn đóng góp 85% dư nợ (5.194 tỷ đồng) nhưng mức độ tập trung rủi ro rất cao và biên lợi nhuận lãi thuần có xu hướng thu hẹp. Việc mở rộng sang phân khúc DNVVN giúp ngân hàng phân tán rủi ro danh mục, gia tăng nguồn thu phí dịch vụ thanh toán và khai thác thị trường bán lẻ rộng lớn trên địa bàn Hà Nội.

3. Cơ sở nào giúp Vietinbank Hoàn Kiếm duy trì tỷ lệ nợ xấu 0% suốt 12 năm liên tục? Thành tích này đạt được nhờ quy trình thẩm định 12 bước chặt chẽ theo Quyết định 1068/2013/QĐ-TGĐ-NHCT35, cơ chế kiểm tra giám sát sử dụng vốn sau giải ngân nghiêm ngặt, cùng chính sách ưu tiên cấp tín dụng có tài sản bảo đảm (chiếm khoảng 70% tổng dư nợ) và chọn lọc khách hàng có xếp hạng tín nhiệm cao.

4. Vietinbank phân khúc khách hàng DNVVN dựa trên tiêu chí nào? Khác với tiêu chí vốn và lao động của Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Vietinbank phân loại khách hàng dựa trên Doanh thu thuần hàng năm: Doanh nghiệp siêu vi mô (dưới 20 tỷ đồng), Doanh nghiệp vi mô (20 đến dưới 60 tỷ đồng), Doanh nghiệp nhỏ (60 đến dưới 200 tỷ đồng) và Doanh nghiệp vừa (200 đến dưới 500 tỷ đồng), hoặc dựa trên số dư bình quân tiền gửi và tiền vay trong 12 tháng.

5. Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn? Giải pháp cốt lõi là phân quyền phê duyệt tín dụng tự động cho các khoản vay dưới 2 tỷ đồng tại chi nhánh và dưới 500 triệu đồng tại phòng giao dịch, kết hợp số hóa 100% hồ sơ thẩm định qua phần mềm iCDOC nhằm giảm thời gian xét duyệt từ 7 - 10 ngày xuống còn 3 - 5 ngày làm việc.

Kết luận

  • DNVVN là lực lượng then chốt chiếm 97% số lượng doanh nghiệp và 45% GDP nhưng tỷ trọng tiếp cận vốn tại Vietinbank Hoàn Kiếm mới chỉ dừng ở mức 11% (670 tỷ đồng tính đến 30/06/2014).
  • Chi nhánh sở hữu nền tảng quản trị rủi ro xuất sắc với 12 năm liên tiếp duy trì tỷ lệ nợ xấu 0% và tỷ suất sinh lời ấn tượng trên 180 tỷ đồng lợi nhuận ròng hàng năm.
  • Nút thắt lớn nhất nằm ở cơ cấu tín dụng tập trung quá mức vào doanh nghiệp lớn (85%) và quy trình cấp tín dụng thiếu tính linh hoạt đối với đặc thù của DNVVN.
  • Hệ thống giải pháp cần tập trung vào: linh hoạt hóa điều kiện thế chấp bằng dòng tiền, số hóa hồ sơ qua iCDOC, rút ngắn chu kỳ giải ngân xuống dưới 5 ngày và đẩy mạnh tiếp thị mạng lưới 69.796 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
  • Sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách ngân hàng và các quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương là chìa khóa mở rộng nguồn vốn bền vững.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng mô hình cân bằng danh mục tín dụng thực tế, giải quyết hài hòa bài toán tăng trưởng quy mô cho vay DNVVN đi đôi với bảo toàn chất lượng tài sản. Lộ trình triển khai giải pháp được xác lập cho giai đoạn 2014 – 2015 nhằm nâng tỷ trọng cho vay DNVVN lên 18% - 20%. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia kinh tế hãy tham khảo và ứng dụng ngay hệ thống giải pháp này để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu tín dụng bán lẻ an toàn và tối đa hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.