Luận văn thạc sĩ về mô phỏng và khảo sát pin mặt trời CIGS tại ĐHQGHN

Luận văn thạc sĩ vật lý phân tích mô phỏng vật lý linh kiện chế tạo và khảo sát một số lớp chính của pin mặt trời trên cơ sở màng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý Chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

168
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PIN MẶT TRỜI MÀNG MỎNG TRÊN CƠ SỞ LỚP HẤP THỤ CuIn1-xGaxSe2 (CIGS)

1.1. Phương pháp bốc bay chân không

1.2. Phương pháp chế tạo màng bằng phún xạ catot (Cathode Sputtering)

1.3. Phương pháp laze xung (PLD - Pulsed Laser Deposition)

1.4. Phương pháp chế tạo màng mỏng bằng điện tử xung (Pulse Electrodeposition-PED)

1.5. Phương pháp epitaxi chùm phân tử (MBE-Molecular Beam Epitaxy)

1.6. Phương pháp chế tạo màng bằng lắng đọng điện hóa

1.7. Một số phương pháp khảo sát cấu trúc và tính chất màng mỏng

1.7.1. Phân tích cấu trúc tinh thể bằng phương pháp nhiễu xạ tia X

1.7.2. Phân tích hình thái học bề mặt màng mỏng bằng hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscopy - SEM)

1.7.3. Phân tích tính chất quang của màng mỏng bằng quang phổ kế

1.7.4. Phương pháp xác định chiều dày màng mỏng bằng dao động thạch anh (quartz)

1.7.5. Phương pháp Van der Pauw

1.7.5.1. Đo điện trở mặt của mẫu màng mỏng bằng kỹ thuật Van der Pauw
1.7.5.2. Phép đo hiệu ứng Hall

1.7.6. Phương pháp đo chiều dày màng mỏng bằng Stylus Profiler

1.7.7. Phương pháp đo điện trở vuông của mẫu màng mỏng

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: MÔ PHỎNG CÁC THÔNG SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA PMT MÀNG MỎNG CIGS BẰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG AMPS-1D

2.1. Cấu trúc cơ bản và các tham số đặc trưng của PMT màng mỏng CIGS

2.2. Phương trình Poisson

2.3. Nồng độ điện tử tự do và nồng độ lỗ trống tự do

2.4. Nồng độ trạng thái định xứ (ND+, NA-, pt, nt)

2.5. Nồng độ donor và nồng độ acceptor (ND+, NA)

2.6. Nồng độ các mức sai hỏng (nt và pt)

2.7. Phương trình liên tục

2.8. Mật độ dòng điện tử và mật độ dòng lỗ trống (Jn và Jp)

2.9. Quá trình tái hợp của hạt tải

2.10. Mô phỏng hiệu năng hoạt động của PMT bằng AMPS-1D

2.10.1. Các tham số đầu vào

2.10.2. Các tham số đặt vào toàn bộ thiết bị

2.10.3. Các tham số đặt vào từng lớp riêng biệt

2.10.4. Các tham số để xác định quang phổ chiếu sáng

2.11. Khảo sát hiệu năng hoạt động của PMT bằng AMPS-1D

2.11.1. Ảnh hưởng của độ dày của lớp hấp thụ CIGS

2.11.2. Ảnh hưởng của độ rộng vùng cấm Eg của lớp hấp thụ CIGS

2.11.3. Ảnh hưởng của hệ số phản xạ mặt trước

2.12. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT LỚP DẪN ĐIỆN TRUYỀN QUA ZnO VÀ LỚP HẤP THỤ CIGS BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TỬ XUNG (PULSED ELECTRON DEPOSITION-PED)

3.1. Tổng quan về thiết bị điện tử xung (PED)

3.2. Chế tạo màng mỏng ZnO và CIGS bằng phương pháp PED

3.2.1. Màng mỏng dẫn điện trong suốt ZnO:Al (AZO)

3.2.2. Màng mỏng hấp thụ CIGS

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT LỚP HẤP THỤ CGS, CIGS BẰNG PHƯƠNG PHÁP LẮNG ĐỌNG ĐIỆN HÓA

4.1. Phương pháp Vol-Ampe vòng (Cyclic Voltammetry-CV)

4.2. Ảnh hưởng của các chất tạo phức lên quá trình lắng đọng màng hấp thụ CuGaSe (CGS) trên đế ITO

4.3. Thực nghiệm phép đo CV và lắng đọng màng CGS

4.4. Các kết quả và thảo luận

4.4.1. Đặc trưng Vol-Ampe của các hệ đơn nguyên

4.4.2. Đặc trưng Vol-Ampe của hệ ba nguyên Cu-Ga-Se

4.4.3. Kết quả lắng đọng điện hóa của màng CGS

4.4.4. Ảnh hưởng của thế lắng đọng điện hóa lên quá trình lắng đọng màng hấp thụ CIGS trên đế Mo

4.5. Chế tạo lớp dẫn điện đế Mo bằng phương pháp phún xạ catot

4.6. Kết quả khảo sát mẫu thu được

4.7. Phép đo Vol-Ampe vòng và sự lắng đọng màng CIGS

4.8. Kết quả và thảo luận

4.8.1. Đặc trưng Vol-Ampe của đơn chất Cu, Ga, In và Se

4.8.2. Đặc trưng Vol-Ampe của hệ hai nguyên Cu-Se, Ga-Se, In-Se

4.8.3. Đặc trưng Vol-Ampe của hệ bốn nguyên Cu-In-Ga-Se

4.8.4. Sự phụ thuộc vào thế khử của thành phần màng mỏng

4.8.5. Hình thái học và tinh thể

4.9. Chế tạo thử nghiệm và khảo sát tính chất PMT trên cơ sở màng hấp thụ CIGS

4.9.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của PMT Glass/ITO/CIGS/Al

4.9.2. Khảo sát tính chất chuyển hóa quang điện

4.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN CHUNG

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô phỏng và khảo sát pin mặt trời CIGS

Pin mặt trời CIGS (CuInGaSe2) là một trong những công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực năng lượng tái tạo. Mô phỏng và khảo sát hiệu suất của pin mặt trời CIGS giúp tối ưu hóa thiết kế và cải thiện hiệu suất chuyển đổi năng lượng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất của pin mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển công nghệ năng lượng mặt trời.

1.1. Đặc điểm nổi bật của pin mặt trời CIGS

Pin mặt trời CIGS có nhiều ưu điểm như hiệu suất cao, khả năng hấp thụ ánh sáng tốt và khả năng hoạt động trong điều kiện ánh sáng yếu. Những đặc điểm này làm cho pin CIGS trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng năng lượng mặt trời.

1.2. Tầm quan trọng của mô phỏng trong nghiên cứu pin mặt trời

Mô phỏng giúp dự đoán hiệu suất của pin mặt trời CIGS trong các điều kiện khác nhau. Điều này cho phép các nhà nghiên cứu tối ưu hóa thiết kế và cải thiện hiệu suất mà không cần phải thực hiện nhiều thử nghiệm thực tế.

II. Vấn đề và thách thức trong khảo sát pin mặt trời CIGS

Mặc dù pin mặt trời CIGS có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc khảo sát và tối ưu hóa hiệu suất của chúng. Các vấn đề như độ dày lớp hấp thụ, chất lượng màng mỏng và các yếu tố môi trường đều ảnh hưởng đến hiệu suất của pin.

2.1. Độ dày lớp hấp thụ và ảnh hưởng đến hiệu suất

Độ dày của lớp hấp thụ CIGS có ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp thụ ánh sáng và hiệu suất chuyển đổi năng lượng. Việc tối ưu hóa độ dày này là một trong những thách thức lớn trong nghiên cứu.

2.2. Chất lượng màng mỏng và các yếu tố môi trường

Chất lượng màng mỏng CIGS ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của pin. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ ẩm cũng có thể làm giảm hiệu suất hoạt động của pin mặt trời.

III. Phương pháp mô phỏng pin mặt trời CIGS hiệu quả

Có nhiều phương pháp mô phỏng khác nhau được sử dụng để khảo sát pin mặt trời CIGS. Các phương pháp này giúp phân tích và dự đoán hiệu suất của pin trong các điều kiện khác nhau.

3.1. Phương pháp mô phỏng AMPS 1D

AMPS-1D là một chương trình mô phỏng một chiều giúp phân tích hiệu suất của pin mặt trời CIGS. Phương pháp này cho phép tính toán các thông số như mật độ dòng điện và hiệu suất chuyển đổi năng lượng.

3.2. Các phương pháp mô phỏng khác

Ngoài AMPS-1D, còn có nhiều phương pháp mô phỏng khác như mô phỏng Monte Carlo và mô phỏng FEM, giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu suất của pin mặt trời CIGS.

IV. Ứng dụng thực tiễn của pin mặt trời CIGS

Pin mặt trời CIGS đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ năng lượng dân dụng đến công nghiệp. Hiệu suất cao và khả năng linh hoạt trong thiết kế giúp pin CIGS trở thành lựa chọn hàng đầu cho các dự án năng lượng mặt trời.

4.1. Ứng dụng trong năng lượng dân dụng

Pin mặt trời CIGS được sử dụng trong các hệ thống năng lượng mặt trời cho hộ gia đình, giúp tiết kiệm chi phí điện năng và giảm thiểu tác động đến môi trường.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Trong ngành công nghiệp, pin mặt trời CIGS được sử dụng để cung cấp năng lượng cho các nhà máy và cơ sở sản xuất, góp phần vào việc giảm thiểu chi phí năng lượng và bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và tương lai của pin mặt trời CIGS

Pin mặt trời CIGS có tiềm năng lớn trong việc cung cấp năng lượng tái tạo. Nghiên cứu và phát triển công nghệ này sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết vấn đề năng lượng toàn cầu.

5.1. Tương lai của công nghệ pin mặt trời CIGS

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, pin mặt trời CIGS hứa hẹn sẽ có những bước tiến mới trong hiệu suất và ứng dụng, góp phần vào việc phát triển bền vững.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết, bao gồm chi phí sản xuất và khả năng tái chế pin mặt trời CIGS.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Năng lượng "tái tạo" là mục tiêu hướng tới của các nhà khoa học trong nhiều thập niên gần đây khi nguồn năng lượng truyền thống như than, dầu mỏ và khí đốt ngày càng cạn kiệt. Thêm vào đó, sự biến đổi khí hậu toàn cầu ngày càng trở nên nghiêm trọng. Mà nguyên nhân chính của sự biến đổi khí hậu là do nhiên liệu hóa thạch bị đốt cháy thải vào khí quyển gây ra hiệu ứng nhà kính. Vấn đề càng trở nên thời sự sau thảm họa kép động đất và sóng thần tại Nhật Bản xảy ra vào ngày 11 tháng 3 năm 2011.

Mà hậu quả nặng nề nhất mà thảm họa này để lại chính là việc khắc phục sự cố phóng xạ nguyên tử. Có thể thấy rằng vấn đề an ninh năng lượng đang hết sức nóng bỏng và là bài toán thách thức giới khoa học công nghệ trên toàn thế giới. Trước thực trạng như vậy, giải pháp tối ưu được các nhà nghiên cứu đưa ra chính là năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời - nguồn năng lượng bền vững và thân thiện với môi trường. Chính vì vậy, pin mặt trời (PMT) đã trở thành hướng nghiên cứu được ưu tiên hàng đầu của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

Với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều loại vật liệu khác nhau đã được thử nghiệm để chế tạo PMT. Từ những PMT truyền thống là những tinh thể thạch anh, cho đến PMT làm bằng vật liệu tổng hợp (hiệu suất 5,2%). Sau đó là sự ra đời của PMT là các silic tinh thể (hiệu suất 24,7% trong ph ng thí nghiệm và khoảng 10-15 % ở quy mô sản xuất công nghiệp). Tuy nhiên loại PMT silic có giá thành sản xuất khá cao.

Vì vậy, việc nâng cao hiệu suất và hạ giá thành của PMT là một đề tài hấp dẫn, lôi cuốn nhiều nhà khoa học trên thế giới vào cuộc. Với 2 tiêu chí trên, PMT màng mỏng được đánh giá là có tiềm năng đóng góp quan trọng cho nhu cầu năng lượng toàn cầu ở thế kỷ 21 [32 .Trong số các pin màng mỏng, loại pin màng mỏng C S sử dụng các lớp vật liệu bán dẫn cực mỏng có độ dày c microm t với lớp hấp thụ là hợp chất bán dẫn Cu n1-xGaxSe2 (C S) 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com có nhiều triển vọng h n cả [100]. CuIn1-xGaxSe2 là hợp chất bán dẫn thuộc hệ Cu- chalcopyrit có độ rộng v ng cấm thay đổi từ 1,0 đến 1,7 V t y th o t lệ giữa n và a [47. Ngoài lớp hấp thụ, cấu tr c của pin màng mỏng C S c n có các lớp chính là đế, lớp dẫn điện đế, lớp đệm, lớp dẫn điện trong suốt [79.

Loại pin màng mỏng này cần ít năng lượng h n để chế tạo và có thể được chế tạo bằng nhiều quá trình, do đó chi phí sản xuất sẽ rẻ h n. Ngoài ra, ch ng c n rất lí tưởng cho các ứng dụng không gian vũ trụ và thị trường điện tử cầm tay do trọng lượng nhẹ. Pin C S cũng rất thu h t các nhà nghiên cứu bởi độ rộng v ng cấm của ch ng là lí tưởng. Ngoài ra tính đa tinh thể của lớp hấp thụ C S cũng không làm suy giảm đáng kể đến hiệu quả hoạt động.

ần đây, hiệu suất k lục 20,3% của loại pin C S đã được tạo ra bởi các nhà nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu Năng lượng mặt trời Đức [99. Kết quả này đã đánh dấu một bước tiến trong quá trình tạo ra một loại PMT màng mỏng có khả năng cạnh tranh với hiệu suất của loại pin dựa trên silicon thông thường. Hội thảo về Năng lượng mặt trời thuộc toàn châu Âu được tổ chức tại Milan vào tháng 9 năm 2007 đã đưa ra giải pháp giảm thiểu các vấn đề liên quan đến môi trường của pin CIGS [89. Qua đó ch ng ta cũng thấy được những nỗ lực của các nhà khoa học trên thế giới để PMT màng mỏng C S ngày một hoàn thiện h n.

Trên thế giới hiện có một số trung tâm nghiên cứu mạnh về PMT màng mỏng C S, điển hình là N L (M ), Đại học tổng hợp Colorado (M ), Đại học tổng hợp ppsala (Thụy Điển), Đại học Quốc gia Chonnam (Hàn Quốc). Tại các c sở này đã và đang thực hiện các dự án lớn về PMT màng mỏng C S, trong đó đã có các dự án xây dựng các dây chuyền sản xuất bằng các phư ng pháp vật lý. Tại Việt Nam, nghiên cứu PMT đã từng được bắt đầu từ khá sớm trên đối tượng PMT silic. Cho đến nay chưa có một c sở nghiên cứu nào tại Việt Nam tiến hành nghiên cứu về pin màng mỏng C S.

Việc sử dụng PMT c n ở mức hạn chế, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt đời sống của các địa phư ng v ng sâu, v ng xa, các công trình nằm trong khu vực không có lưới điện. Thời gian gần đây, quy mô sử dụng PMT đang được phát triển nhanh chóng nhưng vẫn trên c sở loại pin 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com silic thường được nhập từ nước ngoài dưới dạng bán thành ph m. ần đây nhất, nhà máy sản xuất tấm PMT đầu tiên tại Việt Nam đã được khánh thành vào ngày 27/4/2009 tại cụm công nghiệp Đức H a Hạ (huyện Đức H a, t nh Long An). Sản ph m chính của nhà máy là các tấm pin năng lượng mặt trời có thể cung cấp điện năng 5 MW/năm.

Nhà máy sẽ sản xuất linh kiện lắp ráp pin từ nguyên liệu trong nước và đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất c lls (tế bào quang điện) từ các thỏi silic. Đây là công trình tiên phong trong công nghệ cao về năng lượng và là kết quả của sự hợp tác giữa TP.HCM và v ng hôn -Alpes (Pháp). Ngoài ra còn có các nhóm nghiên cứu PMT tại một số đ n vị nghiên cứu uy tín như: Viện Khoa học Vật liệu thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam với hướng nghiên cứu chấm lượng tử ứng dụng cho PMT; Ph ng thí nghiệm Phân tích và Đo lường vật lý, Viện Vật lý k thuật, Đại học Bách khoa Hà Nội; Ph ng thí nghiệm Công nghệ nano thuộc Trường Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh th o hướng nghiên cứu PMT d ng vật liệu chính là TiO2 được nh ng vào dung dịch tạo màu với hợp chất hữu c chứa kim loại có màu xanh; … Như vậy, cũng như hầu hết các nước trên thế giới, điện mặt trời có nhu cầu và tiềm năng rất lớn ở nước ta.

Các thông tin cũng cho thấy tuy PMT có lớp hấp thụ trên c sở màng mỏng C S đã được nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới nhưng lại là l nh vực rất mới mẻ ở Việt Nam. Đặc biệt, phư ng pháp điện hóa đang là đề tài hấp dẫn trên thế giới và càng tỏ ra thích hợp với điều kiện của Việt Nam. Tuy nhiên, để PMT màng mỏng C S đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân loại thì các nhà nghiên cứu phải khắc phục được những hạn chế của loại pin này. Hạn chế lớn nhất của pin C S là hiệu suất chưa cao và tính chưa ổn định ở quy mô sản xuất công nghiệp.

Để giải quyết bài toán này, các nhà khoa học phải chế tạo được các lớp riêng rẽ của cấu tr c pin có các đặc tính tối ưu, phải hiểu được mối liên quan giữa điều kiện chế tạo với tính chất vật liệu, giữa các tính chất của các lớp riêng rẽ với hiệu năng hoạt động của toàn bộ cấu tr c, phải đi tìm các phư ng pháp đ n giản, rẻ tiền h n. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong các lớp cấu thành của một PMT màng mỏng C S, lớp hấp thụ C S và lớp dẫn điện trong suốt ZnO là quan trọng h n cả. Đối với lớp hấp thụ C S, có nhiều phư ng pháp chế tạo đã và đang được nghiên cứu. Có thể chia các phư ng pháp này thành hai nhóm, nhóm các phư ng pháp cần chân không bao gồm: đồng bốc bay từ các nguyên tố riêng rẽ, bốc bay từ hợp chất, lắng đọng h i hóa học, phún xạ catot, pitaxy ch m phân tử, lắng đọng điện tử xung, lắng đọng bằng xung laz , nhóm các phư ng pháp không cần chân không bao gồm: lắng đọng điện hóa, lắng đọng bởi nhiệt phân, phun s n nhiệt.

Ưu điểm các phư ng pháp cần chân không là tạo được mẫu có chất lượng tốt, dễ điều khiển thành phần mẫu. Nhược điểm của các phư ng pháp này là cần thiết bị đắt tiền, nguyên liệu đắt tiền, hiệu suất sử dụng nguyên liệu thấp và quy mô chế tạo nhỏ. Các phư ng pháp không chân không có ưu điểm là đ n giản, có thể chế tạo với quy mô lớn, nguyên liệu ban đầu rẻ, hiệu suất sử dụng nguyên liệu cao. Các phư ng pháp này lại có nhược điểm là chất lượng mẫu không cao (xốp, kích thước hạt tinh thể nhỏ, độ bám dính hạn chế và khó khống chế thành phần mong muốn).

Trong các phư ng pháp không chân không, phư ng pháp điện hóa (ED- Electrodeposition) đang tỏ ra có nhiều triển vọng nhất. Tuy nhiên, đây cũng là phư ng pháp mà các tính chất của mẫu phụ thuộc rất mạnh vào điều kiện chế tạo. Phư ng pháp chế tạo lớp hấp thụ C S bằng điện hóa được đề xuất từ năm 1983 [33 bởi nhóm các nhà khoa học tại N L ( SA). Do có ưu điểm c bản là đ n giản, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu mà từ đó đến nay, rất nhiều nhóm nghiên cứu đã tham gia vào l nh vực này.

Các nghiên cứu liên quan đến chế tạo màng mỏng C S bằng điện hóa bao gồm nhiều vấn đề khác nhau như cấu tạo buồng điện hóa, các quy trình, các loại vật liệu ban đầu, nồng độ chất h a tan, loại dung dịch và nồng độ dung dịch h a tan, điện thế làm việc, loại và nồng độ chất hỗ trợ độ dẫn dung dịch. Ngoài ra c n có các nghiên cứu tập trung vào các giải pháp xử lý bổ trợ để tăng cường chất lượng mẫu. Các phư ng pháp vật lý bổ trợ bao gồm selen hoá, bốc bay chân không, ph n xạ catot và ủ xử lý nhiệt. Hiệu suất chuyển 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đổi năng lượng k lục của PMT trên c sở lớp hấp thụ CIGS chế tạo bằng điện hóa là 15,4% [12].

Đối với lớp dẫn điện trong suốt, cụ thể là lớp ZnO, các phư ng pháp chân không tỏ ra thích hợp h n.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ