Ứng dụng mô hình thủy văn mô phỏng và điều tiết hồ Ea Dreh - Gia Lai

Mô phỏng dòng chảy và điều tiết hồ chứa Ea Dreh. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả quản lý, tối ưu hóa nguồn nước cho khu vực, đảm bảo cấp nước ổn định.

Chuyên ngành

Kỹ sư Thủy văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

73
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HUYỆN KRÔNG PA VÀ HỒ CHỨA EADREH

1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ HUYỆN KRÔNG PA – TỈNH GIA LAI

1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH THỔ NHƯỠNG

1.2.1. Địa hình

1.2.2. Thổ nhưỡng

1.3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

1.3.1. Khí tượng

1.4. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC

1.5. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI

1.6. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI

1.7. TỔNG QUAN VỀ HỒ EA DREH

1.7.1. Vị trí địa lý

1.7.2. Các thông số cơ bản

1.7.3. Nhiệm vụ công trình

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY ĐẾN HỒ BẰNG MÔ HÌNH MIKE NAM

2.1. LỰA CHỌN MÔ HÌNH

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH MIKE NAM

2.2.1. Giới thiệu mô hình

2.2.2. Thiết lập mô hình MIKE NAM cho lưu vực hồ Ea Dreh

2.2.3. Kết quả mô phỏng dòng chảy đến hồ Ea Dreh

2.3. XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ VÀ PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ

2.3.1. Xác định dòng chảy năm thiết kế

2.3.2. Phân phối dòng chảy năm thiết kế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HEC – RESSIM TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ EA DREH PHỤC VỤ CẤP NƯỚC

3.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐIỀU TIẾT CẤP NƯỚC

3.1.1. Mục đích và ý nghĩa của việc tính toán và điều tiết dòng chảy

3.1.2. Phân loại điều tiết dòng chảy

3.2. TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC CỦA CÁC NGÀNH SỬ DỤNG NƯỚC

3.2.1. Mục đích, ý nghĩa mưa thiết kế

3.2.2. Nội dung tính toán mưa thiết kế

3.2.3. Tính toán mưa thiết kế trạm Phú Túc

3.2.4. Phần mềm sử dụng để tính toán nhu cầu nước cho cây trồng

3.2.5. Cơ sở toán học của mô hình và các mô đun tính toán

3.2.6. Dữ liệu đầu vào

3.2.7. Nhu cầu các ngành sử dụng nước hồ Ea Dreh

3.3. TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ EADREH PHỤC VỤ CẤP NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH HEC - RESSIM

3.3.1. Giới thiệu mô hình HEC –Resim

3.3.2. Cấu trúc mô hình HEC – Ressim

3.3.3. Diễn toán đoạn sông

3.4. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HEC – RESSIM TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA EA DREH

3.4.1. Chuẩn bị số liệu đầu vào cho mô hình HEC – Ressim

3.4.2. Ứng dụng mô hình HEC –Ressim tính toán điều tiết hồ

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng Mô Phỏng Dòng Chảy Ea Dreh 50 ký tự

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho mọi sự sống và sự phát triển của xã hội. Tuy nhiên, nước cũng là tác nhân gây ra nhiều hiểm họa như lũ lụt và hạn hán. Kể từ đầu thế kỷ 20, lượng nước tiêu thụ toàn cầu đã tăng lên gấp 7 lần, chủ yếu do sự gia tăng dân số và nhu cầu sử dụng. Việc đảm bảo nguồn cung cấp nước chất lượng cho mọi người và bảo tồn các hệ sinh thái vẫn là một thách thức lớn. Biến đổi khí hậu đã tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước, gây ra các vấn đề về dân sinh, kinh tế và môi trường. Do đó, việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước là vô cùng quan trọng. Để đáp ứng nhu cầu trữ nước, điều tiết dòng chảy, và phòng chống lũ lụt, Việt Nam đã và đang phát triển hệ thống hồ chứa nước. Hồ chứa Ea Dreh, tọa lạc tại xã Ia Hdreh, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai, là một công trình quan trọng. Được xây dựng từ tháng 8/2005, hồ có dung tích toàn bộ 5.316 m3, cung cấp nước cho 600 ha cây trồng, sinh hoạt cho các điểm dân cư, và nuôi trồng thủy sản. Hồ cũng góp phần cải thiện tiểu vùng khí hậu và môi trường. Để tăng cường điều hòa dòng chảy, nhiều công trình thủy lợi đã được xây dựng. Việc phối hợp giữa các hồ chứa vừa và nhỏ với cơ quan dự báo khí tượng thủy văn nhằm đưa ra các phương án vận hành phòng, chống lũ cho hạ du còn chưa chặt chẽ. Với lượng nước phong phú nhưng phân phối không đều, suối Ea Dreh cần được điều tiết. Các hồ chứa đóng vai trò quan trọng trong việc trữ nước vào mùa mưa và tăng lưu lượng vào mùa khô. Vì vậy, việc tính toán điều tiết cho hồ chứa Ea Dreh là rất cần thiết. Đề tài nghiên cứu "Ứng dụng mô hình thủy văn mô phỏng dòng chảy đến hồ và tính toán điều tiết hồ chứa Ea Dreh - tỉnh Gia Lai" được lựa chọn để làm đồ án tốt nghiệp.

1.1. Vị Trí và Vai Trò Quan Trọng của Hồ Chứa Ea Dreh

Hồ chứa Ea Dreh được xây dựng trên suối Ea Dreh thuộc xã Ia Hdreh huyện Krông Pa. Công trình này có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho các hoạt động nông nghiệp, sinh hoạt và sản xuất thủy sản tại địa phương. Việc quản lý và điều tiết hồ chứa một cách hiệu quả là vô cùng cần thiết để đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định và bền vững cho khu vực. Việc nghiên cứu và áp dụng các mô hình thủy văn để mô phỏng dòng chảy và tính toán điều tiết hồ chứa là một giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên nước.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Quản Lý Hồ Chứa Nước

Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc ứng dụng các mô hình thủy văn để mô phỏng dòng chảy đến hồ và tính toán điều tiết hồ chứa Ea Dreh. Mục tiêu chính là thiết lập mô hình thủy văn và mô phỏng dòng chảy đến hồ chứa Ea Dreh. Tính toán điều tiết hồ chứa Ea Dreh phục vụ cấp nước. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và đặc điểm tài nguyên nước của vùng nghiên cứu. Ứng dụng mô hình thủy văn MIKE NAM mô phỏng dòng chảy đến hồ Ea Dreh – tỉnh Gia Lai. Tính toán nhu cầu nước của các ngành sử dụng nước hồ Ea Dreh. Ứng dụng mô hình HEC - RESSIM tính toán điều tiết hồ chứa Ea Dreh phục vụ cấp nước cho các ngành sử dụng nước. Nhận xét các kết quả và đưa ra kiến nghị và giải pháp.

II. Thách Thức Trong Điều Tiết Hồ Chứa và Ứng Phó Lũ Lụt 57 ký tự

Hiện tại, suối Ea Dreh có lượng nước rất phong phú nhưng lại phân phối không đều trong năm. Mùa lũ có lượng dòng chảy lớn gây ra lũ lụt, còn mùa cạn thì thiếu nước dùng. Việc điều tiết hồ chứa đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên, việc phối hợp giữa các hồ chứa vừa và nhỏ với cơ quan dự báo khí tượng thủy văn còn chưa chặt chẽ. Đặc biệt, quy trình vận hành đơn hồ không quy định cụ thể về thời kỳ kiệt trong năm, chế độ vận hành hồ chứa mùa kiệt, cũng như sự phối hợp vận hành với các công trình trên cùng hệ thống. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp mô phỏng dòng chảy và điều tiết hồ chứa là vô cùng cấp thiết để giải quyết các vấn đề về cấp nước và phòng chống lũ lụt.

2.1. Tầm Quan Trọng của Dự Báo Dòng Chảy và Quản Lý Hồ Chứa

Để giải quyết các thách thức trong điều tiết hồ chứaứng phó lũ lụt, việc dự báo dòng chảy một cách chính xác là vô cùng quan trọng. Các mô hình thủy văn có thể giúp dự báo dòng chảy đến hồ, từ đó đưa ra các quyết định điều tiết hồ chứa phù hợp. Bên cạnh đó, cần có một quy trình vận hành hồ chứa cụ thể, bao gồm các quy định về thời kỳ kiệt, chế độ vận hành hồ mùa kiệt, và sự phối hợp vận hành với các công trình khác trên cùng hệ thống. Việc quản lý hồ chứa cần được thực hiện một cách chặt chẽ và hiệu quả để đảm bảo nguồn cung cấp nước và giảm thiểu tác động của lũ lụt.

2.2. Thiếu Hụt Nước và Các Vấn Đề Liên Quan Đến Thủy Lợi Ea Dreh

Tình trạng thiếu hụt nước trong mùa khô ảnh hưởng lớn đến các hoạt động thủy lợi Ea Dreh, đặc biệt là việc tưới tiêu cho cây trồng. Việc điều tiết hồ chứa một cách hiệu quả có thể giúp giải quyết vấn đề này bằng cách trữ nước vào mùa mưa và cung cấp nước vào mùa khô. Tuy nhiên, cần có các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa việc điều tiết hồ chứa, đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định cho các hoạt động thủy lợi và các nhu cầu khác. Đồng thời, cần có các biện pháp để giảm thiểu tác động của hạn hán và biến đổi khí hậu đến nguồn cung cấp nước.

III. Giải Pháp Mô Phỏng Dòng Chảy Với Mô Hình Thủy Văn 59 ký tự

Để giải quyết các thách thức trên, đồ án này tập trung vào việc ứng dụng mô hình thủy văn MIKE NAM để mô phỏng dòng chảy đến hồ. Mô hình MIKE NAM là một công cụ mạnh mẽ có thể mô phỏng quá trình mưa - dòng chảy xảy ra tại phạm vi lưu vực sông. Mô hình này mô tả liên tục cho các thành phần trong 4 vùng trữ lượng tương tác lẫn nhau: trữ lượng tuyết, trữ lượng nước mặt, trữ lượng nước sát mặt, và trữ lượng nước ngầm. Việc sử dụng mô hình MIKE NAM giúp dự báo dòng chảy đến hồ một cách chính xác, từ đó đưa ra các quyết định điều tiết hồ chứa phù hợp.

3.1. Cơ Sở Lý Thuyết và Ưu Điểm Của Mô Hình MIKE NAM

Mô hình MIKE NAM được xây dựng trên nguyên tắc các hồ chứa theo chiều thẳng đứng. Mô hình có thể tính toán độc lập cho một hoặc nhiều lưu vực tham gia tạo thành dòng chảy gia nhập khu giữa vào một mạng sông. Yêu cầu về dữ liệu đầu vào trung bình (tài liệu có độ chính xác tương đối). Được sử dụng tốt ở nhiều nơi trên thế giới với nhiều chế độ thủy văn và khí hậu khác nhau. Đặc biệt, mô hình MIKE NAM sử dụng tốt để khôi phục tài liệu dòng chảy đối với lưu vực ít tài liệu thực đo hoặc dựa vào lưu vực tương tự (có cùng điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật, …) có đầy đủ tài liệu khí tượng, thủy văn để từ đó mô phỏng dòng chảy lại cho lưu vực cần tính toán (không có tài liệu thực đo).

3.2. Các Thành Phần Chính Của Mô Hình Thủy Văn

Mô hình bao gồm các thành phần chính: lượng trữ bề mặt (lượng ẩm bị giữ lại bởi thực vật và trữ trong các chỗ trũng), lượng trữ tầng thấp (độ ẩm trong tầng rễ cây), bốc thoát hơi nước, dòng chảy mặt, dòng chảy sát mặt, diễn toán dòng chảy mặt và sát mặt, lượng gia nhập nước ngầm, độ ẩm chứa trong đất, và dòng chảy cơ bản. Các thông số mô hình thể hiện khả năng sinh dòng chảy của lưu vực. Mô hình gồm 9 thông số chính thay đổi theo đặc điểm lưu vực, còn 5 thông số khác ít thay đổi.

IV. Ứng Dụng HEC RESSIM Cho Điều Tiết Hồ Chứa Cấp Nước 60 ký tự

Sau khi mô phỏng dòng chảy đến hồ, đồ án này sử dụng mô hình HEC-RESSIM để tính toán điều tiết hồ chứa Ea Dreh phục vụ cấp nước. Mô hình HEC-RESSIM là một công cụ mạnh mẽ có thể mô phỏng hoạt động của hệ thống hồ chứa và sông ngòi, từ đó đưa ra các quyết định điều tiết phù hợp. Việc sử dụng mô hình HEC-RESSIM giúp tối ưu hóa việc cấp nước cho các ngành sử dụng, đồng thời đảm bảo an toàn cho công trình và môi trường.

4.1. Cơ Sở Lý Thuyết và Mục Đích Điều Tiết Nguồn Nước

Điều tiết dòng chảy tự nhiên là sự điều tiết của mặt đệm đối với dòng chảy sông ngòi trong điều kiện tự nhiên không có sự tác động của con người. Điều tiết nhân tạo là sự khống chế sự thay đổi tự nhiên của dòng chảy sông ngòi cho phù hợp với các yêu cầu về nước của con người. Hồ chứa là biện pháp quan trọng nhất trong hệ thống các công trình điều tiết, nó có khả năng làm hồ thay đổi sâu sắc chế độ dòng chảy sông ngòi theo thời gian và không gian. Tính toán điều tiết dòng chảy là khâu quan trọng trong khai thác, lợi dụng và quản lý vận hành nguồn tài nguyên nước. Nhiệm vụ của nó là dựa vào đặc điểm phân phối dòng chảy, yêu cầu dùng nước của các ngành kinh tế quốc dân và yêu cầu bảo vệ môi trường cũng như điều kiện công trình sao đạt hiệu quả tổng hợp cao nhất cho nền kinh tế quốc dân.

4.2. Phân Loại Điều Tiết Dòng Chảy Theo Mục Đích và Chu Kỳ

Dựa vào mục đích điều tiết, có thể chia thành điều tiết phục vụ tưới ruộng, phát điện, cấp nước, vận tải thủy, phòng lũ, và lợi dụng tổng hợp. Dựa vào chu kỳ điều tiết, có thể chia thành điều tiết ngày đêm, tuần, năm, và nhiều năm. Việc lựa chọn hình thức điều tiết phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng ngành sử dụng và đặc điểm của dòng chảy sông ngòi.

V. Kết Quả Mô Phỏng Dòng Chảy và Điều Tiết Hồ Chứa 52 ký tự

Dựa vào bộ thông số mô hình NAM đã được hiệu chỉnh và kiểm định ở lưu vực tương tự là lưu vực An Khê cùng với các tài liệu về mưa, bốc hơi của trạm khí tượng Ayun Pa và Phú Túc, dòng chảy đến hồ Ea Dreh đã được mô phỏng thành công. Nhờ đó, tìm được đồng chảy năm thiết kế Qp = 8.9 m3/s và phân phối dòng chảy năm thiết kế của hồ Ea Dreh ứng với tần suất thiết kế P = 85%. Mô hình phân phối dòng chảy năm thiết kế của hồ Ea Dreh đã cho thấy dòng chảy đến hồ vào các tháng mùa lũ chiếm phần lớn tỷ lệ đóng góp so với các tháng mùa kiệt. Chính điều này đã dẫn đến mâu thuẩn giữa nhu cầu dùng nước và lưu lượng dòng chảy đến hồ.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả của Mô Hình Thủy Văn Trong Nghiên Cứu

Các kết quả cho thấy mô hình MIKE NAM có khả năng mô phỏng dòng chảy tốt, đặc biệt là trong điều kiện thiếu dữ liệu quan trắc. Tuy nhiên, cần có sự điều chỉnh và hiệu chỉnh các thông số mô hình để phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng lưu vực. Việc sử dụng lưu vực tương tự để hiệu chỉnh và kiểm định mô hình là một giải pháp hiệu quả để khắc phục tình trạng thiếu dữ liệu.

5.2. Phân Tích Mâu Thuẫn Giữa Nguồn Cung và Nhu Cầu Nước

Sự phân phối không đều của dòng chảy trong năm, với lượng dòng chảy lớn vào mùa lũ và lượng dòng chảy nhỏ vào mùa khô, gây ra mâu thuẫn giữa nguồn cung và nhu cầu nước. Việc điều tiết hồ chứa có thể giúp giải quyết vấn đề này, nhưng cần có các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa việc điều tiết và đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định cho các ngành sử dụng.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Về Quản Lý Tài Nguyên Nước 56 ký tự

Nghiên cứu này đã thành công trong việc ứng dụng mô hình thủy văn MIKE NAMHEC-RESSIM để mô phỏng dòng chảy và tính toán điều tiết hồ chứa Ea Dreh. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước và đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định cho các ngành sử dụng. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn cung cấp nước và đề xuất các giải pháp thích ứng.

6.1. Giải Pháp Về Tối Ưu Hóa Điều Tiết và Vận Hành Hồ Chứa

Cần có các giải pháp để tối ưu hóa điều tiết và vận hành hồ chứa, bao gồm việc xây dựng quy trình vận hành cụ thể, phối hợp vận hành với các công trình khác trên cùng hệ thống, và sử dụng các công cụ dự báo dòng chảy để đưa ra các quyết định điều tiết phù hợp. Đồng thời, cần có các biện pháp để giảm thiểu tác động của hạn hán và biến đổi khí hậu đến nguồn cung cấp nước.

6.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Thêm Về Biến Đổi Khí Hậu và Tác Động

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn cung cấp nước, bao gồm việc phân tích xu hướng thay đổi của lượng mưa và dòng chảy, và dự báo các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đến các hoạt động thủy lợi và các ngành sử dụng nước khác. Từ đó, đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn cung cấp nước.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày đầy đủ các nội dung tổng quan về địa lý tự nhiên, đặc điểm khí tượng thủy văn, kinh tế xã hội của lưu vực. Đồng thời, qua các đặc điểm, thông số đặc trưng cơ bản của hồ Ea Dreh giúp nắm rõ hơn quy mô thiết kế hồ chứa, là cơ sở đầu vào cho mô hình HEC-ResSim để điều tiết hồ. Qua đó, có thể sơ bộ đánh giá được những thuận lợi và khó khăn về vấn đề khai thác sử dụng nước mà lưu vực phải đối diện với hiện tại cũng như trong tương lai. 13 CHƯƠNG 2 MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY ĐẾN HỒ BẰNG MÔ HÌNH MIKE NAM 2.

LỰA CHỌN MÔ HÌNH 2. Tổng quan mô hình thủy văn đang được sử dụng hiện nay Mô hình hệ thống thủy văn có thể là mô hình vật lý, mô hình tương tự hay mô hình toán học. Mô hình vật lý bao gồm các mô hình tỷ lệ - tức là các mô hình biểu thị hệ thống thật dưới dạng thu nhỏ như mô hình thủy lực của đập tràn. Mô hình tương tự là một mô hình vật lý khác có tính chất tương tự như mô hình nguyên thể, ví dụ như mô hình tương tự điện trong thủy lực.

Mô hình toán học miêu tả hệ thống dưới dạng toán học. Mô hình toán học là tập hợp các phương trình toán học, các mệnh đề logic thể hiện các quan hệ giữa các biến và các thông số của mô hình để mô phỏng hệ thống tự nhiên hay nói cách. Một số dạng đường đơn vị tổng hợp như Snyder, SCS, Clark. được nghiên cứu xây dựng khác mô hình toán học là một hệ thống biến đổi đầu vào (hình dạng, điều kiện biên, lực, …) thành đầu ra (tốc độ dòng chảy, mực nước, lưu lượng, …).

Các mô hình thủy văn có thể được dùng để xác định điều kiện biên cho mô hình thủy lực. Trong thủy văn có nhiều dạng hàm tập trung nước và có nhiều phương pháp xây dựng nữa. Phương pháp chảy đẳng thời dựa vào tốc độ chảy biến đổi để xác định diện tích chảy đằng thời, do đó xác định được đường tập trung nước. Phương pháp đường lưu lượng đơn vị lần đầu tiên do Sherman đề nghị, sau đó được nhiều tác giả phát triển và hoàn thiện.

Đường tập trung nước của Kalinin - Miliukov và đường đơn vị Nash được xem sự điều tiết trong sông hay trong lưu vực tương đương với sự điều tiết của một hệ thống hồ chứa tuyến tính đồng nhất. Với giả thiết đó, tuy bước đi và cách giải quyết cụ thể có khác nhau, nhưng cả hai đều dẫn tới đường tập trung nước có dạng tương tự dạng hàm Gamma để tính toán cho lưu vực không có tài liệu quan trắc dòng chảy. [3,4] a) Mô hình đường đơn vị [5] Mô hình được Sherman đề xuất năm 1932, là một dạng mô hình thủy văn tất định hộp đen ra đời sớm nhất trên thế giới. Bản chất của phương pháp là xử lý hàm tập 14 trung nước bằng đường đơn vị.

Đường đơn vị được định nghĩa là đường quá trình dòng chảy trực tiếp được tạo ra bởi một đơn vị lượng mưa vượt quá thấm (hay mưa hiệu quả) phân bố đều trên lưu vực và có cường độ mưa không đổi trong khoảng thời gian mưa hiệu quả. Mối quan hệ lượng mưa vào và lượng dòng chảy ra của hệ thống được biểu đạt thông qua một hàm truyền, còn gọi là hàm tập trung nước hoặc hàm ảnh hưởng hoặc đường đơn vị tổng hợp. Hàm truyền thường được tính ngược từ tài liệu thực đo của lượng vào và lượng ra của hệ thống. Khi hàm truyền được xác định, lượng ra của hệ thống được tính theo tích phân Duhamel: Q(t)  0t h( ).1) Trong đó: Q(t): Lưu lượng tại thời điểm t bất kỳ; h(): Lượng mưa hiệu quả; f(t-): Hàm ảnh hưởng.

Có 3 phương pháp thường dùng để xác định đường đơn vị: - Xây dựng đường đơn vị trực tiếp từ tài liệu thực đo. - Tính toán đường đơn vị từ phương trình rời rạc của tích phân chập Duhamel. - Phương pháp đường đơn vị dạng Nash. Đường đơn vị tổng hợp.

Phương pháp này được áp dụng khi lưu vực không có tài liệu quan trắc dòng chảy. Có 3 dạng đường thường dùng là Snyder: Clark và SCS. - Đường đơn vị tổng hợp Snyder: Phương pháp do Snyder đề xuất năm 1938 dựa theo mối quan hệ giữa các đặc trưng hình dạng của một đường quá trình đơn vị chuẩn. Các đặc trưng của đường đơn vị cần xác định đối với thời gian mưa hiệu quả cho trước là: thời gian trễ TP; lưu lượng đỉnh trên một đơn vị diện tích của lưu vực qp; độ dài thời gian đáy tb và các chiều rộng W của đường quá trình tại các tung độ bằng 50%; 75%.

của lưu lượng đỉnh. Sử dụng các đặc trưng này có thể xác định được đường quá trình đơn vị theo yêu cầu. - Đường quá trình đơn vị Clark: Phương pháp này được đề xuất năm 1945, đòi hỏi phải xác định 3 yếu tố làm cơ sở cho tính toán đường đơn vị, đó là thời gian tập trung dòng chảy Tc; hệ số lượng trữ R và đường quan hệ thời gian ~ diện tích lưu vực. 15 - Đường đơn vị không thứ nguyên SCS: Phương pháp do Cơ quan Bảo vệ thổ nhưỡng Hoa Kỳ đề xuất năm 1972, cho phép tính đường đơn vị thông qua các đặc trưng lưu vực và giới hạn giữ nước tối đa trên lưu vực được tính từ phương pháp đường cong SCS.

Phương pháp này đơn giản và đã được áp dụng cho nhiều lưu vực sông suối ở nước ta. [5] b) Mô hình TANK [5] Mô hình TANK ra đời năm 1956 tại trung tâm quốc gia phòng chống ḷũ lụt Nhật Bản, tác giả là M. Lưu vực được mô tả như một chuỗi các bể chứa sắp xếp theo hai phương thẳng đứng và nằm ngang. Giả thiết cơ bản của mô hình: dòng chảy mặt c ̣ũng như dòng thấm là các hàm số của lượng nước trữ trong các tầng đất.

Mô hình có hai dạng cấu trúc đơn và kép. - Mô hình TANK đơn: Không xét sự biến đổi của độ ẩm đất theo không gian, phù hợp với những lưu vực nhỏ trong vùng ẩm ướt quanh năm. Lưu vực được mô tả bởi bốn bể chứa xếp theo chiều thẳng đứng. Mỗi bể chứa có một hoặc một vài cửa ra ở thành bên và một cửa ra ở đáy.

Lượng mưa rơi xuống mặt đất đi vào bể trên cùng. Sau khi khấu trừ tổn thất bốc hơi một phần sẽ thấm xuống bể dới theo cửa ra ở đáy, một phần cung cấp cho dòng chảy trong sông theo các cửa ra ở thành bên. Quan hệ giữa lượng dòng chảy qua các cửa với lượng ẩm trong các bể là tuyến tính.3) Trong đó: X: Lượng mưa H: Độ cao cửa ra thành bên β, α: Hệ số cửa ra đáy và thành bên Y, Y0: Dòng chảy tại cửa ra thành bên và đáy Mô hình TANK mô phỏng cấu trúc ẩm trong các tầng đất của lưu vực. Lượng dòng chảy hình thành từ các bể thể hiện đặc tính các thành phần dòng chảy mặt sát mặt và dòng chảy ngầm.

Dòng chảy hình thành từ tất cả các bể chứa mô tả sự biến dạng dòng chảy do tác dụng điều tiết của dòng sông là lớp nước có sẵn ban đầu trong sông. Mô hình TANK kép: Xét đến sự biến đổi độ ẩm của đất theo không gian. Lưu vực được chia thành các vành đai có độ ẩm khác nhau. Một vành đai được diễn tả bằng 16 một mô hình TANK đơn.

Về nguyên tắc số lượng vành đai có thể bất kỳ. Nhưng trong thực từ tính toán thờng lấy 4 vành đai mỗi vành đai có 4 bể, tổng cộng toàn mô hình có 16 bể chứa. Với sự mô phỏng này, trên toàn lưu vực có những phần ẩm, phần khô biến đổi theo quy luật nhất định. Khi mưa bắt đầu, phần lưu vực ẩm ướt sẽ phát triển từ khu hẹp ven sông lan dần đến những vùng cao hơn theo thứ tự S4, S3, S2, S1 (trong đó Si biểu thị vành đai thứ i so với toàn lưu vực).

Ngược lại, khi mùa khô bắt đầu do lượng ẩm ướt cung cấp ít dần hoặc không có, lưu vực sẽ khô dần từ những vành đai cao nhất đến vành đai thấp hơn theo thứ tự S1, S2, S3, S4. Trong cấu trúc kép, lớp nước tự do trong mỗi bể được chuyển động theo hai hướng: thẳng đứng và nằm ngang. Mỗi bể chứa nhận được nước từ phía bể trên cùng vành đai và từ bể phía trước ở cùng tầng. Đối với mô hình TANK kép thì còn có thêm các thông số Si (i = 1, 2, 3, 4).

[3,5,6] c) Mô hình SSARR [4,5] Mô hình SSARR do Rockwood đề xuất từ năm 1956. Khi xây dựng mô hình này, tác giả quan niệm rằng hệ thống sông ngòi dù phức tạp c ̣ũng chỉ gồm các thành phần cơ bản sau: các lưu vực sông nhỏ; các hồ chứa tự nhiên và nhân tạo; các đoạn sông. Do đó, tác giả xây dựng mô hình toán cho từng loại. Sau cùng tập hợp lại để có được một mô hình toán của cả hệ thống sông.

Các mô hình toán thành phần đều sử dụng hai phương trình cơ bản là phương trình liên tục và phương trình lượng trữ. [7] - Phương trình liên tục: 1 1 Qt1  Qt11t  Qt2  Qt21t  Wt 1  Wt (2.4) 2 2 - Phương trình lượng trữ: W = Ts.5) Trong đó: Ts - thời gian trữ nước; Chỉ số trên - vị trí mặt cắt; Chỉ số dưới - thời đoạn. Như vậy nếu biết được lưu lượng chảy vào trung bình, lưu lượng chảy ra ở đầu thời đoạn tính toán Q1 và thời gian trữ nước của hồ Ts thì có thể tính được lưu lượng chảy ra ở cuối thời đoạn tính toán Q2. [3,4,5] Các mô hình thành phần trong SSARR gồm có: - Mô hình lưu vực.

- Mô hình dòng chảy trong sông. - Mô hình hồ chứa. 17 - Mô hình hệ thống sông. d) Mô hình MIKE NAM [3,4,5] Mô hình thủy văn MIKE NAM mô phỏng quá trình mưa - dòng chảy xảy ra tại phạm vi lưu vực sông.

MIKE NAM mô phỏng quá trình mưa - dòng chảy bằng việc mô tả liên tục cho các thành phần trong 4 vùng trữ lượng tương tác lẫn nhau bao gồm: Trữ lượng tuyết, trữ lượng nước mặt, trữ lượng nước sát mặt, trữ lượng nước ngầm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ