ĐẶT VẤN ĐỀ • Giới thiệu chung • Xác định vấn đề nghiên cứu • Xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu • Đóng góp của nghiên cứu CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN • Trình bày một số định nghĩa, khái niệm liên quan • Sơ lược các nghiên cứu đã công bố trước đó CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Quy trình nghiên cứu • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu • Sơ lược các phần mềm hỗ trợ nghiên cứu CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU • Xác định các nhân tố • Phân tích các đặt trưng của ĐTKS • Kiểm tra độ tin cậy của thang đo • Xếp hạng các nhân tố • Kiểm định bài toán một mẫu, hai mẫu CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỘNG HỖ TRỢ PHÂN TÍCH • Xác định các tham số cho mô hình • Xây dựng mô hình • Áp dụng mô hình vào một dự án thức tế • Xây dựng thang đo đánh giá mức độ tác động CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP • Đề xuất giải pháp • Đánh giá tính khả thi của giải pháp CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ • Kết luận các kết quả đạt được • Kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo HVTH: Lê Hoàng Thịnh 6 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Lương Đức Long CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2. Các khái niệm và định nghĩa 2. Định nghĩa làm lại Theo P. Love và các cộng sự, làm lại được định nghĩa là “những cố gắng để lặp lại các công việc thực hiện không đúng, sai sót trong lần đầu tiên” [6].
Ogunsemi, làm lại có thể được hiểu đơn giản là “phần lãng phí hoặc phần thừa của dự án, nó đã trở thành một phần của quá trình XD” [7]. Với bối cảnh XD, rất nhiều định nghĩa làm lại đã được tuyên truyền trong các tài liệu, xoay quanh các chủ đề: chất lượng, sự thay đổi và sai lệch [8]. Trên thực tế, các thuật ngữ như sai khiếm khuyết, không đạt chất lượng, không phù hợp và lỗi được sử dụng để mô tả bản chất của công việc làm lại [9]. Theo Porteous, các khiếm khuyết được phân loại là nhỏ hoặc nặng.
Các khuyết tật nhỏ là những phát sinh từ tay nghề kém hoặc vật liệu bị lỗi được sử dụng nhưng không làm cho tòa nhà mất an toàn, không thể ở hoặc không sử dụng được. Tuy nhiên, một khiếm khuyết lớn hoàn toàn ngược lại khiến tòa nhà trở nên không an toàn, không thể ở hoặc không thể sử dụng được [9]. Taggart, Koskela và Rooke cho rằng các khiếm khuyết trước khi bàn giao thường có tính chất thẩm mỹ, vấn đề điện, thiết bị vận hành [11]. Nói chung, tỷ lệ sai sót dẫn đến hình thành các khuyết tật trong XD sẽ khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn và loại công việc đang được thực hiện.
Tuy nhiên, cách giảm hoặc loại bỏ các khuyết tật sau bàn giao cho thấy rằng việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng được thường xuyên thực hiện trong quá trình thiết kế và XD. Mức ảnh hưởng (MAH) của làm lại thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong vòng đời của một dự án XD. Khi việc làm lại theo yêu cầu của CĐT, các nhà thầu thường sẽ được trả tiền cho việc làm lại, điều này sẽ tạo thành một phần chi phí làm lại của dự án. Khi làm lại do sai sót trong thi công chi phí làm lại thường do nhà thầu chính và nhà thầu phụ chịu, đôi khi do nhà thiết kế chịu trách nhiệm.
Trên thực tế, việc làm lại có xu hướng tăng dần về cuối quá trình XD, nhưng chi phí làm lại cao nhất là trong giai đoạn vận hành. HVTH: Lê Hoàng Thịnh 7 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Lương Đức Long Hình 2.1: Làm lại trong giai đoạn thi công và vận hành (Nguồn: P. Sự thay đổi được chỉ đạo (Directed changes) Sự thay đổi được chỉ đạo là những thay đổi mà được yêu cầu bởi CĐT hoặc nhà thầu được CĐT thừa nhận [8]. Thay đổi theo chỉ được ban hành khi CĐT chỉ đạo cụ thể nhà thầu thực hiện thay đổi.
Nó có thể hoặc không ảnh hưởng đến giá hợp đồng. Một thay đổi được chỉ đạo chỉ ảnh hưởng đến trình tự công việc, tiến độ, hoặc yêu cầu về không gian của dự án, năng suất lao động và thiết bị tại chỗ mà không tác động đến giá hợp đồng. Song song, nó có thể tác động chi phí có thể làm giảm hoặc thêm giá hợp đồng. Các thay đổi thường không phức tạp vì CĐT chỉ đạo cụ thể nhà thầu thực hiện.
Do đó, các thay đổi được chỉ đạo dễ dàng nhận ra hơn. Các thay đổi được chỉ đạo là do các chỉ thị chính sách (chẳng hạn như những chỉ thị có hiệu lực, hiệu lực của luật và quy định), các hành động theo quy định hoặc theo luật định và được yêu cầu do CĐT. Sự thay đổi mang tính XD (Constructive changes) Sự thay đổi mang tính XD là những thay đổi gây ra bởi các nhân tố khác so với một yêu cầu thay đổi chính thức từ CĐT [8]. Có thể hiểu là ngay từ đầu CĐT chưa HVTH: Lê Hoàng Thịnh 8 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Lương Đức Long thừa nhận có sự thay đổi trong phạm vi công việc, nhưng nhà thầu lại nghĩ là có.
Các thay đổi mang tính XD không dễ nhận ra vì chúng thường do các việc không do CĐT chỉ đạo. Ngoài ra, trong trường hợp thay đổi mang tính XD, CĐT thường không thừa nhận rõ ràng về sự thay đổi đối với phạm vi công việc ban đầu được thống nhất trong hợp đồng. Các loại thay đổi mang tính XD phổ biến nhất bao gồm: giao tiếp bằng lời nói ngầm yêu cầu thực hiện thay đổi, bản vẽ hoặc thông số kỹ thuật thiếu, sự mơ hồ trong các phản hồi do kiến trúc sư cung cấp cho các yêu cầu thông tin, điều kiện địa điểm khác nhau,… Thông thường, nhà thầu tìm kiếm khoản khiếu nại tiền đền bù nhờ vào sự thay đổi mang tính XD. Hệ thống động – System Dynamic Lý thuyết hệ thống động được Forrester phát triển vào giữa những năm 1950 để mô hình hóa và phân tích hành vi của các hệ thống xã hội phức tạp.
Nó là một phương pháp mô hình hóa, mô phỏng và phân tích động các vấn đề hệ thống phức tạp về mặt quy trình, thông tin và chiến lược. Hiện nay, nó đã được sử dụng trong: toán học, vật lý, hóa học, thiên văn học. Hệ thống động phản ánh tác động của các vòng phản hồi và các tương tác bên trong và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Một chu kỳ xảy ra khi một quyết định được gây ra bởi sự thay đổi trạng thái bên trong của hệ thống và ảnh hưởng đến các quyết định tương lai của chính nó.
Điều khác biệt giữa các hệ thống động với các hệ thống khác là các hệ thống động sử dụng những chu kỳ lặp của các nhân tố chủ động, nhân tố bị động. Quan hệ nhân quả gồm 2 loại cơ bản là: quan hệ đồng biến và quan hệ nghịch biến. - Quan hệ đồng biến làm tăng số lượng thông tin so với ban đầu. Khi biến A tăng thì sẽ kéo theo biến B tăng và ngược lại A giảm sẽ làm B ít hơn so với lượng ban đầu.
HVTH: Lê Hoàng Thịnh 9 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Lương Đức Long Hình 2.2: Quan hệ đồng biến - Quan hệ nghịch biến bị động làm giảm số lượng thông tin so với ban đầu. Khi biến C tăng thì sẽ khiến biến D giảm và ngược lại C giảm làm D lớn hơn .3: Quan hệ nghịch biến Vòng hồi tiếp (Feedback) là một chuỗi các mối sự kiện khép kín có liên quan, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Có 2 vòng hồi tiếp: - Vòng hồi đồng biến sẽ làm cho lượng thông tin tăng lên, hay mất cân bằng so với điểm chuẩn ban đầu. Vòng lặp chủ động được tạo thành khi số lượng đường dẫn bị động là số chẵn.4: Vòng hồi đồng biến trong mô hình động - Vòng hồi nghịch biến sẽ làm cho lượng thông tin giảm đi sau khi lặp trở về điểm chuẩn ban đầu hay điểm cân bằng, vòng lặp bị động xuất hiện khi số lượng đường dẫn nguyên nhân bị động là số lẻ.5: Vòng hồi nghịch biến trong mô hình động HVTH: Lê Hoàng Thịnh 10 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Lương Đức Long Trong thực tế, mọi sự việc luôn bao gồm cả 02 vòng lặp.
Tuy nhiên tùy vào từng thời điểm khác nhau, thì hệ thống sẽ có xu hướng theo vòng lặp có giá trị nổi trội hơn.6: Kết hợp vòng lập đồng biến và nghịch biến trong mô hình động Tóm lại, có thể hiểu System Dynamic được sử dụng để xác định các sự kiện thay đổi như thế nào theo thời gian. Những ảnh hưởng, biến đổi các yếu tố bên trong hệ thống cũng sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Hiện nay, việc áp dụng mô hình động lực học hệ thống trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và XD cũng không ngoại lệ. Sau đây là tổng hợp một số nghiên cứu trong nước áp dụng từ mô hình System Dynamic.1: Một số nghiên cứu trong nước ứng dụng từ mô hình System Dynamic Stt Tác giả Năm Tên đề tài nghiên cứu Ứng dụng System Dynamic trong dự 1 Nguyễn Quang Trung 2011 báo lợi nhuận của dự án bất động sản tại Tp.
HCM [13] Ứng dụng hệ thống động xây dựng mô 2 Phạm Hùng Anh 2012 hình dự báo chỉ số giá xây dựng công trình dân dụng tại Tp. HCM [14] Xây dựng mô hình động quản lý sự thực 3 Phạm Thanh Hải 2015 hiện trong các công ty xây dựng bằng phương pháp System Dynamics [15] Xây dựng mô hình dự báo lợi nhuận của Nguyễn Hoài Nghĩa 5 2015 Công ty bất động sản bằng System Lưu Trường Văn Dynamics [16] HVTH: Lê Hoàng Thịnh 11 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Lương Đức Long Stt Tác giả Năm Tên đề tài nghiên cứu Ứng dụng System Dynamic giải quyết 6 Đỗ Công Nguyên 2017 tranh chấp về tiến độ trong quản lý xây dựng [17] Nghiên cứu mô hình hệ thống động Huỳnh Thị Yến Thảo 7 2018 trong quản lý rủi ro các siêu dự án giao Trần Quang Phú thông tại Việt Nam [18] Xác định chỉ số thu hút của gói thầu thi công đối với các nhà thầu xây dựng bằng 8 Lê Nho Tuấn 2018 công cụ mô hình hệ thống động và logic mờ [19] Phân tích và đề xuất hướng xử lý xung đột giữa nhà thầu xây dựng và nhà thầu 9 Trịnh Minh Hoài 2020 MEP bằng phương pháp System Dynamic [20] 2. Các nghiên cứu liên quan đến nghiên cứu đã công bố Nghiên cứu của V.Vi [21], đã chỉ 36 nhân tố gây ra làm lại chia thành 05 nhóm: thiết kế, thi công, CĐT, đội thiết kế, nhà thầu.