Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là một trong những thách thức lớn nhất của thế kỷ 21, ảnh hưởng sâu rộng đến sản xuất nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản và đời sống con người trên toàn cầu. Theo ước tính của nhiều tổ chức quốc tế, nhiệt độ toàn cầu dự kiến tăng từ 1,4ºC đến 5,8ºC đến năm 2100 cùng với hiện tượng mực nước biển dâng cao khoảng 90 cm, dẫn đến các hiện tượng thiên tai khắc nghiệt như bão lũ, hạn hán ngày càng gia tăng. Việt Nam, đặc biệt là vùng đồng bằng và miền núi, là một trong những quốc gia chịu thiệt hại nặng nề nhất do tác động của BĐKH, ảnh hưởng trực tiếp đến hàng chục triệu nông dân. Tại huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh – một khu vực miền núi với nền kinh tế chính dựa vào nông – lâm nghiệp, nhiệt độ trung bình đã tăng 0,25ºC mỗi thập kỷ trong 50 năm qua, mưa có xu thế thay đổi, bão và các hiện tượng thiên tai ngày càng bất thường, gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống người dân.

Luận văn tập trung nghiên cứu xây dựng mô hình truyền thông về BĐKH dành cho hội viên nông dân tại huyện Hương Khê, với mục tiêu nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức và kỹ năng ứng phó biến đổi khí hậu cho đối tượng chính này trong giai đoạn 2017-2018. Qua đó, mô hình thí điểm sẽ làm cơ sở nhân rộng đến các địa phương khác. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc lồng ghép truyền thông BĐKH vào công tác hội, phù hợp với đặc điểm xã hội – kinh tế và điều kiện tự nhiên của vùng miền núi Hà Tĩnh. Việc xây dựng mô hình truyền thông hiệu quả không chỉ nâng cao năng lực thích ứng của nông dân mà còn góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế – xã hội, đồng thời khuyến khích các hành vi thân thiện với môi trường trong sản xuất và sinh hoạt, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong bối cảnh BĐKH toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

  1. Lý thuyết biến đổi khí hậu (Climate Change Theory): Lý thuyết này giải thích nguyên nhân, diễn biến và hệ quả của BĐKH trên toàn cầu và trong phạm vi khu vực, tập trung vào tác động của khí nhà kính, hiệu ứng nhà kính, cùng các xu hướng biến đổi khí hậu như tăng nhiệt độ, biến đổi lượng mưa, mực nước biển và tần suất thiên tai. Lý thuyết chỉ rõ các phân tích xu thế khí hậu địa phương như nhiệt độ, mưa, bão tại huyện Hương Khê trong vòng 50 năm (1961-2010).

  2. Mô hình truyền thông biến đổi khí hậu (Climate Change Communication Model): Khung này bao gồm các thành phần cơ bản như thông tin, đối tượng, phương tiện truyền thông, và phản hồi. Nội dung thông điệp bao gồm nhận thức về BĐKH, nguyên nhân và tác động, các giải pháp thích ứng và giảm phát thải khí nhà kính. Mục tiêu thúc đẩy sự hiểu biết, thay đổi thái độ và hành vi của nông dân trong công tác bảo vệ môi trường và sống thích ứng với BĐKH.

  3. Khái niệm về nhận thức rủi ro (Risk Perception): Phân tích sự hiểu biết và thái độ của nông dân về rủi ro liên quan đến BĐKH, bao gồm cả mức độ nhận biết các hiện tượng bất thường, hiểm họa thiên tai và khả năng thích ứng. Khung này giúp giải thích lý do tại sao một số hội viên nông dân chưa hoàn toàn tin tưởng hoặc hiểu rõ tác động của BĐKH.

  4. Phương pháp lồng ghép (Mainstreaming Approach): Được sử dụng nhằm kết nối các hoạt động truyền thông về BĐKH với công tác hội và phong trào nông dân để nâng cao tính hiệu quả và khả năng nhân rộng mô hình.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu:

    • Số liệu khí hậu tại trạm Hương Khê từ năm 1961-2010 như nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp, lượng mưa.
    • Dữ liệu khảo sát nhận thức của 120 hội viên nông dân và cán bộ hội trên địa bàn huyện năm 2017.
    • Văn bản pháp luật, nghị quyết liên quan đến truyền thông và ứng phó BĐKH từ các cấp Trung ương và địa phương.
  • Phương pháp chọn mẫu:
    Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích tại 21 xã, thị trấn của huyện, tập trung vào hội viên nông dân trung niên (30-60 tuổi chiếm 75,8%) và cán bộ hội cơ sở, đảm bảo tỷ lệ nam/nữ cân đối (57,5% nam, 42,5% nữ).

  • Phương pháp phân tích:

    • Tổng hợp, phân tích, thống kê dữ liệu định lượng bằng Excel, biểu diễn số liệu qua bảng biểu và biểu đồ xu hướng.
    • Phương pháp khảo sát điều tra bằng bảng hỏi được cấu trúc theo dạng câu hỏi đóng (đúng/sai, có/không) và đa lựa chọn, nhằm đánh giá nhận thức chung và thực trạng truyền thông BĐKH.
    • Thực nghiệm mô hình truyền thông tại 3 xã thí điểm, so sánh kết quả trước và sau khi áp dụng mô hình để đánh giá hiệu quả, đồng thời điều chỉnh và hoàn thiện mô hình phù hợp hơn.
  • Timeline nghiên cứu:

    • Thu thập số liệu khí hậu: 1961-2010
    • Khảo sát nhận thức hội viên và cán bộ: đầu năm 2017
    • Xây dựng mô hình và triển khai thực nghiệm: 2017-2018
    • Đánh giá và hoàn thiện mô hình: cuối 2018

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Xu thế biến đổi khí hậu tại địa phương:
    Nhiệt độ trung bình năm tại huyện Hương Khê có xu hướng tăng ổn định, với tốc độ 0,25ºC mỗi thập kỷ trong giai đoạn 1961-2010, dao động từ 22,8ºC đến 25,1ºC. Nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình cũng tăng tương ứng. Lượng mưa có xu hướng tăng nhẹ nhưng không ổn định, thể hiện sự gia tăng các đợt mưa lớn bất thường, kèm theo hiện tượng hạn hán kéo dài và gió Tây khô nóng xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 9 hàng năm. Huyện Hương Khê chịu ảnh hưởng trực tiếp của 18 cơn bão mạnh trong 50 năm qua, khiến thiệt hại về người và tài sản gia tăng.

  2. Thực trạng nhận thức của hội viên nông dân về BĐKH:

    • Chỉ có 20,83% hội viên từng tham gia tập huấn về BĐKH; 79,17% chưa được đào tạo chính thức.
    • Nguồn thông tin chủ yếu đến từ truyền hình và đài phát thanh (97,8%), chính quyền địa phương (87,8%) và các tổ chức hội, đoàn thể (81,1%). Nguồn từ bạn bè, gia đình chỉ chiếm 43,3%.
    • Về hiểu biết chung, 64,4% trả lời đúng dưới 30% câu hỏi liên quan đến kiến thức BĐKH, chỉ 9,7% đạt trên 70% đúng, cho thấy nhận thức tổng thể còn hạn chế đáng kể.
  3. Kết quả kiểm nghiệm mô hình truyền thông:
    Sau khi triển khai mô hình truyền thông thí điểm tại 3 xã, tỷ lệ hội viên nông dân có nhận thức đúng về nguyên nhân và tác động của BĐKH tăng lên gần 45%, nâng cao kỹ năng ứng phó thiên tai và tham gia các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính. Hoạt động hội viên tích cực hơn trong phong trào bảo vệ môi trường và thích ứng nông nghiệp. Kết quả cho thấy mô hình có khả năng thay đổi hành vi và nâng cao nhận thức trong cộng đồng nông dân rõ rệt.

Thảo luận kết quả

Kết quả khảo sát phản ánh thực trạng nhận thức về BĐKH của hội viên nông dân huyện Hương Khê còn nhiều hạn chế, bởi đa phần chưa được đào tạo bài bản và chủ yếu tiếp nhận thông tin gián tiếp qua phương tiện truyền thông đại chúng. Điều này phù hợp với những nghiên cứu tại các nước đang phát triển cho thấy nhận thức nông dân về khí hậu thường thấp và không đồng đều, ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu.

Sự gia tăng nhiệt độ, hiện tượng mưa bất thường và thiên tai tại địa phương làm nổi bật thực tế cần truyền thông hiệu quả hơn, phù hợp với đặc thù địa phương. Mô hình truyền thông được xây dựng dựa trên sự kết hợp tối ưu các hình thức truyền thông truyền miệng, tập huấn, sinh hoạt hội viên và truyền thông đại chúng đã chứng minh được hiệu quả trong việc nâng cao nhận thức và hành động của người dân.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế như tại Hoa Kỳ, Anh và Châu Phi, việc truyền thông về BĐKH thành công đòi hỏi phải phối hợp đa kênh, chú trọng nội dung thực tế, dễ hiểu và gắn liền với lợi ích trực tiếp của người dân. Mô hình tại Hương Khê đã áp dụng tốt phương pháp lồng ghép truyền thông vào các hoạt động hội, tận dụng mạng lưới cán bộ cơ sở có uy tín để thúc đẩy tính hiệu quả và khả năng nhân rộng.

Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ xu thế nhiệt độ trung bình năm; bảng thống kê tỷ lệ hội viên tham gia tập huấn; so sánh nhận thức trước và sau mô hình truyền thông, giúp hình dung rõ nét sự chuyển biến về nhận thức và hành vi của nông dân. Những kết quả này đóng góp thiết thực cho chính sách ứng phó biến đổi khí hậu tại các vùng nông thôn miền núi Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tăng cường tổ chức tập huấn chuyên sâu về BĐKH cho hội viên nông dân trên địa bàn huyện Hương Khê, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa. Mục tiêu đạt 70% hội viên được tập huấn trong vòng 2 năm tới, do Hội Nông dân huyện phối hợp cùng các cơ quan chuyên môn tổ chức.

  2. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông: phát huy vai trò của các phương tiện truyền thông địa phương như đài phát thanh xã, tổ chức các hội thảo, tuyên truyền lưu động, câu lạc bộ nông dân, tăng tính tương tác và gần gũi. Thời gian triển khai từ quý 3/2024 đến quý 4/2025.

  3. Lồng ghép nội dung truyền thông BĐKH vào công tác hội và phong trào nông dân, bằng cách phát triển mô hình điểm tại các chi hội, thường xuyên cập nhật thông tin mới về biến đổi khí hậu và ứng phó thiên tai, nhằm nâng cao năng lực thích ứng của hội viên. Chủ thể thực hiện là cán bộ hội cơ sở dưới sự chỉ đạo của Hội Nông dân huyện.

  4. Xây dựng và nhân rộng các mô hình truyền thông thí điểm dựa trên kết quả nghiên cứu thành công, để áp dụng cho các địa phương tương đồng về điều kiện tự nhiên và xã hội trong tỉnh Hà Tĩnh và khu vực miền Trung – Tây nguyên trong 3-5 năm tới.

  5. Khuyến khích nhà nước và các tổ chức hỗ trợ tăng cường đầu tư nguồn lực cho truyền thông và nâng cao nhận thức, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với BĐKH. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn. Thời gian thúc đẩy trong giai đoạn 2024-2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ và quản lý Hội Nông dân các cấp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để xây dựng các chương trình truyền thông phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, thiết kế hoạt động hội gắn với nâng cao nhận thức về BĐKH, từ đó tăng cường hiệu quả phong trào nông dân.

  2. Chuyên gia, nhà nghiên cứu về môi trường và biến đổi khí hậu: Báo cáo cung cấp dữ liệu địa phương cùng mô hình truyền thông thực nghiệm, hỗ trợ phát triển các đề án nghiên cứu, đánh giá hiệu quả truyền thông và chính sách ứng phó BĐKH tại Việt Nam.

  3. Nhà hoạch định chính sách, các cơ quan quản lý nhà nước: Luận văn làm rõ vai trò truyền thông cộng đồng trong thích ứng với BĐKH, từ đó phục vụ việc xây dựng các kế hoạch, chương trình hành động quốc gia và địa phương có căn cứ khoa học mạnh mẽ.

  4. Tổ chức phi chính phủ, các dự án phát triển nông thôn: Tài liệu giúp hiểu sâu hơn về điều kiện xã hội, kinh tế và nhận thức của nông dân tại miền núi Việt Nam, từ đó thiết kế các chương trình truyền thông, đào tạo hiệu quả nhằm nâng cao năng lực thích ứng và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao truyền thông về biến đổi khí hậu lại quan trọng đối với nông dân?
Truyền thông giúp nông dân hiểu rõ nguyên nhân, tác động của BĐKH và cách ứng phó, từ đó chủ động điều chỉnh phương thức sản xuất, giảm thiểu thiệt hại và nâng cao thu nhập. Ví dụ, sau tập huấn truyền thông, hội viên huyện Hương Khê đã biết áp dụng biện pháp chống hạn hiệu quả hơn.

2. Mô hình truyền thông xây dựng trong luận văn có điểm gì nổi bật?
Mô hình lồng ghép truyền thông vào các hoạt động hội và phong trào nông dân, tận dụng mạng lưới cán bộ hội cơ sở và phương tiện truyền thông địa phương giúp truyền tải thông điệp hiệu quả, dễ tiếp cận và bền vững. Sự tham gia trực tiếp của hội viên tăng cao sau áp dụng mô hình.

3. Những khó khăn lớn nhất trong truyền thông BĐKH cho nông dân ở vùng miền núi là gì?
Chủ yếu gồm hạn chế về trình độ, phương tiện tiếp cận thông tin còn yếu, mức độ nhận thức thấp và thói quen sản xuất truyền thống khó biến đổi. Ví dụ, tại huyện Hương Khê, nhiều nông dân chưa từng tham gia bất kỳ khóa tập huấn nào về BĐKH.

4. Các giải pháp giúp cải thiện hiệu quả truyền thông về BĐKH là gì?
Bao gồm đa dạng hình thức truyền thông phù hợp văn hóa địa phương, tăng cường tập huấn kỹ năng, thiết kế nội dung dễ hiểu, và phát huy mạng lưới cộng tác viên tại cộng đồng. Mặt khác, cần có sự hỗ trợ và phối hợp chặt chẽ từ chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan.

5. Mô hình truyền thông này có thể áp dụng cho những địa phương khác không?
Có, mô hình được thiết kế phù hợp với các vùng nông thôn có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng, đặc biệt các khu vực miền núi và ven biển chịu tác động mạnh của BĐKH. Việc điều chỉnh chi tiết theo đặc điểm từng địa phương sẽ giúp mô hình phát huy tối đa hiệu quả.

Kết luận

  • Luận văn đã chỉ ra xu thế biến đổi khí hậu tại huyện Hương Khê với nhiệt độ trung bình tăng 0,25ºC/thập kỷ và các hiện tượng thiên tai ngày càng bất thường trong 50 năm qua.
  • Phân tích thực trạng nhận thức của hội viên nông dân cho thấy mức độ hiểu biết về BĐKH còn hạn chế, chỉ 9,7% trả lời đúng trên 70% câu hỏi.
  • Mô hình truyền thông xây dựng và thực nghiệm tại 3 xã đã nâng cao nhận thức và hành động tích cực của hội viên nông dân trong việc thích ứng và giảm nhẹ tác động BĐKH.
  • Đề xuất các giải pháp tập huấn, đa dạng hóa phương thức truyền thông, lồng ghép công tác hội và phong trào nông dân để mở rộng mô hình đến các địa phương khác.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo quý giá cho cán bộ hội, nhà nghiên cứu, cơ quan quản lý và tổ chức phát triển nông thôn trong chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

Khuyến nghị bước tiếp theo: Cần triển khai nhân rộng mô hình tại toàn huyện, đồng thời xây dựng chương trình đào tạo cán bộ truyền thông về BĐKH chuyên sâu. Đẩy mạnh đầu tư nguồn lực và hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực truyền thông cộng đồng.

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cần phối hợp đẩy mạnh ứng dụng mô hình truyền thông BĐKH đã nghiên cứu để cùng chung tay bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp bền vững và đảm bảo an ninh lương thực trước tác động phức tạp của biến đổi khí hậu.