Luận Án Tiến Sĩ: Mô Hình Tính Lún Móng Cọc Với Phân Bố Ma Sát Dọc Thân Cọc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình tính lún móng cọc, xét đến phân bố ma sát dọc thân cọc, ứng dụng hiệu quả trong xây dựng nền móng.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2018

199
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÚN, MÔ HÌNH TƯƠNG TÁC CỌC – ĐẤT

1.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÚN

1.2. Phương pháp thực nghiệm và nửa thực nghiệm

1.3. Phương pháp móng quy ước

1.4. Phương pháp sử dụng hệ số tương tác

1.5. Phương pháp số

1.6. MÔ HÌNH TƯƠNG TÁC CỌC – ĐẤT

1.7. Tương tác cọc – đất bằng đường cong τ-z và q-z (f-w và q-w)

1.8. Các đường cong τ-z cho cọc trong đất cát dưới tác dụng của tải trọng nén

1.9. Các đường cong τ-z cho cọc trong đất sét

1.10. Phản lực tại mũi cọc

1.11. TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH ĐƯỜNG CONG τ-z VÀ q-z VỚI MỘT SỐ LOẠI ĐẤT. MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM THÍ NGHIỆM

2.1. Công trình Vietinbank Tower (Bắc Thăng Long – Hà Nội)

2.2. Công trình Khách Sạn Dầu Khí (Hà Nội)

2.3. Công trình Pearl Phương Nam Towers – Trường Chinh – Thanh Xuân – Hà Nội

2.4. Công trình U Silk city – Khu đô thị mới Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội

2.5. Công trình Indochina – Xuân Thủy – Cầu Giấy

2.6. Công trình Pacific Plaza

2.7. Tham khảo kết quả từ đề tài “Xác định sức kháng ma sát đơn vị thành cọc khoan nhồi và cọc Barette cho một số loại đất điển hình của Hà Nội”

2.8. SO SÁNH MÔ HÌNH τ-z VỚI MỘT SỐ LOẠI ĐẤT Ở HÀ NỘI

2.8.1. Đối với một số loại đất sét ở Hà Nội

2.8.2. Đối với một số loại đất rời ở Hà Nội

2.9. SO SÁNH ĐƯỜNG CONG q-z VỚI MỘT SỐ LOẠI ĐẤT Ở HÀ NỘI

2.10. TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÚN CÓ XÉT ĐẾN SỰ PHÂN BỐ CỦA MA SÁT DỌC THÂN CỌC (SDF)

3.1. PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÚN CÓ XÉT ĐẾN SỰ PHÂN BỐ CỦA MA SÁT DỌC THÂN CỌC (SDF)

3.2. Nguyên lý cơ bản của phương pháp tính lún SDF

3.3. Phân tích ảnh hưởng của các tham số đầu vào

3.4. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH LÚN THEO PHƯƠNG PHÁP SDF

3.4.1. Cơ sở khoa học, mục đích và lựa chọn ngôn ngữ lập trình

3.4.2. Thuật toán chương trình

3.4.3. Sơ đồ cây hệ thống của chương trình SeDiF

3.4.3.1. Chức năng và giao diện của chương trình SeDiF

3.5. TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÍNH LÚN CỦA PHƯƠNG PHÁP SDF

4.1. TÍNH TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢ ĐỊNH NỀN ĐẤT

4.1.1. Mô hình đài cọc và bố trí cọc

4.1.2. Các thông số của nền đất

4.1.3. Đường cong τ-z và q-z. Kết quả tính toán

4.2. KIỂM NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP SDF SO VỚI CÁC MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM THỰC

4.2.1. Kết quả thí nghiệm của Yasunori Koizumi

4.2.2. Kết quả từ mô hình thí nghiệm của O’Neill, M.

4.2.3. Kết quả từ mô hình thí nghiệm của Phùng Đức Long (1993)

4.2.4. Kết quả từ mô hình thí nghiệm của O’Neill (1981)

4.2.5. Kết quả từ mô hình thí nghiệm của Vesic (1967)

4.3. SO SÁNH KẾT QUẢ TÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP SDF VỚI SỐ LIỆU QUAN TRẮC LÚN CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TẠI VIỆT NAM

4.3.1. Dự án tại Cà Mau

4.3.2. Hạng mục Bồn chứa Amonia (Amonia Storage Tank – S3)

4.3.3. Tháp chưng cất – Distillation tower S1

4.3.4. Máy nén tuần hoàn – Amonia Compressor

4.3.5. Hạng mục nhà loại bỏ CO2

4.3.6. DỰ ÁN CHUNG CƯ TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI VĂN GIANG, HƯNG YÊN

4.3.6.1. Giới thiệu dự án và điều kiện địa chất
4.3.6.2. Hiệu chỉnh giá trị mô đun biến dạng của các lớp đất
4.3.6.3. Tính lún với Tháp 1 và 3
4.3.6.4. Tính lún với Tháp 2

4.4. TÓM LƯỢC CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN

PHỤ LỤC 1. MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH SDF

PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN

Tóm tắt

I. Mô hình tính lún móng cọc

Mô hình tính lún móng cọc là một phương pháp quan trọng trong thiết kế và đánh giá độ ổn định của công trình. Luận án tập trung vào việc xây dựng một mô hình tính lún có xét đến phân bố ma sát dọc thân cọc, giúp nâng cao độ chính xác trong dự báo độ lún. Phương pháp này không chỉ xem xét tải trọng tác dụng lên móng mà còn phân tích sự tương tác giữa cọc và đất nền, đặc biệt là ma sát dọc thân cọc. Điều này giúp giảm thiểu sự chênh lệch giữa kết quả tính toán và thực tế quan trắc.

1.1. Phân bố ma sát dọc thân cọc

Phân bố ma sát dọc thân cọc là yếu tố then chốt trong mô hình tính lún. Luận án sử dụng các đường cong τ-zq-z để mô phỏng sự phân bố này. Các đường cong này được xây dựng dựa trên thí nghiệm thực tế và mô hình số, giúp xác định chính xác lực ma sát tại các điểm khác nhau dọc thân cọc. Điều này đặc biệt quan trọng khi tính toán độ lún móng trong các điều kiện địa chất phức tạp.

1.2. Tính toán lún móng

Tính toán lún móng trong luận án được thực hiện thông qua phương pháp SDF (Settlement Considering Distribution of Pile Shaft Friction). Phương pháp này xem xét sự phân bố tải trọng và ma sát dọc thân cọc, từ đó tính toán độ lún đàn hồilún cố kết. Kết quả tính toán được so sánh với các mô hình thí nghiệm thực tế, cho thấy sự phù hợp cao và độ chính xác đáng kể.

II. Phương pháp tính lún có xét đến ma sát dọc thân cọc

Luận án đề xuất một phương pháp tính lún mới, có xét đến ma sát dọc thân cọc, giúp cải thiện độ chính xác trong dự báo độ lún. Phương pháp này kết hợp giữa mô hình số và thực nghiệm, sử dụng các đường cong τ-zq-z để mô phỏng sự phân bố ma sát. Kết quả tính toán được kiểm nghiệm với các dữ liệu thực tế từ các công trình tại Việt Nam, cho thấy sự phù hợp cao và khả năng ứng dụng rộng rãi.

2.1. Nguyên lý cơ bản

Nguyên lý cơ bản của phương pháp là xem xét sự phân bố ma sát dọc thân cọc thông qua các đường cong τ-zq-z. Các đường cong này được xây dựng dựa trên thí nghiệm và mô hình số, giúp xác định chính xác lực ma sát tại các điểm khác nhau dọc thân cọc. Điều này giúp nâng cao độ chính xác trong tính toán độ lún móng.

2.2. Ứng dụng thực tế

Phương pháp được áp dụng trong các công trình thực tế tại Việt Nam, như cọc đóngcọc khoan nhồi. Kết quả tính toán được so sánh với dữ liệu quan trắc, cho thấy sự phù hợp cao và khả năng ứng dụng rộng rãi. Điều này giúp cải thiện hiệu quả thiết kế và quản lý công trình xây dựng.

III. Phân tích và đánh giá kết quả

Luận án tiến hành phân tích và đánh giá kết quả tính toán độ lún móng theo phương pháp SDF. Kết quả được so sánh với các mô hình thí nghiệm thực tế và dữ liệu quan trắc từ các công trình tại Việt Nam. Kết quả cho thấy sự phù hợp cao và độ chính xác đáng kể, khẳng định giá trị thực tiễn của phương pháp.

3.1. So sánh với mô hình thí nghiệm

Kết quả tính toán được so sánh với các mô hình thí nghiệm của Yasunori Koizumi, O’Neill, và Phùng Đức Long. Sự phù hợp cao giữa kết quả tính toán và thí nghiệm khẳng định độ chính xác của phương pháp SDF.

3.2. Ứng dụng trong các dự án thực tế

Phương pháp được áp dụng trong các dự án thực tế như Cà MauKhu đô thị mới Văn Giang. Kết quả tính toán được so sánh với dữ liệu quan trắc, cho thấy sự phù hợp cao và khả năng ứng dụng rộng rãi trong thực tế.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 được xây dựng với các nội dung cơ bản sau đây: 1) tổng quan về các phương pháp tính lún; và 2) mô hình tương tác cọc – đất. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÚN Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, do sự tương tác giữa các cọc trong nhóm cọc và tương tác giữa cọc và đất nền nên độ lún của nhóm cũng như sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm cọc có sự sai khác so với cọc đơn làm việc độc lập. Hiệu ứng sinh ra trong nhóm cọc cần được xem xét khi nghiên cứu ứng xử và thiết kế móng cọc. Bên cạnh đấy các nghiên cứu chỉ ra rằng chiều sâu và vùng ảnh hưởng phần đất dưới mũi cọc phụ thuộc vào kích thước của nhóm và độ lớn của tải trọng.

Thực hiện phân tích trạng thái ứng suất trong đất do cọc đơn và nhóm cọc gây ra khi có cùng trị số tải trọng P tác dụng lên mỗi cọc cho thấy, đối với mỗi cọc, lực P sẽ được phân tích thành hai thành phần: 1) phần ma sát xung quanh cọc (ứng suất tiếp tuyến), 2) phần phản lực ở mũi cọc (ứng suất pháp tuyến). Với giả thiết lực ma sát phân bố đều tại mặt bên của cọc và phản lực phân bố đều tại tiết diện ngang mũi cọc. Trạng thái ứng suất trong đất do cọc đơn và nhóm cọc gây ra được thể hiện tại hình 1. Nếu các cọc càng gần nhau thì ứng suất σz tại điểm trên trục cọc do cả nhóm cọc gây ra sẽ lớn hơn rất nhiều so với ứng suất do mỗi cọc gây ra.

Vì vậy, độ lún của nhóm cọc sẽ lớn hơn cọc đơn. Khi khoảng cách giữa các cọc trong nhóm đạt đến một trị số nhất định nào đó thì có thể coi sự làm việc của cọc đơn và cọc trong nhóm không khác nhau. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trị số này khoảng >3d (với d là đường kính hay bề rộng tiết diện ngang cọc) [26]. 6 Vùng phân bố ứng suất xung quanh cọc (a) (b) Hình 1-1.

Phân bố ứng suất do cọc đơn và do nhóm cọc [38]. (a) Phân bố ứng suất của cọc đơn (b) Phân bố ứng suất của nhóm cọc Cơ chế truyền tải trọng trong móng cọc là một vấn đề phức tạp bao gồm nhiều tương tác: tương tác giữa các cọc, tương tác giữa cọc và đài cọc cũng như đất xung quanh cọc. Sự tương tác chịu ảnh hưởng của ứng suất – biến dạng theo thời gian và đặc tính phá hoại của các phần tử trong kết cấu móng. Tải trọng – biến dạng của móng cọc bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như đặc tính của nền đất, cấu tạo của nhóm cọc, phương pháp hạ cọc và tương tác giữa các nhân tố (cọc và đài) trong kết cấu móng.

Do có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự làm việc của móng cọc (số lượng cọc, khoảng cách các cọc, kích thước móng, phương pháp hạ cọc, tải trọng, sự làm việc của đài cọc – nền đất …) nên rất khó có phương pháp có thể đưa được toàn bộ các yếu tố đó vào trong mô hình tính toán hoặc nếu mô hình được lại quá phức tạp. Hiện nay có rất nhiều các mô hình tính toán dự báo độ lún của nhóm cọc từ đơn giản đến phức tạp. Trong đó, các phương pháp phổ biến được sử dụng để dự báo độ lún có thể kể đến như: 1) Phương pháp thực nghiệm, hoặc nửa thực nghiệm (Meyerhof, 1976 [61]; Vesic, 1977 [86]); 7 2) Phương pháp móng khối quy ước (SP 24.2011- tiêu chuẩn móng cọc của Nga [28]; Terzaghi – Peck 1948 [82]; Fellenius, 1991 [49], [50], [51]); 3) Phương pháp sử dụng độ lún của cọc đơn kết hợp với hệ số tương tác giữa các cọc (Poulos & Davis, 1980 [74]; Zhang & Lee, 2010 [90]); 4) Phương pháp số. Các phương pháp nêu trên đều có ưu điểm và nhược điểm nhất định.

Trong từng trường hợp cụ thể có thể lựa chọn phương pháp tính cho phù hợp với quy mô và tính chất của công trình. Sau đây xin được trình bày chi tiết về các nhóm phương pháp kể trên. Phương pháp thực nghiệm và nửa thực nghiệm Hầu hết phương pháp thực nghiệm được xây dựng dựa trên các thí nghiệm thực hoặc mô hình thí nghiệm. Phương pháp nửa thực nghiệm có kết hợp giữa tính toán theo lý thuyết kết hợp với kết quả thực nghiệm.

Các phương pháp có thể kể đến như: Phương pháp tỷ số độ lún, phương pháp dựa vào kết quả từ thí nghiệm CPT, SPT… Phương pháp thực nghiệm dựa trên thí nghiệm thực để xác định tỷ lệ giữa độ lún của cọc đơn và nhóm cọc thỏa mãn điều kiện: Tải trọng tác dụng lên cọc đơn và lên mỗi cọc trong nhóm là như nhau; Địa chất thí nghiệm ở cọc đơn và nhóm cọc là giống nhau. Tỷ lệ độ lún ξ được xác định theo công thức (1.1) ss Trong đó: sg = độ lún của nhóm cọc; ss = độ lún của cọc đơn. Các phương pháp thường được các tác giả tiếp cận và xác định giá trị ξ theo các cách khác nhau. Nghiên cứu của Leonards (1972) [59] đưa ra cách xác định tỷ số độ lún trung bình dựa trên độ dốc của đường cong P-S của nhóm cọc và độ dốc đường cong P-S của cọc đơn.

Tỷ lệ độ lún phụ thuộc vào chuẩn phá hoại áp dụng và hệ số an toàn là yếu tố ảnh hưởng chủ yếu. Thông thường hệ số an toàn được lựa chọn là 1,5; 2 và 3. Thêm vào đó tính chất của nền đất, khoảng cách các cọc trong nhóm, kích thước cấu tạo của đài, phương pháp hạ cọc cũng ảnh hưởng đến giá trị ξ. Tổng hợp các công thức thực nghiệm đã được đề xuất như trong bảng 1.

Một số công thức thực nghiệm xác định tỷ lệ độ lún ξ. Tác giả Công thức Thông số Năm Stuart s gr s gr là độ lún tại Pg; ss là độ lún tại 1960 [81] ξ= ss Ps; Pg, Ps là tải trọng làm việc Pg = Pgf/Fs của nhóm cọc và cọc đơn; Pgf, Psf Ps = Psf/Fs là tải trọng phá hoại của nhóm cọc và cọc đơn; Fs là hệ số an toàn. Vesic D QL D là Đường kính cọc; Q là Tải (1977) [86] ss = + 100 AE trọng tác dụng lên cọc; A là Diện Bg tích tiết diện ngang cọc; L là sg = ss D Chiều dài cọc; E là Modun đàn hồi của vật liệu cọc. Bg là Chiều rộng của nhóm cọc.

Skempton sg (13,1B g + 9) 2 Bg là chiều rộng của nhóm cọc. (1953) [79] ξ= = 2 ss (3,28 B g + 12) Meyerhof sg c(5 − c / 3) c là tỷ số của khoảng cách các (1959) [60] ξ= = ss (1 + 1 / nr ) 2 cọc với đường kính cọc; nr là số của các hàng trong nhóm cọc. Randolph sg n là là số lượng cọc trong (1979) [77] ξ= = nω ss nhóm; ω là số mũ thường được lấy từ 0,2 đến 0,6 cho tất cả các nhóm cọc. Công thức của Skempton [79] thì tỷ lệ độ lún ξ chỉ phụ thuộc vào bề rộng của nhóm cọc, trong khi Meyerhof [60] thì xét đến ảnh hưởng của tỷ số khoảng cách các cọc với đường kính cọc và Randolph [77] là số lượng cọc trong nhóm.

Công thức của Vesic [86] có xét đến ảnh hưởng của tải trọng, bề rộng nhóm cọc và đường kính cọc tuy nhiên công thức Vesic chỉ khuyến cáo sử dụng cho trường hợp đất cát. Nhìn chung các công thức thực nghiệm thường đơn giản và dễ sử dụng do chỉ xem 9 xét đến các thông số hình học của nhóm cọc nên thường được sử dụng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ. Ngoài các công thức thực nghiệm xác định tỷ lệ độ lún ξ, Meyerhof [61] đưa ra cách tính độ lún của nhóm cọc trong nền cát đồng nhất dựa vào kết quả thí nghiệm SPT và CPT. Độ lún tính toán phụ thuộc vào bề rộng nhóm cọc và chiều dài cọc.

Tuy nhiên chiều sâu của móng khối quy ước không được Meyerhof [61] đưa ra. Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT được tính theo công thức (1.2) N' 1,92 p f B I f Với đất cát mịn: s= (1.3) N' Trong đó: s là độ lún của móng cọc (mm); pf là áp lực móng (kPa) được tính bằng tải trọng tác dụng chia cho diện tích nhóm cọc; B là bề rộng móng (m); N ' là giá trị SPT trung bình trong phạm vi chiều sâu dưới mũi cọc; L là chiều sâu chôn cọc tính từ đáy đài đến mũi cọc (m); If là hệ số ảnh hưởng của chiều dài nhóm cọc. L Với I f = 1 − ; 8B Meyerhof [61] đưa ra phương pháp tính lún của bè cọc dựa vào kết quả của thí nghiệm CPT theo công thức (1.4) như sau: 42 p f BI f 84 p f BI f s= = (1.4) qc Ei Trong đó: qc là giá trị xuyên CPT (kPa) phía dưới mũi cọc; Ei mô đun đàn hồi trung bình trong vùng tính toán (được xác định bằng 2qc). Theo Bạch Vũ Hoàng Lan (2017) [9] đã đề xuất cách sử dụng hệ số nhóm và tỷ số độ lún để xác định độ lún của nhóm cọc từ các thí nghiệm nén tĩnh dựa trên công thức của Randolph [77].

Thông qua việc xấp xỉ tỷ số độ lún theo số lượng cọc bằng các hàm mũ Bạch Vũ Hoàng Lan [9] đã đề xuất công thức tính số mũ ω như sau:  S  L ω = 0,4 −  0,06  +  0,04  (1.5)  D  D  Trong đó: S là khoảng cách các cọc; D, L là đường kính và chiều dài cọc. 10 Theo Phạm Tuấn Anh (2017) [25] nghiên cứu về mô hình của nhóm cọc có xét đến sự tương tác của cọc và nền đất đã chỉ ra rằng ảnh hưởng qua lại giữa các cọc là đáng kể khi khoảng cách các cọc khoảng 3D đến 6D và đến khoảng cách 9D thì gần như không còn ảnh hưởng qua lại giữa các cọc. Phương pháp móng quy ước Cơ chế truyền lực trong nhóm cọc là tải trọng được truyền lên nền đất thông qua các cọc. Do độ cứng của nhóm cọc lớn hơn so với độ cứng của nền đất nên khi tính toán lún ứng suất được đặt tại mặt phẳng mũi cọc và xác định độ lún của móng kể từ mặt phẳng mũi cọc trở đi.

Các phương pháp đưa ra chủ yếu là xác định kích thước của móng quy ước tại mặt phẳng mũi cọc từ đó xác định được ứng suất phụ thêm trong nền đất do tải trọng công trình gây ra theo Boussiness [42] hoặc phương pháp 1:2. Tiêu chuẩn Nga SP 24.2011 Tiêu chuẩn Nga SP 24. Ranh giới của móng quy ước được xác định như hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Mô Hình Tính Lún Móng Cọc: Phân Bố Ma Sát Dọc Thân Cọc là một tài liệu chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng, tập trung vào việc phân tích và mô phỏng quá trình lún của móng cọc thông qua việc xem xét sự phân bố ma sát dọc thân cọc. Tài liệu này cung cấp những phương pháp tính toán chi tiết, giúp các kỹ sư và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về cơ chế lún và tối ưu hóa thiết kế móng cọc, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các công trình xây dựng. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho những ai đang tìm hiểu về lĩnh vực địa kỹ thuật và kết cấu công trình.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật, bạn có thể tham khảo thêm 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, nơi cung cấp những phân tích chuyên sâu về các mô hình tính toán trong xây dựng. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về các phương pháp cải thiện hiệu suất trong nghiên cứu và thiết kế. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết mang đến góc nhìn về ứng dụng công nghệ trong quản lý và phân tích dữ liệu, một lĩnh vực có thể bổ trợ cho các nghiên cứu kỹ thuật.