Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản và hàm ý cho Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phùng Kim Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phùng Xuân Nhạ và PGS. Nguyễn Duy Dũng, thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế (mã số 62.06 / 6231070) tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2017). Luận án được thực hiện nhằm phân tích thực tiễn chuyển đổi mô hình quản trị của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn lịch sử từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2016, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và khuyến nghị cho quá trình tái cơ cấu tập đoàn kinh tế tại Việt Nam.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN HỌC THUẬT LUẬN ÁN |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản và hàm ý |
| | cho Việt Nam |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả & Hướng dẫn | NCS. Phùng Kim Anh; Người hướng dẫn: GS. Phùng Xuân Nhạ, PGS. Nguyễn Duy Dũng|
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Chuyên ngành & Mã số | Kinh tế Quốc tế / Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế Quốc tế (Mã: 6231070) |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Thời gian hoàn thành | Năm 2017 |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mô hình quản lý tập đoàn kinh tế tại Nhật Bản (đặc trưng là hệ thống Keiretsu) đã đóng vai trò là xương sống của nền kinh tế thông qua cơ chế nắm quyền kiểm soát nội khối, lựa chọn đối tác chiến lược, hợp tác nghiên cứu và triển khai (R&D) chặt chẽ và tương hỗ vốn cổ phần chéo. Tuy nhiên, vào những thập kỷ cuối thế kỷ XX, sự sụp đổ của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa tại Đông Âu và Liên Xô, sự phát triển của khoa học công nghệ, tiến trình toàn cầu hóa gia tăng và các xung đột thương mại gay gắt giữa Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu đã tác động sâu sắc đến môi trường kinh doanh quốc tế. Kinh tế Nhật Bản rơi vào tình trạng suy thoái kéo dài trong hai thập kỷ cuối của thế kỷ XX, bộc lộ các điểm hạn chế của mô hình quản trị truyền thống và buộc các tập đoàn nước này phải tiến hành điều chỉnh tổ chức và phương thức điều hành.
Tại Việt Nam, sau hơn 10 năm triển khai thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN), khu vực này đã bộc lộ nhiều bất cập như đầu tư dàn trải, thua lỗ lớn và suy giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực quốc gia. Song song với đó, các tập đoàn kinh tế tư nhân (TĐKTTN) mới bước đầu hình thành và còn gặp nhiều rào cản. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã xác định nhiệm vụ cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, nâng cao năng lực quản trị theo cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế, đồng thời tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về quá trình điều chỉnh mô hình quản trị tập đoàn của Nhật Bản là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp luận cứ thực tiễn cho Việt Nam.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích, đánh giá quá trình điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xác định các điểm thành công và hạn chế, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các hàm ý đối với việc đổi mới, cơ cấu lại tập đoàn kinh tế tại Việt Nam.
Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Nguyên nhân nào dẫn đến việc điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản?
- Quá trình điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản diễn ra như thế nào?
- Việt Nam rút ra được những kinh nghiệm thành công và thất bại gì thông qua nghiên cứu quá trình điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản?
Luận án triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc điều chỉnh mô hình quản lý của tập đoàn kinh tế.
- Phân tích bối cảnh và nguyên nhân dẫn đến việc điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- Phân tích, đánh giá quá trình điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản qua các thời kỳ.
- Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các hàm ý chính sách cho Việt Nam trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp lớn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận việc điều chỉnh từ hai góc độ chính: (1) Điều chỉnh mô hình tổ chức, mối liên hệ bên trong tập đoàn và quan hệ với các đối tác bên ngoài; (2) Điều chỉnh cấu trúc sở hữu tối ưu và cơ cấu kinh doanh hợp lý theo chuỗi giá trị nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát giai đoạn từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2016, chia thành hai giai đoạn phân tích:
- Giai đoạn 1: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập kỷ 1990.
- Giai đoạn 2: Từ năm 1990 đến năm 2016 (giai đoạn suy thoái kinh tế và tái cơ cấu mạnh mẽ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mảng nội dung chính:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC TỔNG THUẬT |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Hướng nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Kinh tế Nhật Bản từ cuối | C. H. Kwan (Nomura); Joseph E. Stiglitz & Shahid Yusuf (1993, 2002); |
| thập kỷ 1990 đến nay | Mireya Solís (2004); Hibino Shozo (2009); Top Management Forum (APO, |
| | 2009); Yoshiaki Takahashi (2009); Ariyoshi Akira (2012); Nagase Toshio |
| | (2012); Naito Junichi (2012); Wada Yoshio (2012). |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Mô hình tập đoàn kinh tế | Michaelis & McKeown (1969); Ono Toyoaki (1979); William Ouchi (1987); |
| Nhật Bản (Zaibatsu, | James C. Abegglen & Stalk (1988); R. J. Schonberger (1989); V. Ladanov |
| Keiretsu, MNCs) | (1989); Yutaka Kosai (1991); Pierre Antoine-Donnet (1991); Keidanren |
| | (1995); Arthur M. Whitehill (1996); Shinichi Ichimura (1999); Taylor, |
| | Zou & Osland (1999); Howard Rothman (2009); Phùng Kim Anh (2004); Trần |
| | Văn Thọ (2005); Peter Brimble & Shujiro Urata (2006); Enworld & |
| | Navigos Search (2015). |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Tập đoàn kinh tế tại | Trần Thị Nhung & Nguyễn Duy Dũng (2005); Trần Tiến Cường (2005); |
| Việt Nam và bối cảnh | Nguyễn Văn Đặng (2005); Bùi Văn Huyền (2006); Lê Đức Khải & Hà Huy Ngọc |
| hội nhập | (2009); Nguyễn Tuấn Cường (2009); Võ Văn Sen (2009); Trần Thị Lan Hương |
| | (2010); Đặng Văn Mỹ (2010); Nguyễn Khương (2012); Nguyễn Văn Dân |
| | (2001); Nguyễn Sỹ Hiệp (2003); Hoàng Thị Bích Loan (2005); Đinh Trung |
| | Thành (2006, 2010); Phùng Kim Anh & Vũ Anh Dũng (2011a, 2011b); Bùi |
| | Nguyên Hưng (2011); Jacob Trần (2016); Đề tài Hội đồng Khoa học cơ quan |
| | Đảng Trung ương (2010, 2011); VCCI (2011); Nguyễn Đức Thành (2012, |
| | 2013); Hội thảo Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2014); Đề tài |
| | KX.04/11-15 (Trần Kim Hào); Phùng Hữu Phú và cộng sự (2016). |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về kinh tế Nhật Bản và tập đoàn kinh tế là rất phong phú, tác giả chỉ ra các khoảng trống sau:
- Cơ sở lý luận về mô hình quản lý tập đoàn kinh tế chưa được đào sâu dưới tác động của bối cảnh kinh tế toàn cầu biến đổi mạnh mẽ.
- Chưa phân tích toàn diện và có hệ thống các nguyên nhân khách quan và chủ quan buộc các tập đoàn kinh tế Nhật Bản phải điều chỉnh mô hình quản lý.
- Nội dung và tiến trình điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (đặc biệt giai đoạn hậu khủng hoảng bong bóng 1990) chưa được làm rõ một cách cụ thể.
- Thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu đúc rút bài học kinh nghiệm từ quá trình điều chỉnh của tập đoàn kinh tế Nhật Bản để vận dụng vào bối cảnh tái cơ cấu tập đoàn kinh tế tại Việt Nam (nhiều công trình trong nước khảo sát kinh nghiệm của Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Hàn Quốc, Trung Quốc nhưng bỏ sót Nhật Bản).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ kinh tế học quốc tế và cách tiếp cận hệ thống, đặt quá trình điều chỉnh mô hình quản trị trong mối liên hệ với môi trường kinh tế quốc tế và chiến lược kinh doanh tổng thể.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC TRƯỜNG PHÁI QUẢN LÝ |
+---------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm lý thuyết | Nội dung cốt lõi và tác giả đại diện |
+---------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Lý thuyết kinh tế học về | - Trường phái tân cổ điển: Quy mô kinh tế, đa dạng hóa, vòng đời sản |
| sự hình thành tập đoàn | phẩm, tính phụ thuộc công nghệ, độc quyền, lợi nhuận chuyển giá. |
| kinh tế | - Kinh tế học thể chế mới: Lý thuyết chi phí giao dịch (giảm chi phí |
| | giao dịch qua liên kết dọc); lý thuyết năng lực và tiến hóa (học hỏi,|
| | năng lực cốt lõi); lý thuyết phụ thuộc nguồn lực. |
+---------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Khái niệm và bản chất | Tập đoàn kinh tế là tổ hợp công ty có liên kết sở hữu, tài chính, công |
| tập đoàn kinh tế | nghệ, chịu sự kiểm soát bởi một bộ máy quản lý thống nhất. Tiếp cận |
| | qua các nghiên cứu của Leff (1978), Granovetter (1995), Ghemawat & |
| | Khanna (1998), Kali (1999, 2003), Fisman & Khanna (2004), Zhang (2012),|
| | và Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Việt Nam. |
+---------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Lý thuyết quản lý tổng hợp| - Quản lý quá trình (Harold Koontz, Henri Fayol): Hoạch định, tổ chức, |
| và thích nghi | nhân sự, lãnh đạo, kiểm tra, phản hồi. |
| (Lý thuyết tích hợp) | - Tình huống ngẫu nhiên (Fred Fiedler): Vận dụng phối hợp lý thuyết |
| | theo biến số điều kiện thực tế Z. |
| | - Quản lý tích hợp (Peter Drucker): Quản lý doanh nghiệp (hướng vào |
| | khách hàng qua marketing và cải tiến), quản lý nhà quản lý, quản lý |
| | công nhân và công việc; quy trình ra quyết định 5 giai đoạn. |
+---------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Trường phái văn hóa quản | - Thuyết Z (William Ouchi): Việc làm dài hạn/suốt đời, văn hóa cộng |
| lý Nhật Bản | đồng gia đình, ra quyết định tập thể, trao đổi thông tin hai chiều. |
| | - Thuyết Kaizen (Masaaki Imai): Cải tiến liên tục từng bước nhỏ, tập |
| | trung vào quy trình và con người, kỷ luật, quản lý thời gian, JIT. |
+---------------------------+------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (quan điểm lịch sử - cụ thể, kế thừa - phát triển, phổ biến - đặc thù) kết hợp cùng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt 4 chương nhằm đánh giá tài liệu tổng quan, hệ thống hóa lý luận, phân tích dữ liệu thực tế tại Nhật Bản và Việt Nam.
- Phương pháp lịch sử - logic: Xem xét sự biến động mô hình quản lý trong các giai đoạn lịch sử cụ thể (lát cắt đồng đại) và chỉ ra quy luật vận động nội tại của mô hình qua thời gian (lịch đại).
- Phương pháp kế thừa: Tiếp thu kết quả nghiên cứu từ các công trình đi trước, bổ sung dữ liệu mới về giai đoạn suy thoái và tái cấu trúc gần đây.
- Phương pháp thống kê - so sánh: Sử dụng dữ liệu thống kê để so sánh cấu trúc quản lý giữa phương Tây và Nhật Bản, so sánh mức độ điều chỉnh giữa các thời kỳ và đối chiếu với thực trạng doanh nghiệp Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan các nghiên cứu về điều chỉnh mô hình quản lý của tập đoàn kinh tế
Chương này điểm luận toàn diện các công trình nghiên cứu liên quan đến ba chủ đề: tình hình kinh tế Nhật Bản từ cuối thập niên 1990; lịch sử hình thành, đặc trưng và sự biến đổi của mô hình tập đoàn kinh tế Nhật Bản (Zaibatsu, Keiretsu, công ty thương xã tổng hợp); thực trạng và định hướng phát triển tập đoàn kinh tế nhà nước cũng như tập đoàn tư nhân tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng các tài liệu hiện có đã làm rõ sự phát triển thần kỳ của Nhật Bản và mô hình Keiretsu truyền thống, song chưa phân tích đầy đủ các khó khăn, thách thức mới và những nỗ lực tự điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn Nhật Bản trong các thập kỷ gần đây, đồng thời vắng bóng việc đúc kết kinh nghiệm từ Nhật Bản để áp dụng cho việc tái cơ cấu doanh nghiệp tại Việt Nam.
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc điều chỉnh mô hình quản lý của tập đoàn kinh tế
Chương 2 xây dựng khung lý luận về tập đoàn kinh tế và mô hình quản lý. Luận án phân tích khái niệm tập đoàn kinh tế dưới các góc độ lý thuyết kinh tế học vi mô tân cổ điển, kinh tế học thể chế mới (chi phí giao dịch, năng lực, tiến hóa) và lý thuyết phụ thuộc nguồn lực. Mô hình quản lý được xác định là cơ cấu tổ chức, bộ máy lãnh đạo, điều hành gồm các quy trình cốt lõi (mô hình chính) và các mô hình phụ trợ cấp 1 (ISO), cấp 2 (5S, BSC, KPI, Kaizen, Lean, Six Sigma). Chương này phân tích các học thuyết quản lý tiêu biểu (Harold Koontz, Fred Fiedler, Peter Drucker) và trường phái quản lý Nhật Bản (Thuyết Z của William Ouchi, Thuyết Kaizen của Masaaki Imai). Tác giả khái quát các đặc điểm chung của tập đoàn kinh tế về cấu trúc tổ chức (mô hình công ty mẹ - công ty con / Holding Company, sở hữu chéo), quy mô tài sản, và xu hướng phát triển (đa dạng hóa hoặc chuyên môn hóa sâu).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HỘP TƯ LIỆU NỘI BỘ TRONG CHƯƠNG 2 |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu | Tên nội dung |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 2.1 | Một số TĐKT chủ yếu - đặc điểm chung (trang 36) |
| Bảng 2.2 | Mô hình quản lý nhân sự Nhật Bản (trang 52) |
| Bảng 2.3 | So sánh mô hình quản lý – Phương Tây và Nhật Bản (trang 53) |
| Hộp 2.1 | Sự hình thành, phát triển TĐKT thông qua lý thuyết kinh tế học cận đại và hiện đại |
| Hộp 2.2 | Mô hình tổ chức quản lý TĐKT (trang 39) |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
Chương 3. Điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn điều chỉnh quản lý của Nhật Bản qua hai chặng đường:
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập kỷ 1990: Quá trình giải thể các Zaibatsu và hình thành mô hình liên kết mới Keiretsu; cơ chế ngân hàng chủ nợ chính (Main Bank), sở hữu cổ phần chéo, chế độ việc làm trọn đời và hợp tác R&D nội khối. Mô hình này giúp doanh nghiệp Nhật Bản tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế lớn trong giai đoạn tăng trưởng cao.
- Từ năm 1990 đến năm 2016: Bối cảnh suy thoái kéo dài sau sự sụp đổ của nền kinh tế bong bóng, tác động của thiên tai, già hóa dân số và áp lực cạnh tranh toàn cầu. Luận án phân tích nội dung điều chỉnh tại các tập đoàn: chuyển đổi cơ cấu tổ chức theo hướng đa dạng hóa, linh hoạt hóa; tái cấu trúc sở hữu; mở rộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI); điều chỉnh quan hệ cung ứng truyền thống; và đẩy mạnh tiến trình đa quốc tịch hóa (nghiên cứu điển hình tại các tập đoàn như Toyota).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC HỘP TƯ LIỆU THỰC TIỄN TRONG CHƯƠNG 3 |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu | Tên nội dung |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Hộp 3.1 | Nhật Bản thiết lập mô hình văn minh mới, kết hợp hài hòa “Đông – Tây” (trang 65) |
| Hộp 3.2 | Keiretsu và sự thần kỳ châu Á (trang 74) |
| Hộp 3.3 | Nhược điểm và những tác động tiêu cực của... Tác động ngắn hạn của thiên tai ở |
| | Nhật Bản (trang 86) |
| Hộp 3.4 | Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Nhật Bản (trang 95) |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
Chương 4. Bài học kinh nghiệm từ quá trình điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản và một số hàm ý đối với Việt Nam
Chương 4 đúc kết các bài học kinh nghiệm thành công và chưa thành công từ thực tiễn Nhật Bản. Tiếp đó, chương phân tích thực trạng các tập đoàn kinh tế Việt Nam: giai đoạn thí điểm mô hình TĐKTNN với các hạn chế về quy mô vốn, đầu tư ngoài ngành, năng lực quản trị doanh nghiệp và tầm nhìn chiến lược; đồng thời điểm qua sự phát triển bước đầu của các tập đoàn kinh tế tư nhân (FPT, Đồng Tâm, Kinh Đô, Trung Nguyên, Phú Thái, Hòa Phát, Việt Á). Tác giả phân tích các trường hợp cụ thể để chỉ ra sai lầm trong quản lý và đưa ra các hàm ý chính sách cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý vĩ mô.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HỘP TRƯỜNG HỢP TRONG CHƯƠNG 4 |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu | Tên nội dung |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 4.1 | Quy mô vốn và ngành nghề các TĐKTNN thí điểm thành lập (trang 142) |
| Bảng 4.2 | Xếp hạng một số TĐKTNN trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (trang 144) |
| Bảng 4.3 | Dự toán chi ngân sách Trung ương cho các TĐKTNN (trang 145) |
| Bảng 4.4 | Vị trí của các TĐKTNN trong các doanh nghiệp Việt Nam và trong khu vực doanh |
| | nghiệp Nhà nước năm 2009 (trang 146) |
| Hộp 4.1 | Đầu tư tràn lan kém hiệu quả tại các TĐKT – Trường hợp Pedro Việt Nam, Vinashin |
| | và Vinalines (trang 148) |
| Hộp 4.2 | Hạn chế trong năng lực quản trị doanh nghiệp và hạn chế tầm nhìn trong chiến lược |
| | của Vinashin (trang 149) |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Phân tích và làm rõ các mô hình quản lý của tập đoàn kinh tế theo hai góc độ: tính chất tĩnh (cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, cấp bậc) và tính chất động (sự vận hành của các luồng quy trình, quan hệ liên kết và phản ứng thích nghi với môi trường).
- Phân tích và làm rõ hơn khái niệm, quan điểm lý thuyết về điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập quốc tế.
- Chỉ ra hệ thống các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến việc điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Làm rõ bối cảnh lịch sử và nguyên nhân cụ thể dẫn đến việc điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản qua các giai đoạn từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- Đánh giá khách quan những kết quả đạt được cũng như các hạn chế, vấp váp của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản trong quá trình tự đổi mới mô hình quản trị.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm, đề xuất các quan điểm và định hướng giải pháp phục vụ công tác cơ cấu lại các tập đoàn kinh tế nhà nước và phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát quá trình điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản trong khung thời gian kết thúc vào năm 2016. Do đó, các biến động mới về môi trường kinh tế quốc tế và các chính sách quản trị tập đoàn phát sinh sau thời điểm này chưa được cập nhật trong dữ liệu của công trình. Về phía thực tiễn Việt Nam, nghiên cứu chủ yếu tập trung đánh giá giai đoạn thí điểm TĐKTNN và giai đoạn đầu hình thành TĐKTTN.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá sâu hơn tiến trình chuyển đổi số, đa quốc tịch hóa của các tập đoàn Nhật Bản trong giai đoạn hiện nay; đồng thời mở rộng nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả quản trị tại các tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tư liệu và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế thế giới, Quản trị kinh doanh; cung cấp tài liệu tham khảo có hệ thống về các trường phái quản trị phương Tây và Nhật Bản (Chương 2, Chương 3).
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và bài học thực tiễn để hoàn thiện khung khổ pháp lý, cơ chế giám sát vốn, chống đầu tư dàn trải và đẩy mạnh tái cơ cấu khu vực doanh nghiệp nhà nước (Chương 4).
- Lãnh đạo các doanh nghiệp và tập đoàn kinh tế: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về quản trị chuỗi cung ứng, cơ cấu lại sở hữu chéo, phát triển năng lực cốt lõi và phương thức điều chỉnh tổ chức linh hoạt để ứng phó với khủng hoảng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình quản lý Keiretsu của Nhật Bản có những đặc trưng cơ bản nào trong giai đoạn hoàng kim?
Mô hình Keiretsu đặc trưng bởi việc nắm quyền kiểm soát nội khối, duy trì mối liên kết chặt chẽ về cấu trúc công ty thông qua sở hữu cổ phần chéo, có sự tham gia của ngân hàng chủ nợ chính (Main Bank), hợp tác chặt chẽ trong nghiên cứu và phát triển (R&D), và xây dựng các mối quan hệ kinh doanh lâu dài giữa các thành viên.
2. Nguyên nhân chủ yếu nào buộc các tập đoàn kinh tế Nhật Bản phải điều chỉnh mô hình quản lý từ thập niên 1990?
Nguyên nhân xuất phát từ sự biến đổi sâu sắc của kinh tế - chính trị thế giới (toàn cầu hóa, cách mạng KHCN, xung đột thương mại), sự suy thoái kéo dài của kinh tế Nhật Bản sau khi bong bóng tài sản sụp đổ, cùng với sự bộc lộ các bất cập nội tại của mô hình quản lý truyền thống trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các công ty đa quốc gia phương Tây và sự trỗi dậy của các nền kinh tế mới nổi.
3. Theo cơ sở lý thuyết của luận án, mô hình quản lý doanh nghiệp gồm các cấp độ nào?
Mô hình quản lý gồm: (1) Mô hình chính: các quá trình cốt lõi từ đầu vào đến đầu ra (sản xuất, giao hàng, cung cấp dịch vụ); (2) Mô hình phụ cấp 1: các quá trình quản lý như hoạch định, tổ chức, kiểm soát và cải tiến (ví dụ: hệ thống ISO); (3) Mô hình phụ cấp 2: các phương pháp và quy tắc hỗ trợ (như 5S, BSC, KPI, Kaizen, Lean, Six Sigma).
4. Luận án chỉ ra những bất cập lớn nào trong mô hình tập đoàn kinh tế tại Việt Nam giai đoạn thí điểm?
Các TĐKTNN bộc lộ tình trạng đầu tư dàn trải kém hiệu quả ngoài ngành nghề kinh doanh chính, quản trị doanh nghiệp còn hạn chế, tầm nhìn chiến lược yếu, gây thua lỗ lớn tại một số đơn vị (như trường hợp Vinashin, Vinalines), làm suy giảm nguồn lực quốc gia. Khung pháp lý cho tập đoàn kinh tế còn chồng chéo và chưa tạo được môi trường bình đẳng đầy đủ cho tập đoàn tư nhân.
5. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Luận án sử dụng các phương pháp: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp lịch sử - logic, phương pháp kế thừa, và phương pháp thống kê - so sánh, được đặt trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng cách tiếp cận kinh tế học quốc tế và tiếp cận hệ thống.
Kết luận
Luận án "Điều chỉnh mô hình quản lý của các tập đoàn kinh tế Nhật Bản và hàm ý cho Việt Nam" của tác giả Phùng Kim Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tập đoàn kinh tế và phân tích toàn diện quá trình chuyển đổi mô hình quản lý của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2016. Công trình chỉ rõ nguyên nhân, nội dung và các bài học thành công cũng như hạn chế trong việc điều chỉnh cơ cấu tổ chức, sở hữu và chiến lược kinh doanh của các tập đoàn Nhật Bản. Trên cơ sở đó, luận án cung cấp các luận cứ thực tiễn và giải pháp tham khảo cho tiến trình tái cơ cấu tập đoàn kinh tế nhà nước và phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng.