ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN VĂN DŨNG TÌM HIỂU MÔ HÌNH MIỀN CHUYÊN BIỆT VÀ ỨNG DỤNG VÀO BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU CƯỚC LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội - 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN VĂN DŨNG TÌM HIỂU MÔ HÌNH MIỀN CHUYÊN BIỆT VÀ ỨNG DỤNG VÀO BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU CƯỚC Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm Mã số: 60 48 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Đặng Đức Hạnh Hà Nội – 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lời cam đoan Tôi xin cam đoan luận văn “Tìm hiểu mô hình miền chuyên biệt và ứng dụng vào bài toán chuyển đổi dữ liệu cước” là do tôi tự nghiên cứu và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Đức Hạnh. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Hà nội, ngày 21 tháng 06 năm 2011 Nguyễn Văn Dũng I LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lời cảm ơn Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn - TS. Đặng Đức Hạnh. Là người hướng dẫn để tài, TS. Đặng Đức Hạnh đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành đề tài luận văn này. II LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan . II MỤC LỤC . III Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt . IV Danh mục các hình vẽ . 1 Chương 1 – TÌM HIỂU MÔ HÌNH MIỀN CHUYÊN BIỆT . Khái niệm và giải pháp mô hình miền chuyên biệt . Những lợi ích mô hình miền chuyên biệt cho người phát triển . Định nghĩa ngôn ngữ mô hình cho một miền chuyên biệt . Phát triển sinh code . Cách thực thi DSM . 13 Chương 2 – MỘT TIẾP CẬN VỚI MÔ HÌNH MIỀN CHUYÊN BIỆT . Đặc trưng 1: Khả năng định nghĩa miền chuyên biệt . Tạo một DSL Solution trong Visual Studio . Định nghĩa một DSL . Định nghĩa mô hình miền . Đặc trưng 2: Khả năng định nghĩa các ràng buộc . Định nghĩa các luật . Định nghĩa các ràng buộc . Đặc trưng 3: Khả năng phát sinh code . Đặc trưng 4: Khả năng trình diễn . Đặc trưng 5: Khả năng cài đặt . 31 Chương 3 – ỨNG DỤNG MIỀN CHUYÊN BIỆT TRONG THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU CƯỚC . Phân tích miền định dạng dữ liệu cước . Tìm hiểu một số chính sách cước . Khảo sát một số khuôn dạng dữ liệu cước. Thiết kế hệ thống chuyển đổi dữ liệu cước . Xây dựng ý tưởng về hệ thống chuyển đổi dữ liệu cước. Mô tả hệ thống . Thiết kế hệ thống chuyển đổi dữ liệu cước . Mô hình vật lý của hệ thống . Cài đặt miền chuyên biệt định dạng dữ liệu cước để tạo ra các thư viện liên kết động 79 3. Định nghĩa miền chuyên biệt định dạng dữ liệu tổng đài . Định nghĩa các luật ràng buộc . Sinh thư viện liên dữ liệu tổng đài liên kết động. 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 90 III LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Thuật ngữ,chữ viết tắt Giải thích DSM Domain-Specific Modeling Mô hình miền chuyên biệt DSL Domain-Specific Language Ngôn ngữ miền chuyên biệt UML Unified Modeling Language Ngôn ngữ mô hình hóa đối tượng Domain Miền Mediation System Hệ thống chuyển đổi dữ liệu cước CDR Call Detail Record Bản ghi chi tiết cuộc gọi DLL Dynamic-link library Thư viện liên kết động IV LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục các hình vẽ Hình 1-1. DSM cho thiết kế ứng dụng điện thoại di động . Sinh code và thực thi code theo mục đích. DSM cho tiến trình nghiệp vụ . Sinh các luồng công việc trong file XML . DSM for voice menu design . Generated 8-bit code to microcontroller . Domain-Specific Language Designer Wizard .15 Hình 2-2: Một DSL Solution .16 Hình 2-3: Project Debugging.18 Hình 2-5: Nút “Transform All Templates” .22 Hình 2-6: Thể hiện của một model trong designer kết quả .23 Hình 2-7: Định nghĩa diagram cho Issue State DSL .25 Hình 2-8: Định nghĩa của editor cho Issue State DSL . Sơ đồ kết nối của các cuộc gọi liên tỉnh trong VNPT . Sơ đồ kết nối các cuộc gọi quốc tế qua VTN . Các cuộc gọi quốc tế không qua VTN . Sơ đồ kết nối của các cuộc gọi VOIP liên tỉnh trong VNPT . Sơ đồ kết nối các cuộc gọi VOIP quốc tế trong VNPT . Sơ đồ kết nối các cuộc gọi di động qua VTN . Các cuộc gọi di động không qua VTN . Sơ đồ kết nối cuộc gọi VOIP liên tỉnh có qua POP . Sơ đồ kết nối cuộc gọi VOIP quốc tế đi không qua VTN . Cấu trúc của các file AMA. Lưu trữ và truyền file AMA . Bộ đệm chứa các bản ghi AMA . Đưa dữ liệu ra ngoài theo phương pháp giảm bộ đệm động . Đưa dữ liệu ra ngoài theo phương pháp điều chỉnh động . Quá trình ghi dữ liệu cước . Hoạt động của file ghi vòng . Thiết lập vùng copy trong file ghi vòng . Yêu cầu truyền FTAM bị ngắt . Cấu trúc gói tin AMA . Ý tưởng hệ thống chuyển đổi dữ liệu cước . Sơ đồ khối của hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu. Quy trình tổng thể của hệ thống thu thập và xử lý số liệu . Sơ đồ hoạt động của hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu . Quy trình hoạt động của khối điều khiển . Cấu trúc thư mục của giai đoạn chuyển đổi . Quy trình xử lý của quá trình chuyển đổi . Quy trình load dữ liệu . Quy trình xử lý dữ liệu . Mô hình vật lý của hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu . Định nghĩa miền định dạng file cước tổng đài . Ứng dụng thiết kế trên miền định dạng file cước tổng đài .83 V LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Định nghĩa ràng buộc trong miền định dạng file cước tổng đài .85 VI LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU Các mô hình sinh code hoạt động như là những cỗ máy giúp cho việc hiểu và ghi lại tài liệu code tốt hơn, ngoài ra chúng cũng có thể được sử dụng để sinh code hoàn thiện và khả dụng. Sinh code hoàn thiện từ các mô hình đã trở thành mục tiêu của ngành công nghệ trong nhiều năm. Việc phát triển tự động này giúp cải thiện hiệu năng, chất lượt và tránh được các vấn đề phức tạp. Không may là nhiều ngôn ngữ mô hình hóa hiện nay dựa trên code cơ bản và chỉ cung cấp chút ít khả năng để nâng cao mức trừu tượng trong thiết kế và để lưu trữ bộ sinh code hoàn thiện. Ví dụ, UML sử dụng khái niệm lập trình trực tiếp (Lớp, giá trị trả lại, …) như là các cấu trúc mô hình. Có biểu tượng hình chữ nhật để minh họa lớp trong biểu đồ nhưng mô tả bằng text tương đương trong ngôn ngữ lập trình lại không cung cấp khả năng sinh code thực – Mức trừu tượng trong mô hình và trong code là như nhau! Do đó, lập trình viên dễ dàng thấy rằng họ đã tự tạo mô hình mà mô tả chức năng và hành vi có thể dễ dàng viết trực tiếp như code. Giới hạn về khả năng sinh code buộc người phát triển phải bắt đầu lập trình thủ công sau khi thiết kế. Nó cũng dẫn đến vấn đề vòng luẩn quẩn: Có cùng một thông tin tại hai vị trí, tại code và tại các mô hình, là một sự rắc rối. Mô hình chuyên biệt miền nâng mức độ trừu tượng hơn cả lập trình bằng cách chỉ ra giải pháp sử dụng trực tiếp khái niệm miền (domain). Sản phẩm cuối cùng được sinh ra bởi các đặc tả mức cao. Quá trình tự động này là khả thi bởi vì cả ngôn ngữ và bộ sinh code đều chỉ cần thỏa mãn yêu cầu của công ty và miền (domain). Luận văn tập trung tìm hiểu mô hình chuyên biệt miền và vận dụng vào thiết kế bài toán chuyển đổi dữ liệu cước. Luận văn được bố cục thành 5 chương. Chương 1 tập chung tìm hiểu khái niệm và lợi ích khi sử dụng mô hình miền chuyên biệt.Chương 2 trình bày về một tiếp cận mô hình chuyên biệt miền bằng công cụ Microsoft DSL.Chương 3 minh họa việc ứng dụng mô hình chuyên biệt miền trong thiết kế bài toán chuyển đổi dữ liệu cước. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1 – TÌM HIỂU MÔ HÌNH MIỀN CHUYÊN BIỆT Chương 1 tập chung tìm hiểu khái niệm và lợi ích khi sử dụng mô hình miền chuyên biệt. Nội dung của chương được bố cục thành 5 mục. Mục 1 trình bày tổng quan về khái niệm và giải pháp mô hình miền chuyên biệt. Mục 2 nêu ra những lợi ích khi sử dụng miền chuyên biệt. Mục 3 trình bày về định nghĩa mô hình cho một miền chuyên biệt. Mục 4 mô tả chức năng phát sinh code. Mục 5 mô tả về cách thực thi miền chuyên biệt. Khái niệm và giải pháp mô hình miền chuyên biệt Những thách thức về vấn đề sinh code có thể được xử lý theo cách xử lý tương tự với các ngôn ngữ lập trình trước đây. Bằng cách tiếp tục nâng dần mức trừu tượng. Các mô hình không nên là code nhìn thấy được (visualize code), mà là mô hình mô tả mức trừu tượng cao hơn ngôn ngữ lập trình. Tương tự, như trước đây việc chuyển sang sử dụng ngôn ngữ C để nâng mức trừu tượng thì tốt hơn là ngôn ngữ hình tượng hóa đầu tiên: code Assembler (visualizing Assembler code) Trong mô hình miền chuyên biệt (DSM: Domain-Specific Modeling), các thành phần mô hình đại diện mô tả các đặc trưng trong thế giới miền, không phải như trong thế giới code. Ngôn ngữ mô hình tuân theo mức trừu tượng và ngữ nghĩa miền, cho phép người thiết kế mô hình biết được họ đang làm việc trực tiếp với khái niệm miền nào. Các quy tắc của miền có thể được đưa vào ngôn ngữ lập trình như các ràng buộc, ý tưởng là kiểm tra và ngăn chặn những mô hình thiết kế không hợp lệ hoặc không như mong muốn. Sự liên kết chặt chẽ của ngôn ngữ và vấn đề miền mang lại nhiều lợi ích. Những điều đó là cách phổ biến để chuyển ngôn ngữ lập trình lên các mức trừu tượng cao hơn: cải tiến hiệu năng, giảm đi sự phức tạp, và chất lượng hệ thống tốt hơn. Mặc dù sự trừu tượng ở mức cao sẽ thay đổi giữa các ứng dụng và sản phẩm. Mọi miền đều chứa đựng những khái niệm chuyên biệt của nó và các ràng buộc chính xác.
Tìm Hiểu Mô Hình Miền Chuyên Biệt và Ứng Dụng Vào Bài Toán Chuyển Đổi Dữ Liệu Cước
Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu mô hình miền chuyên biệt và ứng dụng trong chuyển đổi dữ liệu cước, mang lại giải pháp hiệu quả.
Trường đại học
Đại Học Quốc Gia Hà Nội Trường Đại Học Công NghệChuyên ngành
Công Nghệ Thông TinNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Người hướng dẫn: TS. Đặng Đức Hạnh
Trường học: Đại Học Quốc Gia Hà Nội Trường Đại Học Công Nghệ
Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin
Đề tài: Tìm Hiểu Mô Hình Miền Chuyên Biệt Và Ứng Dụng Vào Bài Toán Chuyển Đổi Dữ Liệu Cước
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2011
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ