Đặt vấn đề Do nhu cầu cần thiết để kiểm tra các linh kiện điện tử trong môn học Thực tập điện tử, Thực hành kỹ thuật xung số, vi xử lý, Thí nghiệm điện tử công suất mà đồng hồ vạn năng VOM không thể kiểm tra hết được vì không đủ tính năng nên Khoa Công nghệ Điện đã đặt hàng chúng tôi tìm hiểu, nghiên cứu và thi công Mô hình kiểm tra linh kiện điện tử đa năng để phục vụ công tác dạy và học cho các môn học đó. Mô hình hiển thị được các thông số quan trọng của các linh kiện như độ tự cảm, cảm kháng, độ suy hao, điện áp ngưỡng mở của transistor. Tự động xác định BJT, FET, diode đơn, diode kép, IGBT, thyristors (SCR), triac, 3 cuộn cảm, tụ điện, điện trở. Tự động nhận thứ tự các chân và hiển thị các thông số nâng cao trên màn hình mà VOM hoặc các đồng hồ Digital meter hiện nay không có.
Mô hình chắc chắn, an toàn, đảm bảo cho việc học, thực tập của sinh viên với tần suất cao. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát. Chế tạo mô hình máy kiểm tra linh kiện điện tử đa năng b) Mục tiêu cụ thể. Mô hình sử dụng vi xử lý AVR Atmega 328 (là một vi điều khiển 8 bít dựa trên kiến trúc RISC bộ nhớ chương trình 32KB ISP flash có thể ghi xóa hàng nghìn lần, 1KB EEPROM, một bộ nhớ RAM vô cùng lớn trong thế giới vi xử lý 8 bít - 2KB SRAM) đo và kiểm tra được các loại linh kiện như: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, BJT, UJT, FET, IGBT, SCR, Diac, Triac… 3.
Phƣơng pháp nghiên cứu Dựa trên cơ sở những thiết bị đo có sẵn trên thị trường, nhóm nghiên cứu tìm hiểu, nghiên cứu và chế tạo ra mô hình đo kiểm tra linh kiện điện tử đa năng. Tổng kết về kết quả nghiên cứu Sau thời gian tìm hiểu, nghiên cứu thực tế, nhóm đã chế tạo hoàn thành mô hình đo kiểm tra linh kiện điện tử đa năng đáp ứng được các mục tiêu đã đặt ra. Đánh giá các kết quả đã đạt đƣợc và kết luận Mô hình hoạt động ổn định, đã đáp ứng đúng các mục tiêu đặt ra với độ chính xác có thể chấp nhận được cho việc học thực hành của sinh viên chuyên ngành điều khiển tự động. Tóm tắt kết quả (tiếng Việt và tiếng Anh) Mô hình đo kiểm tra linh kiện điện tử đa năng phục vụ tốt cho việc thực hành và sử dụng trong lĩnh vực điện tử với độ chính xác cao.
Đó cũng là một bước phát triển trong việc sử dụng những thiết bị cải tiến trong việc giảng dạy và sử dụng với những công việc liên quan. Sử dụng mô hình đo kiểm tra linh kiện điện tử đa năng mang lại nhiều ưu điểm và lợi ích, đảm bảo độ chính xác, giảm sự khó khăn trong đo các linh kiện điện tử. Trong đề tài việc thực hiện đo kiểm tra các linh kiện đã được thực hiện. Nhưng vẫn còn một số hạn chế, để đo 4 được thêm điện áp AC, linh kiện có điện áp cao, phát triển thêm những chức năng mới thì cần thêm thời gian để mô hình được tối ưu hơn.
Versatile electronic component testing and measurement model, serving well for execution and use in the field of electronics with high accuracy. It is also a step forward in the use of technological advancements in teaching and related work. Using a multi-function electronic component test measurement model brings many advantages and benefits, ensuring accuracy, and minimizing difficulties in component measurement. The sponsored thread performs a check of the component events that have been performed.
But there are still some limitations, to measure more AC voltage, high voltage components, to develop new functions, it takes more time for the model to be more optimized. Sản phẩm đề tài, công bố và kết quả đào tạo 3. Kết quả nghiên cứu (sản phẩm dạng 1,2,3) Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu TT Tên sản phẩm kinh tế - kỹ thuật Đăng ký Đạt đƣợc Mô hình đo kiểm tra linh Kiểm tra các loại linh 1 kiện điện tử đa năng kiện điện tử cơ bản Ghi chú: - Các ấn phẩm khoa học (bài báo, báo cáo KH, sách chuyên khảo…) chỉ được chấp nhận nếu có ghi nhận địa chỉ và cảm ơn trường ĐH Công Nghiệp Tp. HCM đã cấp kính phí thực hiện nghiên cứu theo đúng quy định.
- Các ấn phẩm (bản photo) đính kèm trong phần phụ lục minh chứng ở cuối báo cáo. Kết quả đào tạo Thời gian Tên đề tài Đã bảo TT Họ và tên thực hiện đề tài Tên chuyên đề nếu là NCS vệ Tên luận văn nếu là Cao học Nghiên cứu sinh Học viên cao học Sinh viên Đại học Ghi chú: Kèm bản photo trang bìa chuyên đề nghiên cứu sinh/ luận văn/ khóa luận và bằng/giấy chứng nhận nghiên cứu sinh/thạc sỹ nếu học viên đã bảo vệ thành công luận án/ luận văn;( thể hiện tại phần cuối trong báo cáo khoa học) IV. Tình hình sử dụng kinh phí Kinh phí Kinh phí TT Nội dung chi đƣợc duyệt thực hiện Ghi chú (triệu đồng) (triệu đồng) A Chi phí trực tiếp 4.000 Lao động 1 Thuê khoán chuyên môn khoa học 2 Nguyên, nhiên vật liệu, cây con.000 3 Thiết bị, dụng cụ 2.000 4 Công tác phí 5 Dịch vụ thuê ngoài 500.000 Hội nghị, hội thảo, thù lao 6 nghiệm thu giữa kỳ 7 In ấn, Văn phòng phẩm 500.000 8 Chi phí khác B Chi phí gián tiếp 6 1 Quản lý phí 2 Chi phí điện, nước Tổng số 10. Kiến nghị ( về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài) Áp dụng thực tiễn lên các mô hình giảng dạy tác các phòng thực hành.
Tối ưu hóa mô hình giúp cho người dùng có thể sử dụng một cách dễ dàng. Phụ lục sản phẩm ( liệt kê minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III) Tp. Chủ nhiệm đề tài Phòng QLKH&HTQT (ĐƠN VỊ) Trƣởng (đơn vị) (Họ tên, chữ ký) 7 PHẦN II. BÁO CÁO CHI TIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 8 MỤC LỤC I.
TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU. Giới thiệu chung. Vi xử lý AVR Atmega328. Tình hình nghiên cứu quốc tế.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố. Tính cấp thiết tiến hành nghiên cứu. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÁC LINH KIỆN.
Giới thiệu về các linh kiện điện tử. Tầm quan trọng của linh kiện điện tử. Tầm quan trọng của linh kiện điện tử với thiết bị điện tử. Tầm quan trọng của các thiết bị điện tử với đời sống và sản xuất.
Trong đời sống. Trong sản xuất. Linh kiện tích cực. Transistor lưỡng cực.
Transisto hiệu ứng trường (MOSTFET). Điện áp ngược cho phép lớn nhất (Vng,max). Ứng dụng của thyristor. Các ưu nhược điểm khi sử dụng thyristor là gì.
Linh kiện thụ động. Một số loại điện trở thường gặp. TÀI LIỆU HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG ỨNG DỤNG VI XỬ LÝ AVR ATMEGA328 ĐO KIỂM TRA LINH KIỆN ĐIỆN TỬ. Giới thiệu chức năng.
Hƣớng dẫn sử dụng. Hướng dẫn đo đạc. Menu chức năng và chi tiết các thông số. Điểm tối ƣu của Ứng dụng vi xử lý AVR ATMEGA328 đo kiểm tra linh kiện điện tử so với các thiết bị đo khác.
Đối với VOM. Đối với Ứng dụng vi xử lý AVR ATMEGA328 đo kiểm tra linh kiện điện tử. Đối với VOM. Đối với Ứng dụng vi xử lý AVR ATMEGA328 đo kiểm tra linh kiện điện tử.
Đối với VOM. Đối với Ứng dụng vi xử lý AVR ATMEGA328 đo kiểm tra linh kiện điện tử. Đo điện áp một chiều. Đối với VOM.
Đối với Ứng dụng vi xử lý AVR ATMEGA328 đo kiểm tra linh kiện điện tử. Đo kiểm tra transistor. Đối với VOM. Đối với mô hình đo kiểm tra linh kiện điện tử đa năng ứng dụng vi xử lý AVR ATMEGA328.
Đối với VOM. Đối với Ứng dụng vi xử lý AVR ATMEGA328 đo kiểm tra linh kiện điện tử .57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung 1.
Vi xử lý AVR Atmega328 Atmega328 là một chip vi điều khiển được sản xuất bời hãng Atmel thuộc họ MegaAVR có sức mạnh hơn hẳn Atmega8. Atmega 328 là một bộ vi điều khiển 8 bit dựa trên kiến trúc RISC bộ nhớ chương trình 32 KB ISP flash có thể ghi xóa hàng nghìn lần, 1 KB EEPROM, một bộ nhớ RAM vô cùng lớn trong thế giới vi xử lý 8 bit (2 KB SRAM). Với 23 chân có thể sử dụng cho các kết nối vào hoặc ra I/O, 32 thanh ghi, 3 bộ timer/counter có thể lập trình, có các ngắt nội và ngoại (2 lệnh trên một vector ngắt), giao thức truyền thông nối tiếp UART, SPI, I2C. Ngoài ra có thể sử dụng bộ biến đổi số tương tự 10 bit (ADC/DAC) mở rộng tới 8 kênh, khả năng lập trình được watchdog timer, hoạt động với 5 chế độ nguồn, có thể sử dụng tới 6 kênh điều chế độ rộng xung (PWM), hỗ trợ bootloader.Vi xử l{ AVR Atmega 328 Nguồn: Linh kiện bán dẫn Atemega328 có khả năng hoạt động trong một dải điện áp rộng (1.5 V), tốc độ thực thi (thông lượng) 1MIPS trên 1 MHz.
11 Ngày nay, vi điều khiển Atmega328 thực sử được sử dụng phổ biến từ các dự án nhỏ của sinh viên, học sinh với giá thành rẻ, xử lý mạnh mẽ, tiêu tốn ít năng lượng (chế độ hoạt động: 0.2 mA, chế độ ngủ: 0.1 μA, chế độ tích kiệm: 0.75 μA) và sự hỗ trợ nhiệt tình của cộng đồng người dùng AVR. Và không thể không nhắc tới sự thành công của vi điều khiển Atmega328 trong dự án mã nguồn mở Arduino với các modul Adruino Uno (R3), Arduino Nano, Arduino Pro mini những sản phẩm dẫn dắt chúng ta vào thế giới mã nguồn mở để hoàn thành một chương trình trong “nháy mắt”. Thông số chính Atmega328P-PU: Kiến trúc: AVR 8 bit. Xung nhịp lớn nhất: 20 Mhz.
Bộ nhớ chương trình (FLASH): 32 KB. Bộ nhớ EEPROM: 1 KB. Bộ nhớ RAM: 1 KB. Điện áp hoạt động rộng: 1.
Số timer: 3 timer gồm 2 timer 8 bit và 1 timer 16 bit. Số kênh xung PWM: 6 kênh (1 timer 2 kênh). LCD 128 x 64 pixel LCD là một thiết bị hiển thị có thể được sử dụng trong các hệ thống nhúng để hiển thị dữ liệu và hình ảnh hoặc ký tự tùy chỉnh. Về cơ bản, LCD đồ họa 128 x 64 là một ma trận pixel.
Mỗi pixel được truy cập theo địa chỉ X và Y của chúng. Chúng ta chỉ có thể hình dung bất kỳ pixel nào bằng cách làm cho giá trị của nó high. Cấu trúc cơ bản của màn hình L CD 128 x 64 Nguồn : ElectronicWings 1.