Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn Chúng tôi trình bay tóm tắt một số van dé về mô hình hóa toán học, quy trình mô hình hóa toán học, năng lực toán học, NLMHHTH, các yêu cau can đạt về NUMHHTH trong CTGDPTMT năm 2018. Từ đó, chúng tôi xem xét một thang đo dùng dé đánh giá biểu hiện các thành tổ của NLMHHTH ở HS. chúng tôi thực hiện khảo sát một số giáo viên và học sinh khối lớp 10 tại một trường trung học phô thông trên địa bàn Thành phô Hồ Chí Minh về NLMHHTH.
Mỗi quan hệ thê chế Toán 10 đối với hệ bất phương trình bậc nhất hai ấn Trong chương này, mục tiêu là xem xét mức độ cho phép bồi đưỡng các thành tổ của NLMHHTH thông qua các yếu tố có mặt trong SGK Toán 10, chang hạn các kiêu nhiệm vụ, kỹ thuật, công nghệ, các hoạt động trai nghiém,. Cu thé, chúng tôi thực hiện phân tích chương trình giáo dục phô thông môn Toán dé làm rõ các yêu cầu về nội dung kiến thức HBPTBNHA. Sau đó, tiền hành phân tích SGK Toán 10 (Chân trời sáng tạo) về tri thức HBPTBNHA đề xác định các kiểu nhiệm vụ gắn liền với các vấn đề thực tiễn và giải quyết bằng HBPTBNHA. Tiền hành phân tích giáo trình Precalculus của Mỹ vẻ tri thức HBPTBNHA đề từ đó xác định các kiêu nhiệm vụ gắn với các vấn đề thực tiễn và giải quyết bằng HBPTBNHA.
Thực nghiệm sư phạm Từ kết quả của phân tích thê chế ở chương 2, chúng tôi sẽ thiết kế một thực nghiệm bao gôm các tình hudng day học hệ bat phương trình bậc nhất hai ân đề bồi dưỡng được năng lực mô hình hóa toản học. Sau đó, phân tích các sản pham, biên bản và sử dụng thang đo đã xem xét dé đánh giá biéu hiện các thành tô của năng lực mô hình hóa toán học ở HS. Thực nghiệm này được tiên hành trên đối tượng HS lớp 10, khi học đến chương Il: Bat phương trình và hệ bat phương trình bậc nhất hai an. CO SO LÝ LUẬN VA THUC TIEN 1.
Mô hình hóa toán học Theo Swetz và Hartler (1991), mô hình là một mẫu vật, một minh họa được sử dụng dé mô tả cấu trúc, cách hoạt động của một sự vật, hiện tượng, khái niệm hay hệ thong nào đó. Vẻ mặt nhận thức, có thé hiểu mô hình là kết quả của quá trình tư duy, là sản phẩm trừu tượng: hay được nghĩ theo ý nghĩa vật lý nếu nhìn về mặt trực giác. Mô hình được sử dụng trong day học Toán là các mô hình trừu tượng, dùng dé mô tả, mình họa một hệ thống nảo đó bằng cách sử dụng các ngôn ngữ toán học như các hình vẽ, đồ thị, hàm số, phương trình, hệ phương trình, biêu đồ. Edwards và Hamson (2001) đã đưa ra một định nghĩa mô hình hóa toán học: “M6 hinh hóa toán học la quá trình chuyển đổi mot van dé thực té sang một van dé toản hoc bằng cách thiế lập và giải quyét các mô hình toán hoc, thé hiện và đánh giá lời giải trong ngữ cảnh thực tế, cải tien mô hình nếu cách giải quyết không thể chap nhận.” Theo Lê Thị Hoài Châu (2014).
“Mo hinh hóa toán học là sự giải thích toán học cho một hệ thong ngoài toán học nhằm trả lời cho những câu hỏi mà người ta đặt ra trên hé thông nay”. Cùng với đó, mô hình hóa trong day học Toán lả quá trình tao ra một mô hình nhằm giải quyết một van đề. Là quá trình giúp HS khám phá các tình huéng từ thực tiễn, từ đó chuyển đổi một van dé thực tế sang một vấn đẻ toán học thông qua việc xây dựng các mô hình toán học, làm việc với mô hình đó, thê hiện và đánh giá lời giải trong hoàn cảnh thực tế, cải tiền mô hình phù hợp với thực tế. Mô hình toán học là phương tiện phù hợp phát trién năng lực toán học của HS như suy luận.
khám phá, sáng tạo, giải quyết van đề. Vì HS trải qua quá trình tư duy giải quyết bài toán thực tiễn qua các bước mô hình hóa. Theo Bahmaei (2011), quá trình mô hình hóa toán học đòi hỏi học sinh phải có các kỹ năng và thao tác toán học, chăng hạn như phân tích. tông hợp, so sánh, khái quát hóa và trừu tượng hóa.
Từ đó học sinh có cái nhìn không bị gò bó vé van đề trong thực tế. mô hình hóa toán học là quá trình học sinh tim hiểu và khám phá các tinh huéng xuất phát từ thực tế cuộc sống bằng cách sử dụng các công cụ và ngôn ngữ toán học. Quá trình này có sự chuyên đôi giữa thực tiễn va toán học, đòi hỏi HS phải có các kiến thức liên quan đến thực tiễn, đồng thời có sự liên kết với các kiến thức toán học dé có thé dé dang xây dựng mô hình giúp giải quyết các tình huồng thực tiễn. Quy trình mô hình hóa toán học 1.1 Các loại quy trình của mô hình hóa: a) Năm 1969, Pollak đưa ra sơ đồ mô hình hóa về sự chuyền đôi giữa toán học với thực tiễn và ngược lại khi thực hiện mô hình hóa So dé 1.1: Sơ đồ quá trình mô hình hóa của Pollak ) Từ tình huống thực tiễn ban dau được chuyền đổi sang tình hudng toán học thông qua các ngôn ngữ toán học, sử dụng các kiến thức toán học đẻ giải bài toán trong mô hình đó, sau đó áp dung kết quả với tình huống thực tiễn ban đầu đưa ra.
b) Năm 1991, Swetz và Hartzler đưa ra sơ đồ mô hình hóa như sau: So dé 1.2: Quy trình mô hình hóa theo Swetz và Hartzler 1991 Thì giới Quis uit, kiêu và x#y M6 hình thực tiền đựng od bed. toan boc + Ap dmg Phá tick * Kết luận, Diễn dich Kéc luận théeg háo = texan bọc Theo so đồ trên quy trình mô hình hóa bao gồm 4 giai đoạn sau đây: Giai đoạn 1: Quan sát hiện tượng thực tiến, hiều va xây dựng tình huồng, tìm các yêu to quan trọng có ảnh hưởng đến van dé thực tiễn. Giai đoạn 2: Lập các giả thuyết về mỗi quan hệ giữa các yếu tố dùng ngôn ngữ toán học. Dựa vào cơ sở đó xây dựng bai mô hình toán học tương ứng.
14 Giai đoạn 3: Vận dụng các phương pháp va công cụ toán học phủ hợp với tình huống thực tiễn dé mô hình hóa bài toán và phân tích mô hình. Giai đoạn 4: Dua ra kết qua, đối chiêu mô hình với thực tiễn va rút ra kết luận. c) Năm 2006, Bloom va Leib đưa ra sơ đồ mô hình hóa gồm 7 bước mô tả quá trình giải quyết nhiệm vụ mô hình hóa. Trong sơ 46 này có sự khác biệt đó là sự tách biệt giữa mô hình tình huéng với tình huống thực tiễn và mô hình thực bởi Bloom cho rằng đây là một giai đoạn quan trọng của quá trình mô hình hóa.3: Quy trình mô hình hóa theo Bloom năm 2006 Sơ đồ trên thé hiện 7 giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: Hiểu tình huồng được khám phá, xây dựng một mô hình cho tình huống, tìm hiểu vả thiết lập mục tiêu giái quyết cho tình huồng.
Giai đoạn 2: Don giản hóa tình huéng va sử dung các biến phù hợp dé đưa vào mô hình thực của tình huống, lựa chọn các biển quan trọng dé mô tả tình huồng. Giai đoạn 3: Chuyên từ mô hình thực tiễn sang mô hình toán học. sử dụng công cụ. ngôn ngữ toán học đề thiết lập mô hình toán học.
Giai đoạn 4: Giải quyết mô hình toán học, đưa ra kết quả toán học. Phân tích môi quan hệ giữa các biến dé rút ra kết luận. Giai đoạn 5: Thẻ hiện kết quả trong ngữ cánh thực tế. Giai đoạn 6: Xem xét tính phù hợp của kết quả.
Nếu không phù hợp. tiếp tục thực hiện chu trình lần 2 đẻ tìm kết quả phù hợp. Giai đoạn 7: Trình bày cách giải quyết. 15 d) Nam 2007, Stillman, Galbraith, Brown đưa ra sơ đồ mô hình hóa có sự mở rộng, cải tiễn một vai chỉ tiết.
Tác giả nhắn mạnh tính chất phản ánh quá trình thông qua mũi tên hai chiều, đồng thời chú ý hoạt động nhận thức của HS xảy ra trong suốt quá trình.4: Quy trình mô hình hóa theo Stillman, 2007 5 A. Tu ' ` * tưece thế S—* F. Lập be quá 1. Xem xét De trp G Trak ® trích MIEI © ý nghỉ tược bey vá =| bape chấp *— ob của bit * qe Trong đó: (1) Hiểu, đơn giản hóa vấn đề thực tiễn, xây dựng lại tinh huống thực tiễn.
(2) Xây dựng mô hình toán hoc, nêu các giả thiết bằng công cụ. ngôn ngữ toán học. (3) Giải quyết mô hình toán học. (4) Giải thích kết quá toán.
(5) So sánh, phê phán, xem xét tính hợp lí của kết quả. Như vậy, hầu hết các quy trình mô hình hóa toán học được các nhà nghiên cứu đưa ra đều gồm 4 yếu tố chính là: toán học hóa, làm việc với toán, chuyên đổi va phản ánh. Các yếu tô này mô tả các hoạt động mà HS sẽ thực hiện trong quá trình mô hình hóa.2 Quy trình mô hình hóa toán học Theo Lê Thị Hoài Châu (2014), quá trình mô hình hóa toán học gồm 4 bước sau: Bước 1: Xây đựng mô hình toán học của van đề đang xét, tức là xác định các yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất trong hệ thông và xác lập những quy luật mà chúng ta phải tuần theo. Bước 2: Xây dựng mô hình toán học cho vấn đề đang xét.
tức là diễn tả lại dưới dang ngôn ngữ toán học cho mô hình phỏng thực tiễn. Lưu ý là ứng với van đè đang xem xét có thé có nhiêu mô hình toán học khác nhau, tùy theo chỗ các yếu tô nao của hệ thống và môi liên hệ nao giữa chúng được xem là quan trọng. l6 Bước 3: Sử dụng công cụ toán học dé khảo sát, giải quyết bài toán ở bước hai. Bước 4: Phân tích và kiểm định lại các kết quả thu được trong bước ba.
Ở đây người ta phải xác định mức độ phù hợp của mô hình va kết qua tính toán với van đề thực tế. Nếu kết quả không thé chấp nhận được thì phải lặp lại quá trình dé tìm câu trả lời phù hợp cho bài toán ban đầu. Theo Nguyễn Danh Nam (2015) đưa ra quy trình 7 bước tô chức hoạt động mô hình hóa trong dạy học môn Toán như sau: - Bước 1: Tìm hiểu, xây dựng cau trúc, làm sáng tỏ. phân tích, đơn giản hóa van dé, xác định giả thuyết, tham số, biển số trong phạm vi của van đẻ thực te.
- Bước 2: Thiết lập mỗi liên hệ giữa các giả thuyết đã đưa ra.