Chương 1: Giới thiệu đề tài. - Chương 2: sCơ sở lý thuyết về hệ thống đánh lửa, phun xăng - Chương 3: Thiết kế mô hình hệ thống đánh lửa, phun xăng - Chương 4: Kết luận và hướng phát triển Tài liệu tham khảo Phụ lục Giới thiệu về pan hệ thống đánh lửa: CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về hệ hệ thống đánh lửa trên xe Toyota Innova. Hệ thống này bao gồm những bộ phận tạo ra điện áp cao thế (hàng vạn Volt) phát ra tia lửa điện có cường độ mạnh làm cháy hỗn hợp khí. Hệ thống đánh lửa sử dụng máy tính cho ra một chế độ đánh lửa lý tưởng phù hợp với mọi điều kiện hoạt động của xe, ECM xác định thời điểm đánh lửa dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến.
Trong bộ nhớ của ECM có lưu thời điểm đánh lửa cho từng điều kiện hoạt động của động cơ. Chỉ có động cơ xăng động cơ ga mới có hệ thống đánh lửa; chúng gồm các chi tiết bộ tăng điện, bộ chia điện và bugi đánh lửa.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại * Nhiệm vụ Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ biến nguồn điện một chiều có hiệu điện thế thấp (12V hoặc 24V) thành các xung hiệu điện thế cao (từ 12. Các xung hiệu điện thế cao này sẽ được phân bố đến các buji của các xylanh đúng thời điểm để tạo tia lửa điện cao thế đốt cháy hòa khí. *Yêu cầu Hệ thống đánh lửa được làm việc tốt phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Hệ thống đánh lửa phải sinh ra sức điện động đủ lớn để phóng qua khe hở bugi trong tất cả các chế độ làm việc; - Tia lửa điện trên bugi phải đủ năng lượng và thời gian để phóng để quá trình cháy đảm bảo; - Góc đánh lửa phải đúng trong mọi điều kiện làm việc của động cơ; - Các thành phần của hệ thống đánh lửa phải hoạt động tốt trong mọi điều kiện làm việc của động cơ.
- Sự mài mòn điện cực bugi phải nằm trong khoảng cho phép. * Phân loại Hệ thống đánh lửa trên ô tô được sử dụng 75 năm qua hầu như không thay đổi mới chi thay đổi phương thức đánh lửa hoặc phương pháp phân phối tia lửa. Ta có thể phân hoại hệ thống đánh lửa như sau: Theo phương thức tích luỹ năng lượng có: - Hệ thống đánh lửa điện cảm; - Hệ thống đánh lửa điện dung. Phân loại theo kiểu ngắt mạch sơ cấp có: - Hệ thống đánh lửa truyền thống (đánh lửa má vít).
- Hệ thống đánh lửa tranzistor(đánh lửa bán dẫn) gồm 2 loại: • Hệ thống đánh lửa bán dẫn điều khiển trực tiếp; • Hệ thống đánh lửa được điếu khiển bằng kỹ thuật số. Trong HTDL bán dẫn điều khiển trực tiếp lại chia ra loại có vít điều khiển vít và không có vít điều khiển. Loại không có vít điều khiển có các loại là: - Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến điện từ loại loại nam châm đứng yên và loại nam châm quay; - Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến biến Hall; - Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến biến quang. Trong HTDL điểu khiển băng kỹ thuật số có: - Hệ thống đánh lửa theo chương trình; - Hệ thống đánh lửa sử dụng bộ vi xử lý; - Hệ thống đánh lửa kết hợp với hệ thống phun xăng điện tử.
Phân loại theo các phân bố điện cao áp có: - Hệ thống đánh lửa có bộ chia điện-delco; - Hệ thống đánh lửa trực tiếp hay không có delco. Phân loại theo phương pháp điều khiển góc đánh lửa sớm: - Hệ thống đánh lửa với cơ cấu điều khiển góc đánh lửa sớm bằng cơ khí; - Hệ thống đánh lửa với bộ điều khiển góc đánh lửa sớm bằng điện tử.2 Cấu tạo Những thiết bị chủ yếu là biến áp đánh lửa (bobine), điện trở phụ, bugi đánh lửa, khoá điện và nguồn điện một chiều (ắc quy hoặc máy phát). 1 Sơ đồ hệ thống đánh lửa Transistor 2.1 Bobine Đây là một loại biển áp cao thế đặc biệt nhằm biến những xung điện có hiệu điện thế thấp (6, 12 hoặc 24V ) thành các xung điện có hiệu điện thế cao (12.000V) để phục vụ cho việc tạo ra tia lửa ở bugi. Trong hệ thống đánh lửa trực tiếp không sử dụng bộ chia điện, thay vào đó trong hệ thống đánh lửa trực tiếp sử dụng một bô bin cùng với một IC đánh lửa độc lập cho mỗi xy-lanh.
Việc điều khiển thời điểm đánh lửa được thực hiện thông qua ECU của động cơ, ECU sẽ nhận được các tín hiệu từ các cảm biến khác nhau, tính toán thời điểm đánh lửa, truyền tín hiệu đánh lửa đến IC đánh lửa. Thời điểm đánh lửa được tính toán liên tục theo điều kiện của động cơ, dựa trên giá trị thời điểm đánh lửa tối ưu đã được lưu giữ trong ECU. 2 Cấu tạo bobine 2.2 Bugi Bugi đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của động cơ xăng. Đó là nơi xuất hiện tia lửa ban đầu để đốt cháy hòa khí, vì vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đến công suất của động cơ, lượng tiêu hao nhiên liệu cũng như độ ô nhiễm của khí thải.
Do điện cực bugi đặt trong buồng đốt nên điều kiện làm việc của nó rất khắc nghiệt: nhiệt độ ở kỳ cháy có thế lên đến 2.500℃ và áp suất đạt 50kg/𝑐𝑚2 .Ngoài ra bugi còn chịu sự thay đổi đột ngột về áp suất lẫn nhiệt độ, các dao động cơ khí, sự ăn mòn hoá học và điện thế cao áp. Chính vì vậy, các hư hỏng trên động cơ xăng thường hay liên quan đến bugi. 3 Cấu tạo của bugi 2.3 ECU ECU nhận các tín hiệu từ các cảm biến và tính toán thời điểm đánh lửa tối ưu theo các tình trạng của động cơ và truyền tín hiệu IGT (tín hiệu đánh lửa) tới IC đánh lửa. 4 Hộp ECU *Điều khiển đánh lửa Điều khiển đánh lửa lúc khởi động được thực hiện bằng việc tiến hành đánh lửa ở góc quay trục khuỷu được xác định trước.
Góc quay trục khuỷu được gọi là góc thời điểm đánh lửa ban đầu. 5 ECU điều khiển khi khởi động Khi khởi động, tốc độ của động cơ thấp và khối lượng không khí nạp chưa ổn định nên không thể sử dụng tín hiệu VG để điều chỉnh. Vì vậy, thời điểm đánh lửa được đặt ở góc thời điểm đánh lửa ban đầu. Góc thời điểm đánh lửa ban đầu được đặt trong IC dự trữ trong ECU động cơ.
Ngoài ra tín hiệu NE được dùng để xác định khi động cơ đang được khởi động và tốc độ động cơ là 500 vòng/phút hoặc nhỏ hơn cho biết việc khởi động đang xảy ra. Điều khiển đánh lửa sau khi khởi động. Việc điều chỉnh góc đánh lửa sau khi khởi động được thực hiện bằng góc thời điểm đánh lửa ban đầu, góc đánh lửa sớm cơ bản, được tính toán theo tải trọng và tốc độ động cơ và các hiệu chỉnh khác nhau. Đây là việc điều chỉnh khi động cơ đang chạy sau khi đã khởi động.
Việc điều chỉnh được thực hiện bằng cách tiến hành các hiệu chỉnh khác nhau đối với góc thời điểm đánh lửa ban đầu và góc đánh lửa sớm cơ bản. 6 ECU điều khiển sau khi khởi động Thời điểm đánh lửa = góc thời điểm đánh lửa ban đầu + góc đánh lửa sớm + góc đánh lửa sớm hiệu chỉnh. Khi thực hiện việc điều chỉnh đánh lửa sau khi khởi động, tín hiệu IGT được bộ xử lý tính toán và truyền qua IC dự trữ này. *Điều khiển góc đánh lửa sớm hiệu chỉnh - Hiệu chỉnh để hâm nóng Góc đánh lửa sớm được sử dụng cho thời điểm đánh lửa khi nhiệt độ nước làm mát thấp nhằm cải thiện khả năng làm việc.
Một số kiểu động cơ tiến hành hiệu chỉnh sớm lên tương ứng với khối lượng không khí nạp. Góc của thời điểm đánh lửa sớm lên xấp xỉ 15°C bằng chức năng hiệu chỉnh này trong suốt thời gian ở các điều kiện cực kỳ lạnh. 7 Quá trình hâm nóng - Hiệu chỉnh khi quá nhiệt độ Khi nhiệt độ của nước làm nguội quá cao, thời điểm đánh lửa được làm muộn đi để tránh tiếng gõ và quá nóng. Góc thời điểm đánh lửa được làm muộn tối đa là 5°C bằng cách hiệu chỉnh này.
8 Hiệu chỉnh khi quá nhiệt độ - Hiệu chỉnh để tốc độ chạy không tải được ổn định. 9 Hiệu chỉnh động cơ được ổn định khi không tải Nếu tốc độ chạy không tải cao khi khởi động vẫn tiếp tục hoặc tốc độ động cơ vượt quá tốc độ không tải chuẩn thì ECU sẽ điều chỉnh thời điểm đánh lửa muộn đi để động cơ chạy ở tốc độ không tải chuẩn. ECU liên tục tính toán tốc độ trung bình của động cơ, nếu tốc độ động cơ giảm xuống dưới tốc độ không tải chuẩn, ECU sẽ điều khiển làm sớm thời điểm đánh lửa lên. Góc thời điểm đánh lửa có thể được hiệu chỉnh tối đa là +-5°C.4 Cảm biến - Cảm biến trục khuỷu (tín hiệu NE) báo cho ECU biết vị trí tử điểm thượng hoặc vị trí trục khuỷu.
Trong một số trường hợp, chỉ có vị trí của piston xylanh số 1 (hoặc số 6) được báo về ECU, còn vị trí các xylanh còn lại sẽ được tính toán. Công dụng của cảm biến này là giúp ECU xác định thời điểm đánh lửa và cả thời điếm phun. Vì vậy, trong nhiều hệ thống điều khiển động cơ, số xung phát ra từ cảm biến phụ thuộc vào kiểu phun (độc lập, nhóm hay đồng loạt) và thường bằng số lần phun trong một chu kỳ. Trên một số xe, tín hiệu vị trí piston xylanh số 01 còn dùng làm xung reset đế ECU tính toán và nhập giá trị mới trên RAM sau mỗi chu kỳ (2 vòng quay trục khuỷu).
10 Kết cấu cảm biến trục khuỷu - Tín hiệu NE được tạo ra bởi khe hở không khí giữa cảm biến và các răng trên chu vi của rôto tín hiệu NE lắp trên trục khuỷu. Tùy loại mà cảm biến có 12, 24, 34 răng và có hai răng khuyết. Khu vực có hai răng khuyết được sử dụng để phát hiện góc quay trục khuỷu, nhưng nó không phát hiện được điểm chết trên của kỳ nén hoặc xả. ECU kết hợp hai tín hiệu NE và G để xác định chính xác góc quay trục khuỷu.
Không có tín hiệu này động cơ không thể hoạt động. - Cảm biến vị trí trục cam (tín hiệu G) phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục cam. 11 Kết cấu cảm biến trục cam - Cấu tạo tương tự cảm biến vị trí trục khuỷu, cảm biến vị trí trục cam có đĩa tín hiệu G có các răng, khi trục cam quay khe hở không khí giữa các vấu nhô ra trên trục cam thay đổi, sinh ra tín hiệu G.