Chương 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu. Tính cấp thiết của đề tài. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài. Giới hạn đề tài. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung và bố cục của đề tài.
Giới thiệu sơ lược. Lịch sử phát triển. Yêu cầu làm việc. Cấu tạo và nguyên lý làm việc.
Nguyên lý làm lạnh chung. Cấu tạo chung. Nguyên lý làm việc. Phân loại hệ thống điều hòa trên ô tô.
Các tính năng điều khiển. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính. Bộ lọc tách ẩm (Bình chứa). Các bộ phận khác.
Phần mềm sử dụng. THIẾT KẾ, THỰC HIỆN MÔ HÌNH. Thực trạng của mô hình cũ. Đánh giá thực trạng mô hình cần cải tiến.
Tiến hành tháo giỡ các bộ phận cũ của mô hình. Thi công phần khung. Tiến hành mua các bộ phận thay thế. Thi công phần khung cho mô hình.
Thi công phần giảm rung cho mô hình khi vận hành. Thi công phần tăng đai. Sơn phần khung và các chi tiết. Thiết kế, thực hiện hệ thống môi chất lạnh.
Kiểm tra hoạt động các bộ phận. Thiết kế hệ thống môi chất. Thành quả sau khi hoàn thành hệ thống môi chất. Thiết kế, thực hiện mạch điện điều khiển và bố trí lắp đặt.
Thiết kế mạch điện điều khiển. Thiết kế hệ thống cầu chì phụ. Bố trí lắp đặt trên mô hình. Thử nghiệm mạch điện.
Mô hình hoàn thiện. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ THỰC HÀNH. Hướng dẫn sử dụng mô hình. Quy trình sử dụng mô hình.
Nhận biết vị trí và chức năng của chi tiết chính. Đấu nối mạch điện và vận hành. Kiểm tra lượng ga nạp. Đo kiểm mạch điện trên mô hình.
Các nội dung thực hành. Bài thực hành số 1: Nhận biết và mô tả nguyên lý hoạt động. Bài thực hành số 2: Đấu nối mạch điện. Bài thực hành số 3: Đo kiểm mạch điện.
Bài thực hành số 4: Mô tả nguyên lý làm việc của mạch điện. Bài thực hành số 5. Bài thực hành số 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Hướng phát triển đề tài .180 TÀI LIỆU THAM KHẢO .181 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU A/C: Air Conditioner CB: Circuit Breaker ECU: Electronic Control Unit EFI: Electronic Fuel Injection ISC: Idle Speed Control SW: Switch VSV: Vacuum Solenoid Valve vii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2. Hệ thống sưởi trên ô tô. Các nguồn nhiệt ảnh hưởng đến khoang xe. Hệ thống điều hòa đầu tiên của Packard Motor Company (1939).
Ví dụ về sự bay hơi. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của một hệ thống điều hòa không khí. Bố trí hệ thống phía trước. Dòng khí kiểu bố trí phía trước.
Bố trí hệ thống kiểu kép. Dòng khí kiểu bố trí kép. Bố trí kiểu kép treo trần. Dòng khí kiểu bố trí kép treo trần.
Bảng điều khiển điều hòa bằng tay. Bảng điều khiển điều hòa tự động. Bảng điều khiển điều hòa các vùng độc lập. Nguyên lý hệ thống làm mát.
Nguyên lý hệ thống sưởi. Nguyên lý hệ thống hút ẩm. Cánh trộn gió ở chế độ lạnh nhất. Cánh trộn gió ở chế độ trung bình.
Cánh trộn gió ở chế độ nóng nhất. Motor servo điều chỉnh. Thông gió tự nhiên. Thông gió cưỡng bức.
Công tắc chọn lấy gió. Các chế độ hướng gió. Hướng gió thổi ra ở từng chế độ. Hoạt động của các van điều khiển luồng khí.
Van điều khiển dòng khí kiểu cần gạt. Cánh van kiểu quay và kiểu cánh bướm. Hoạt động bù tải của động cơ chế hòa khí. Mạch điện điều khiển ly hợp từ.
Cấu tạo giàn nóng. Giàn nóng dạng tấm. Giàn nóng dạng sóng. Cấu tạo giàn nóng loại 3 đường.
Giàn nóng loại tích hợp. Cấu tạo giàn lạnh. Các loại giàn lạnh phổ biến. Nguyên lý hoạt động của giàn lạnh.
Cấu tạo máy nén loại piston. Quá trình hút của máy nén kiểu piston. Quá trình xả máy nén kiểu piston. Hoạt động van an toàn trong trường hợp khẩn cấp.
Đặc tính van an toàn. Cấu tạo máy nén loại hai cánh trượt. Quá trình hút máy nén kiểu hai cánh trượt. Quá trình nén máy nén kiểu hai cánh trượt.
Quá trình xả máy nén kiểu hai cánh trượt. Nhiệt độ bình thường. Nhiệt độ cao hơn mức bình thường. Cấu tạo máy nén loại nhiều cánh trượt.
Quá trình hút máy nén kiểu nhiều cánh trượt. Quá trình nén máy nén kiểu nhiều cánh trượt. Quá trình xả máy nén kiểu nhiều cánh trượt. Cấu tạo máy nén loại xoắn ốc.
Quá trình hút của máy nén loại xoắn ốc vòng thứ nhất. Quá trình đẩy của máy nén loại xoắn ốc vòng thứ hai. Quá trình đẩy của máy nén loại xoắn ốc vòng thứ ba. Cấu tạo máy nén loại lưu lượng thay đổi.
Nguyên lý làm việc của máy nén loại lưu lượng thay đổi. Tỷ lệ tuần hoàn dầu máy nén loại ND-OIL6. Cấu tạo van tiết lưu loại thường. Nguyên lý làm việc của van tiết lưu loại thường khi tải nhiệt thấp.
Nguyên lý làm việc của van tiết lưu loại thường khi tải nhiệt cao. Cấu tạo van tiết lưu dạng hộp. Nguyên lý làm việc của van tiết lưu dạng hộp khi tải nhiệt thấp. Nguyên lý làm việc của van tiết lưu dạng hộp khi tải nhiệt cao.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ lọc. Cấu tạo quạt giàn lạnh. Sơ đồ khối nguyên lý làm việc của mạch điều khiển quạt giàn lạnh. Nguyên lý hoạt động quạt giàn lạnh ở chế độ Lo.
Nguyên lý hoạt động quạt giàn lạnh ở chế độ Me. Nguyên lý hoạt động quạt giàn lạnh ở chế độ Hi. Nguyên lý hoạt động mạch điều khiển quạt giàn nóng. Tình trạng môi chất khi quan sát bằng mắt gas.
Cấu tạo của ly hợp từ. Logo Inventor Autodesk. Mặt trước và sau của mô hình cần cải tiến. Mặt bên trái và bên trên của mô hình cần cải tiến.
Tháo rã kiểm tra các bộ phận. Các bộ phận sau khi tháo rời. Giàn lạnh và hộp chia gió mới thay thế. Kiểm tra vận hành công tắc A/C tại nơi cung cấp.
Bánh xe công nghiệp sử dụng cho khung mô hình. Bộ puli tăng đai. Tham khảo mô hình khóa trước. Thiết kế khung 3D trên Inventor.
Bảng vẽ 2D của khung mô hình. Thiết kế pát treo giàn nóng trên Inventor. Bản vẽ 2D của pát treo giàn nóng. Thiết kế pát treo quạt giàn nóng trên Inventor.
Bản vẽ 2D của pát treo quạt giàn nóng. Thiết kế cơ cấu tăng đai trên Inventor. Bản vẽ 2D của cơ cấu tăng đai. Hàn khung mới.
Hàn bốn bánh xe cho khung. Khung mô hình cơ bản. Gá máy nén và motor để tính toán vị trí. Lò xo thép bị đứt sau khi hàn.
Lò xo inox sau khi gia công lại. Gá lò xo inox lên khung. Cơ cấu tăng đai hoàn chỉnh. Cơ cấu tăng đai khi lên mô hình.
Sơn mạ kẽm 2 thành phần. Vệ sinh bề mặt bằng giấy nhám. Lau qua khung bằng xăng. Sử dụng con lăn để sơn khung.
Phần khung sau khi sơn hoàn chỉnh. Kiểm tra điện trở của ly hợp từ. Lấy dầu lạnh cũ khỏi máy nén. Bơm dầu lạnh cho máy nén.
Dầu lạnh PAG 46. Giàn ngưng của mô hình. Quạt giàn ngưng. Giàn lạnh và hộp chia gió cũ.
Hộp chia gió sau khi được vệ sinh. Loại bình chứa được sử dụng. So sánh đường ống gas mới và cũ. Motor điện một pha.
Mạch cảm biến tốc độ Encoder V1. Đo tốc độ motor điện bằng encoder. Tốc độ motor điện đo được trên màn hình. Ý tưởng hiển thị chu trình môi chất.
Loại đồng hồ áp suất có dầu bên trong. Dây nạp gas Value. Poom nhựa cho đồng hồ áp suất. Đầu chuyển ren trong 13mm ren ngoài 9.
Đầu ty nạp gas áp cao. Vị trí sau van tiết lưu được hàn nối thêm. Đồng hồ đo nhiệt độ Koso. Vị trí chiết trước và sau máy nén.
Vị trí chiết ở sau giàn ngưng. Vị trí chiết sau van tiết lưu. Kiểm tra độ kín của ren bằng khí nén. Vị trí kết nối với hai đồng hồ hiển thị áp thấp.
Vị trí kết nối với hai đồng hồ hiển thị áp cao. Vị trí nạp gas áp cao (trái), áp thấp (phải). Sơ đồ mạch điện hệ thống điều hòa trên mô hình. Nguyên lí cấp nguồn thường trực cho hộp điều khiển.
Nguyên lí cấp nguồn IG cho hộp điều khiển. Nguyên lí cấp mass cho bộ điều khiển. Nguyên lí làm việc ở chế độ Lo. Nguyên lí làm việc ở chế độ M1.
Nguyên lí làm việc ở chế độ M2. Nguyên lí làm việc ở chế độ Hi. Nguyên lí làm việc ở chế độ lấy gió trong. Nguyên lí làm việc ở chế độ lấy gió ngoài.
Nguyên lí làm việc ở chế độ DEF. Nguyên lí làm việc ở chế độ F/D. Nguyên lí làm việc ở chế độ FOOT. Nguyên lí làm việc ở chế độ B/L.
Nguyên lí làm việc ở chế độ FACE. Hình ảnh cấp nguồn mass cho motor trộn gió. Nguyên lí làm việc khi chuyển từ vị trí MaxCool sang MaxHot. Nguyên lí làm việc khi chuyển từ vị trí MaxHot sang MaxCool.
Nguyên lí làm việc của mạch điều khiển lí hợp từ và quạt giàn nóng. Bố trí lắp đặt cầu chì phụ trên bản vẽ. Bố trí lắp đặt cầu chì phụ sau khi hoàn thiện trên mô hình. Tấm để dụng cụ trên bảng vẽ.
Khu vực để dụng cụ sau khi hoàn thiện lên mô hình. Phần bố trí hiển thị chính lên khung sắt. Tấm A0 dùng để chỉnh lại kích thước các chi tiết. Tấm hiển thị chính trên bản vẽ.
Tấm hiển thị chính sau khi hoàn thiện lên mô hình. Mạch điện sau khi đã đấu nối. Vận hành các đồng hồ do. Vận hành chức năng lấy gió trong.
Vận hành chức năng lấy gió ngoài. Vận hành chức năng trộn gió ở vị trí MaxCool. Vận hành chức năng trộn gió ở vị trí MaxHot. Vận hành chức năng hướng gió .