Mô Hình Dạy Học Theo Tiếp Cận Năng Lực Trong Đào Tạo Giáo Viên Kỹ Thuật

Mô hình dạy học theo tiếp cận năng lực giúp nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên kỹ thuật chuyên ngành, đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

307
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN KĨ THUẬT

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Những nghiên cứu về mô hình dạy học

1.3. Những nghiên cứu về tiếp cận năng lực trong giáo dục

1.4. Dạy học theo tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên kĩ thuật

1.5. Một số khái niệm cơ bản. Các cấp độ trong quan niệm về tiếp cận năng lực. Những luận điểm cơ bản của dạy học tiếp cận năng lực

1.6. Mô hình dạy học theo tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên kĩ thuật

1.7. Nguyên tắc xây dựng mô hình dạy học theo tiếp cận năng lực

1.8. Cấu trúc của mô hình

1.9. Dạy học và sự hình thành năng lực trong đào tạo giáo viên kĩ thuật

1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

2.1. Hệ thống đào tạo Sư phạm kỹ thuật ở Việt Nam. Thực trạng dạy học trong đào tạo giáo viên kĩ thuật

2.2. Khách thể và mục đích khảo sát

2.3. Nội dung khảo sát

2.4. Đối tượng khảo sát

2.5. Địa bàn và quy mô khảo sát

2.6. Kỹ thuật phân tích dữ liệu. Kết quả khảo sát thực trạng dạy học ở một số trường Đại học Sư phạm kĩ thuật

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI MÔ HÌNH DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN KĨ THUẬT

3.1. Đặc điểm trong đào tạo giáo viên kĩ thuật

3.2. Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo

3.3. Đặc điểm hoạt động dạy học trong đào tạo giáo viên kĩ thuật

3.4. Đặc điểm học tập của sinh viên sư phạm kĩ thuật

3.5. Biện pháp triển khai mô hình dạy học theo tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên kĩ thuật

3.6. Xác lập và biểu đạt chuẩn đầu ra đào tạo giáo viên kĩ thuật

3.7. Xác lập mối liên hệ của mục tiêu, chuẩn đầu ra của học phần Phương pháp dạy học chuyên ngành và kĩ năng dạy học (CLOs) với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo giáo viên kĩ thuật (PLOs)

3.8. Xác lập và biểu đạt các điều kiện và tiêu chí thực hiện năng lực của giáo viên kĩ thuật trong thực tế nghề nghiệp

3.9. Lập bảng mô tả chi tiết cho mỗi năng lực của giáo viên kĩ thuật

3.10. Xác định tri thức liên quan đến năng lực của giáo viên kĩ thuật và dự kiến phương pháp dạy học

3.11. Triển khai đánh giá theo quan điểm của mô hình dạy học trong đào tạo giáo viên kĩ thuật

3.12. Lập kế hoạch dạy học

3.13. Các bước thực hiện dạy học

3.14. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Khái quát chương trình thực nghiệm

4.2. Xác định mục đích thực nghiệm

4.3. Nội dung thực nghiệm

4.4. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm

4.5. Phương án tổ chức thực nghiệm. Công cụ và phương pháp và đánh giá kết quả thực hiện

4.6. Phân tích kết quả thực nghiệm. Kết quả trước thực nghiệm

4.7. Kết quả sau thực nghiệm

4.8. Ý kiến của chuyên gia về chất lượng các biện pháp triển khai mô hình dạy học

4.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Dạy Học Năng Lực Trong Đào Tạo Giáo Viên Kỹ Thuật

Mô hình dạy học năng lực là một phương pháp giáo dục hiện đại, tập trung vào việc phát triển năng lực cho sinh viên. Trong bối cảnh giáo dục kỹ thuật, mô hình này giúp sinh viên không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành và tư duy phản biện. Việc áp dụng mô hình này trong đào tạo giáo viên kỹ thuật là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại.

1.1. Khái Niệm Mô Hình Dạy Học Năng Lực

Mô hình dạy học năng lực được định nghĩa là phương pháp giáo dục nhằm phát triển năng lực thực hành và tư duy cho sinh viên. Mô hình này không chỉ chú trọng vào kiến thức lý thuyết mà còn vào khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Lợi Ích Của Mô Hình Dạy Học Năng Lực

Việc áp dụng mô hình dạy học năng lực giúp sinh viên phát triển toàn diện, từ kỹ năng mềm đến kỹ năng chuyên môn. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng đào tạo mà còn giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

II. Thách Thức Trong Đào Tạo Giáo Viên Kỹ Thuật Theo Mô Hình Năng Lực

Mặc dù mô hình dạy học năng lực mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai nó trong đào tạo giáo viên kỹ thuật cũng gặp không ít thách thức. Các giảng viên cần phải thay đổi phương pháp giảng dạy truyền thống để phù hợp với mô hình mới này.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đào Tạo Giảng Viên

Nhiều giảng viên chưa được đào tạo bài bản về mô hình dạy học năng lực, dẫn đến việc áp dụng không hiệu quả. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao năng lực cho giảng viên.

2.2. Thiếu Tài Nguyên Hỗ Trợ

Việc thiếu tài liệu và công cụ hỗ trợ cho mô hình dạy học năng lực cũng là một thách thức lớn. Các trường cần đầu tư vào cơ sở vật chất và tài liệu học tập để hỗ trợ giảng viên và sinh viên.

III. Phương Pháp Triển Khai Mô Hình Dạy Học Năng Lực Hiệu Quả

Để triển khai mô hình dạy học năng lực một cách hiệu quả, cần có những phương pháp cụ thể và rõ ràng. Các phương pháp này không chỉ giúp giảng viên dễ dàng áp dụng mà còn giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả.

3.1. Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Phù Hợp

Chương trình đào tạo cần được thiết kế để phù hợp với mô hình dạy học năng lực, bao gồm các môn học thực hành và lý thuyết liên quan đến nghề nghiệp.

3.2. Đánh Giá Năng Lực Sinh Viên

Cần có các phương pháp đánh giá năng lực sinh viên một cách toàn diện, từ kiến thức lý thuyết đến kỹ năng thực hành, để đảm bảo sinh viên đạt được chuẩn đầu ra.

IV. Ứng Dụng Mô Hình Dạy Học Năng Lực Trong Thực Tiễn

Mô hình dạy học năng lực đã được áp dụng tại nhiều trường đại học sư phạm kỹ thuật và đã mang lại những kết quả tích cực. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp sinh viên phát triển năng lực mà còn nâng cao chất lượng đào tạo.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Trường Đại Học

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh viên được đào tạo theo mô hình dạy học năng lực có khả năng làm việc tốt hơn và tự tin hơn khi ra trường.

4.2. Các Mô Hình Thực Tiễn Thành Công

Một số trường đại học đã áp dụng thành công mô hình dạy học năng lực, tạo ra những sản phẩm giáo dục chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

V. Kết Luận Về Mô Hình Dạy Học Năng Lực Trong Đào Tạo Giáo Viên Kỹ Thuật

Mô hình dạy học năng lực là một xu hướng tất yếu trong đào tạo giáo viên kỹ thuật. Việc áp dụng mô hình này không chỉ nâng cao chất lượng đào tạo mà còn giúp sinh viên phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

5.1. Tương Lai Của Mô Hình Dạy Học Năng Lực

Mô hình dạy học năng lực sẽ tiếp tục được phát triển và hoàn thiện, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của giáo dục và thị trường lao động.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Trường Đào Tạo

Các trường cần đầu tư vào cơ sở vật chất, tài liệu và đào tạo giảng viên để triển khai mô hình dạy học năng lực một cách hiệu quả.

09/07/2025
Mô hình dạy học theo tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên kĩ thuật chuyên ngành

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN KĨ THUẬT 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về mô hình dạy học 1. Sự phát triển mô hình dạy học trên thế giới a) Mô hình dạy học truyền thống Những nghiên cứu về MHDH có một lịch sử lâu dài gắn với quá trình phát triển của giáo dục thế giới.

Từ khi giáo dục chưa trở thành một khoa học độc lập, đã xuất hiện các mô hình dạy học gắn với hoạt động truyền bá hệ tư tưởng tôn giáo, chính trị. Kiểu MHDH này được gọi tên là MHDH truyền thống (Traditional Education Model), có đặc trưng cơ bản là truyền cho thế hệ tiếp theo những kỹ năng, sự kiện và tiêu chuẩn về hành vi đạo đức và xã hội mà người lớn coi là cần thiết cho sự thành công của thế hệ tiếp theo, là kiểu dạy học "bị áp đặt từ bên trên và từ bên ngoài", người học phải ngoan ngoãn tiếp nhận và tin vào người dạy và sách vở thông qua công cụ chính là giáo viên. Trong lịch sử, con đường cơ bản của dạy học truyền thống là đọc thuộc lòng đơn giản, dạy học theo cách tiếp cận điển hình, người học ngồi yên lặng tại chỗ và lắng nghe, ghi nhớ, thuật lại.H (2009) [86] đã chỉ ra rằng cách tiếp cận truyền thống nhấn mạnh rằng tất cả người học được dạy cùng một nội dung, trong cùng không gian, thời gian, những người học không học được sẽ thất bại. Cách tiếp cận này đã thống trị nền giáo dục thế giới trong thời gian dài.

Dạy học truyền thống gắn liền với các yếu tố ép buộc nhiều hơn. Về chương trình giảng dạy tập trung nhiều đến kiến thức học thuật lâu đời. Những đại diện tiêu biểu theo kiểu dạy học truyền thống ở phương Đông như Khổng Tử (551-479 TCN), Mạnh Tử (372-289 TCN), Tuân Tử (313-238 TCN) và ở phương Tây như: Homer (750-650 TCN), Sophocles (496-406 TCN), Plato (427-347 TCN), Josephus (100-37 TCN), Dante (1265-1321), Shakespeare (1564-1616),. Cho đến nay, có thể coi mô hình dạy học truyền thống đã hoàn thành sứ mệnh của mình.

Mặc dù không thể phủ nhận vai trò và những thành tựu của mô 10 hình dạy học truyền thống, nhưng nó đã đạt đến giới hạn cao nhất và cần được kế thừa, phát triển, đổi mới để phù hợp với sự phát triển của xã hội. b) Mô hình dạy học hiện đại Các mô hình dạy học hiện đại ra đời từ khi xuất hiện những tư tưởng giáo dục tiến bộ bắt đầu ở cuối thế kỷ XIX và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau cho đến nay. Thuật ngữ giáo dục tiến bộ (Progressive education) được sử dụng để phân biệt với các chương trình giảng dạy truyền thống của Âu - Mỹ vào thế kỷ 19. Nền giáo dục tiến bộ bắt nguồn từ kinh nghiệm hiện đại có những điểm chung là nhấn mạnh vào học bằng cách làm - các dự án thực hành, học tập nhanh, học tập trải nghiệm, chương trình học tích hợp, tập trung vào các đơn vị học tập theo chủ đề, tích hợp tinh thần kinh doanh trong giáo dục.

Đi đầu trào lưu giáo dục tiến bộ phải kể đến John Locke (1632- 1704) và Jean-Jacques Rousseau (1712 - 1778), những đại diện tiêu biểu khác theo trào lưu giáo dục tiến bộ như Johann Bernhard Basedow (1724-1790), Christian Gotthilf Salzmann (1744-1811), Johann Heinrich Pestalozzi (1746-1827), Friedrich Wilhelm August Fröbel (1782-1852), Johann Friedrich Herbart (1776-1841), John Melchior Bosco (1815-1888), Cecil Reddie (1858-1932), John Dewey (1859-1952), Maria Montessori (1870-1952) [88]; [163]; [209]. Nhìn chung giáo dục tiến bộ hướng hoạt động dạy học đến những yếu tố sau: (1) Nhấn mạnh vào giải quyết vấn đề và tư duy phản biện; (2) Làm việc nhóm và phát triển các kỹ năng xã hội; (3) Mục tiêu thể hiện ở khả năng hiểu kiến thức và thể hiện bằng hành động trong thực tiễn thay vì kiến thức thuần túy; (4) Học tập dựa vào sự hợp tác và dự án hợp tác; (5) Giáo dục trách nhiệm xã hội và dân chủ; (6) Đề cao học tập cá nhân hóa, đáp ứng mục tiêu học tập cá nhân; (7) Tích hợp các dịch vụ cộng đồng và các dự án học tập phục vụ cộng đồng vào chương trình giảng dạy hàng ngày; (8) Học tập nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội trong tương lai; (9) Không chỉ tập trung vào giáo trình, sách giáo khoa, khuyến khích đa dạng hóa nguồn tài liệu học tập; (10) Nhấn mạnh vào học tập suốt đời và các kỹ năng nền tảng; 11 (11) Đánh giá dựa vào sản phẩm và sự thực hiện. c) Một số nghiên cứu về mô hình dạy học hiện đại Những nghiên cứu về MHDH ra đời từ rất sớm, tuy nhiên chỉ đến khi Tâm lí học ra đời như một khoa học độc lập từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ 20. Cùng với đó là sự xuất hiện của các lí thuyết tâm lí hiện đại về học tập: thuyết Hành vi với các đại diện Pavlov (1897), Thorndike (1905), Watson (1913), Skinner (1936, 1971), Clark Hull’s (1943), B.

và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong những thập niên cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI, đóng vai trò là những cơ sở lý thuyết quan trọng cho sự ra đời của các MHDH định hướng vào người học, đã tác động đến sự ra đời của nhiều mô hình giáo dục và dạy học hiện đại gồm [100]: - Kiểu mô hình xã hội (Social Models Family): Luận điểm cơ bản của kiểu mô hình xã hội coi dạy học thực chất là phát triển các mối quan hệ hợp tác trong lớp học, mục đích là xây dựng lên một cộng đồng học tập, phát triển văn hóa dạy học tích cực để có thể hỗ trợ việc học một cách mạnh mẽ nhất. Các MHDH theo nhóm này gồm.1: Các mô hình dạy học theo kiểu xã hội Kế thừa TT Mô hình Tác giả và phát triển Mô hình điều tra nhóm (Group John Dewey (1916) Shiomo Sharan; 1 Investigation Model) Herbert Thelen (1960) Bruce Joyce Mô hình hỏi đáp luật pháp Donal Oliver, James Shaver 2 (Jurisprudential Inquiry Model) (1966,1971,1995) 12 Kế thừa TT Mô hình Tác giả và phát triển Mô hình truy vấn theo cấu trúc 3 Robert Salvin (1980) Aronson (Structured Inquiry Model) 4 Mô hình đóng vai (Role Play Model) Fannie Shaftel (1982) Margarita Mô hình đối tác học tập (Parners in David Johnson và Roger 5 Calderon; Learning Model) Johnson (1990) Elizabeth Cohen - Kiểu mô hình xử lý thông tin (The Information Processing Models Family): Dựa trên lý thuyết nhận thức của các nhà tâm lý học người Mỹ gồm: George Armitage Miller (1920 - 2012); John William Atkinson & Richard Shiffrin (1968). Luận điểm cơ bản dựa trên ý tưởng cho rằng cá nhân chủ động xử lý thông tin họ nhận được thay vì chỉ phản ứng với các kích thích. Các MHDH theo kiểu xử lý thông tin tập trung vào hoạt động nhận thức của người học, Joyce & Weil (2014) đã nêu tám mô hình theo kiểu xử lý thông tin gồm.2: Các mô hình dạy học theo kiểu xử lý thông tin TT Mô hình Tác giả Kế thừa và phát triển Mô hình tư duy tổng hợp 1 Bill Gorden (1961) (Synetics Model) Mô hình đào tạo truy vấn (Inquiry 2 Rechard Suchman (1962) Howard Jones Training Model) Mô hình người tổ chức tiên phong 3 David Ausubel (1963) Lawton; Wanska (Advance Organizers Model) Mô hình truy vấn khoa học 4 Joseph Shwab (1965) (Scientific Inquiry Model) Mô hình tư duy quy nạp 5 Hida Taba (1966) Bruce Joyce (Inductive Thinking Model) Fred LightHall; Mô hình chiếm lĩnh khái niệm 6 Jerome Bruner (1967) Tennyson; cochiarella; (Concept Attainment Model) Bruce Joyce 13 TT Mô hình Tác giả Kế thừa và phát triển Mô hình ghi nhớ "hay còn gọi là Joel Levin; Rechard 7 hỗ trợ trí nhớ" (Mnemonics- Micheal Pressley (1982) Anderson Memory Assists Model) Piaget (1952); Sigel Mô hình thích ứng với người học Spaulding; Purpel và 8 (1969); Sullivan (1967); (Adjusting To The Student Model) Ryan Kohlberg (1976) - Kiểu mô hình cá nhân (Personal Models Family): Các MHDH thuộc kiểu cá nhân hay hướng vào cá nhân xuất phát từ luận điểm cho rằng mỗi người mang một tính cách độc đáo và mang đặc điểm riêng, cho nên dạy học là nỗ lực làm cho người học hiểu bản thân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và định hướng hành vi hoạt động của bản thân.

Do đó, trong dạy học mục tiêu phải được xác định trước, được công khai, có thể quan sát và đo được, các nhiệm vụ học tập và phương pháp tiến hành được xác định rõ ràng, các thông tin được phản hồi kịp thời, hành vi phải được củng cố liên tục. Các MHDH theo kiểu này gồm hai loại (Bảng 1. Sự ra đời của kiểu mô hình cá nhân là tiền đề quan trọng để phát triển các MHDH theo định hướng phát triển năng lực người học. Những luận điểm của kiểu mô hình dạy học hướng vào cá nhân đã kế thừa được kết quả nghiên cứu của Tâm lý học hiện đại về sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức của con người, kế thừa được thành quả của lý luận dạy học hiện đại về dạy học tích cực hóa người học, coi người học là trung tâm của quá trình dạy học, là chủ thể chính quyết định trực tiếp đến chất lượng và kết quả học tập.

Định hướng này đi đúng theo quan điểm của giáo dục tiến bộ và giáo dục định hướng phát triển năng lực người học.3: Các mô hình dạy học hướng vào cá nhân Kế thừa và TT Mô hình Tác giả phát triển Mô hình dạy học gián tiếp (Nondirective Carl Rogers 1 Teaching Model) (1962,1981) McKibbin và Joyce 2 Khái niệm về bản thân (Concepted of Self) (1980); Joyce, Hersh và McKibbin (1983) 14 - Kiểu mô hình dựa vào lý thuyết hành vi (The Behavioral Systems Family): Dựa trên các công trình nghiên cứu hành vi của B. Skinner, một số MHDH đã được phát triển và ứng dụng trong dạy các sự kiện, khái niệm và kỹ năng. Các kiểu MHDH này tập trung vào phát huy tối đa khả năng của người học, kiểm soát, điều chỉnh và biến đổi hành vi học tập nhằm đáp ứng các nhiệm vụ và các phản hồi trong học tập (Bảng 1.4: Các mô hình dạy học dựa vào lý thuyết hành vi Kế thừa và TT Mô hình Tác giả phát triển Kurt Lewin (1935,1936); John Học tập dựa vào trải nghiệm 1 Dewey (1938); Jean Piaget (1976); (Experiential Learning Model) David Kolb (1984) MHDH chương trình hóa 2 B.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nội dung của nó có thể liên quan đến các phương pháp quản lý và đánh giá trong giáo dục, đặc biệt là trong bối cảnh tiếp cận năng lực. Những điểm chính có thể bao gồm cách thức tổ chức và thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, cũng như việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực tại các trường trung học phổ thông thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình đánh giá trong giáo dục.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận năng lực cho sinh viên các trường đại học vùng đồng bằng sông Hồng, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn quản lí hoạt động dạy học nghề theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện của học viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên Yên Lập tỉnh Phú Thọ cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn nắm bắt cách thức tổ chức dạy học nghề hiệu quả. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực giáo dục.