Chương 1: Tổng quan 1. Nội dung nghiên cứu Phần còn lại của đề tài “Thiết kế - chế tạo mô hình bàn bi cân bằng” gồm có những nội dung như sau: -Chương 2. Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày yêu cầu thiết kế của hệ thống và giới thiệu bộ điều khiển PID -Chương 3. Thiết kế hệ thống Nội dung chương 3 mô tả quá trình thiết kế hệ thống, bản vẽ các linh kiện sử dụng trong đề tài.
Thi công hệ thống Chương 4 trình bày quá trình lắp ráp, tinh chỉnh bộ điều khiển để đạt kết quả tối ưu, với sai số nhỏ nhất có thể. Kết quả đạt được Ở chương này trình bày thành quả thực hiện, mô hình sau khi hoàn thiện, kết quả biểu thị trên biểu đồ. Kết luận và hướng phát triển Chương kết quả trình bày kết luận đạt được và chưa của nhóm về đề tài và hướng phát triển trong tương lai nếu có thêm thời gian kiến thức và kinh phí. 6 Luan van Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Yêu cầu hệ thống Hệ thống bàn bi cân bằng với bộ điều khiển PID, mô hình cần đạt được các yêu cầu như sau: - Hệ thống có khả năng cân bằng bóng trên bàn, khi di chuyển viên bi ra khỏi vị trí cân bằng thì hệ thống tự điều khiển viên bi về vị trí set point ban đầu. - Bộ điều khiển PID hoạt động ổn định chuẩn xác tốc độ đáp ứng nhanh, sai số nhỏ. - Khi thay đổi vị trí của cân bằng mong muốn, hệ thống nhanh chóng đáp ứng với tốc độ tối ưu. - Mô hình sau khi hoàn thành đạt được độ thẩm mỹ, hoàn thiện, bố trí thiết bị và đi dây gọn gàng.
Để dễ dàng cho việc tính toán thiết kế mô hình tôi giả sử định rằng: - Quả bóng đang lăn và không trượt trên bề mặt bàn. - Ma sát lăn xem như không đá kể, bỏ qua. - Hình dạng của quả bóng là hình cầu hoàn hảo và đồng nhất. - Quả bóng tiếp xúc với bề mặt bàn.
Bộ điều khiển PID cho hệ thống. Giới thiệu Bộ điều khiển PID là bộ điều khiển vi tích phân tỉ lệ (Proportional Integral Derivative) là một cơ chế phản hồi vòng điều khiển (bộ điều khiển) tổng quát được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống điều khiển công nghiệp – bộ điều khiển PID là bộ điều khiển được sử dụng nhiều nhất trong các bộ điều khiển phản hồi. Bộ điều khiển PID sẽ tính toán giá trị "sai số" là hiệu số giữa giá trị đo thông số biến đổi và giá trị đặt mong muốn. Bộ điều khiển sẽ thực hiện giảm tối đa sai số bằng cách điều chỉnh giá trị điều khiển đầu vào.
Trong trường 7 Luan van Chương 2: Cơ sở lý thuyết hợp không có kiến thức cơ bản (mô hình toán học) về hệ thống điều khiển thì bộ điều khiển PID là sẽ bộ điều khiển tốt nhất. Tuy nhiên, để đạt được kết quả tốt nhất, các thông số PID sử dụng trong tính toán phải điều chỉnh theo tính chất của hệ thống-trong khi kiểu điều khiển là giống nhau, các thông số phải phụ thuộc vào đặc thù của hệ thống. Giải thuật tính toán bộ điều khiển PID bao gồm 3 thông số riêng biệt, do đó đôi khi nó còn được gọi là điều khiển ba khâu: các giá trị tỉ lệ, tích phân và đạo hàm, viết tắt là P, I, và D. Giá trị tỉ lệ xác định tác động của sai số hiện tại, giá trị tích phân xác định tác động của tổng các sai số quá khứ, và giá trị vi phân xác định tác động của tốc độ biến đổi sai số.
Tổng chập của ba tác động này dùng để điều chỉnh quá trình thông qua một phần tử điều khiển như vị trí của van điều khiển hay bộ nguồn của phần tử gia nhiệt. Nhờ vậy, những giá trị này có thể làm sáng tỏ về quan hệ thời gian: P phụ thuộc vào sai số hiện tại, I phụ thuộc vào tích lũy các sai số quá khứ, và D dự đoán các sai số tương lai, dựa vào tốc độ thay đổi hiện tại. Bằng cách điều chỉnh 3 hằng số trong giải thuật của bộ điều khiển PID, bộ điều khiển có thể dùng trong những thiết kế có yêu cầu đặc biệt. Đáp ứng của bộ điều khiển có thể được mô tả dưới dạng độ nhạy sai số của bộ điều khiển, giá trị mà bộ điều khiển vọt lố điểm đặt và giá trị dao động của hệ thống.
Lưu ý là công dụng của giải thuật PID trong điều khiển không đảm bảo tính tối ưu hoặc ổn định cho hệ thống. Vài ứng dụng có thể yêu cầu chỉ sử dụng một hoặc hai khâu tùy theo hệ thống. Điều này đạt được bằng cách thiết đặt đội lợi của các đầu ra không mong muốn về 0. Một bộ điều khiển PID sẽ được gọi là bộ điều khiển PI, PD, P hoặc I nếu vắng mặt các tác động bị khuyết.
Bộ điều khiển PI khá phổ biến, do đáp ứng vi phân khá nhạy đối với các nhiễu đo lường, trái lại nếu thiếu giá trị tích phân có thể khiến hệ thống không đạt được giá trị mong muốn. Khi ta cộng dồn khâu tỉ lệ, tích phân, vi phân lại với nhau để tính toán đầu ra của bộ điều khiển PID. Định nghĩa rằng u(t) là đầu ra của bộ điều khiển, biểu thức cuối cùng của giải thuật PID là: 𝑡 𝑑 u(t) = MV(t) =Kp *e(t)+Ki*∫0 𝑒(𝜏) ∗ 𝑑𝜏+Kd* ∗ 𝑒(𝑡) 𝑑𝑡 Trong đó các thông số điều chỉnh là: 8 Luan van Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Độ lợi tỉ lệ Kp: giá trị càng lớn thì đáp ứng càng nhanh do đó sai số càng lớn, bù khâu tỉ lệ càng lớn. Một giá trị độ lợi tỉ lệ quá lớn sẽ dẫn đến quá trình mất ổn định và dao động.
- Độ lợi tích phân Ki: giá trị càng lớn kéo theo sai số ổn định bị khử càng nhanh. Đổi lại là độ vọt lố càng lớn: bất kỳ sai số âm nào được tích phân trong suốt đáp ứng quá độ phải được triệt tiêu tích phân bằng sai số dương trước khi tiến tới trạng thái ổn định. - Độ lợi vi phân Kd: giá trị càng lớn càng giảm độ vọt lố, nhưng lại làm chậm đáp ứng quá độ và có thể dẫn đến mất ổn định do khuếch đại nhiễu tín hiệu trong phép vi phân sai số. Mô hình bộ điều khiển PID 2.
Phương pháp điều chỉnh thông số PID Vấn đề chỉnh định bộ điều khiển PID là quá trình hiệu chỉnh các thông số Kp, Ki, Kd sao cho đáp ứng tại ngõ ra thỏa mãn các chỉ tiêu về chất lượng. Quá trình chỉnh định là quá trình phức tạp đòi hỏi người thực hiện phải có hiểu biết nhất định về đối tượng điều khiển. Sự ảnh hưởng của việc tăng các thông số Kp, Ki, Kd lên các chỉ tiêu chất lượng của đáp ứng ngõ ra có thể được mô tả bằng bảng 2.1 9 Luan van Chương 2: Cơ sở lý thuyết Thời gian khởi Độ vột lố Thời gian xác Sai số xác lập động lập Kp Giảm Tăng Thay đổi nhỏ Giảm Kd Giảm Tăng Tăng Loại bỏ Ki Giảm ít Giảm Tăng Không hoặc tăng tác dụng Bảng 2. Ảnh hưởng của việc tăng các thông số Kp, Ki, Kd Phương pháp này được thực hiện dựa trên tác động của việc hiệu chỉnh các hệ số Kp, Ki, Kd lên đáp ứng ngõ ra như sau: - Tăng hệ số Kp có thể tăng thời gian đáp ứng, giảm offset (nhưng không loại bỏ được).
Tuy nhiên nếu Kp quá lớn có thể gây vọt lố và dao động. - Tăng hệ số Kd có thể giảm được vọt lố do ảnh hưởng của khâu P gây ra, tuy nhiên không loại bỏ được offset bằng cách tăng hệ số Kd. - Tăng hệ số Ki có thể loại bỏ được offset, Ki càng lớn thì offset được loại bỏ càng nhanh. Tuy nhiên nếu Ki quá lớn có thể gây dao động.3 Tổng quan về Ardunio nano 2.
Giới thiệu Arduino Nano là phiên bản nhỏ gọn của Arduino Uno R3 sử dụng MCU ATmega328P- AU dán, vì cùng MCU nên mọi tính năng hay chương trình chạy trên Arduino Uno đều có thể sử dụng trên Arduino Nano, một ưu điểm của Arduino Nano là vì sử dụng phiên bản IC dán nên sẽ có thêm 2 chân Analog A6, A7 cùng với dòng ra tối đa của mỗi chân IO lên đến 40mA so với Arduino Uno, đó là sự tiện dụng, đơn giản, có thể lập trình trực tiếp bằng máy tính (như Arduino Uno R3) và đặc biệt hơn cả đó là kích thước của nó. Kích thước của Arduino Nano cực kì nhỏ (1.3cm) nhỏ hơn Arduino Uno nhiều nhưng vẫn dùng được tất cả các thư viện của Arduino Uno R3. Vì đề tài robot dò mê cung yêu cầu kích thước nhỏ gọn tiện lợi nên Arduino Nano được lựa chọn. 10 Luan van Chương 2: Cơ sở lý thuyết Hình 2.
Năng lượng Arduino Nano có thể được cấp nguồn 5V thông qua cổng USB hoặc cấp nguồn ngoài với điện áp khuyên dùng là 7-12V DC và giới hạn là 6-20V. Thường thì cấp nguồn bằng pin vuông 9V là hợp lí nhất nếu không có sẵn nguồn từ cổng USB. Nếu cấp nguồn vượt quá ngưỡng giới hạn trên sẽ làm hỏng Arduino Nano. Các chân năng lượng: • GND (Ground): cực âm của nguồn điện cấp cho Arduino Nano.
Khi bạn dùng các thiết bị sử dụng những nguồn điện riêng biệt thì những chân này phải được nối với nhau. • 5V: cấp điện áp 5V đầu ra. Dòng tối đa cho phép ở chân này là 500mA. Dòng tối đa cho phép ở chân này là 50mA.
• Vin (Voltage Input): để cấp nguồn ngoài cho Arduino Nano, bạn nối cực dương của nguồn với chân này và cực âm của nguồn với chân GND. • RESET: việc nhấn nút Reset trên board để reset vi điều khiển tương đương với việc chân RESET được nối với GND qua 1 điện trở 10KΩ. Bộ nhớ Vi điều khiển Atmega328 tiêu chuẩn cung cấp cho người dùng: • 32KB bộ nhớ Flash: những đoạn lệnh bạn lập trình sẽ được lưu trữ trong bộ nhớ Flash của vi điều khiển. Thường thì sẽ có khoảng vài KB trong số này sẽ được dùng cho bootloader nhưng đừng lo, bạn hiếm khi nào cần quá 20KB bộ nhớ này đâu.
• 2KB cho SRAM (Static RandomAccess Memory): giá trị các biến bạn khai báo khi lập trình sẽ lưu ở đây. Bạn khai báo càng nhiều biến thì càng cần nhiều bộ nhớ RAM. Tuy vậy, thực sự thì cũng hiếm khi nào bộ nhớ RAM lại trở thành thứ mà bạn phải bận tâm. Khi mất điện, dữ liệu trên SRAM sẽ bị mất.