Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giáo dục đại học Việt Nam đang trải qua bước chuyển mình mạnh mẽ theo xu hướng tự chủ hóa và hội nhập quốc tế. Theo số liệu từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, cả nước ghi nhận hơn 1.021.972 thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông, trong đó có hơn 763.000 thí sinh tham gia xét tuyển đại học và cao đẳng, chiếm gần 75% tổng số thí sinh với hơn 3,8 triệu nguyện vọng đăng ký. Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm đào tạo nhân lực lớn nhất cả nước, hiện có 61 trường đại học và học viện đang hoạt động, bao gồm 15 trường đại học ngoài công lập. Sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở ngoài công lập tạo nên sự cạnh tranh gay gắt trong công tác tuyển sinh, đặc biệt trong bối cảnh các trường thực hiện tự chủ đại học theo Nghị định số 99/2019/NĐ-CP của Chính phủ và thích ứng với những biến động kinh tế sau đại dịch.

Vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục là làm sao thấu hiểu chính xác các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường của người học để xây dựng chiến lược thu hút hiệu quả. Luận văn tập trung phân tích thực trạng, xác định và đo lường mức độ tác động của 6 nhóm nhân tố chi phối quá trình ra quyết định của sinh viên tại 5 trường đại học ngoài công lập trọng điểm gồm FPT, HUTECH, UEF, Văn Lang và Hoa Sen. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp các trường tối ưu hóa chi phí truyền thông từ 15% đến 25%, gia tăng tỷ lệ sinh viên nhập học thực tế và khẳng định vị thế thương hiệu đào tạo trong giai đoạn 2022-2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của ba nền tảng lý thuyết kinh điển trong hành vi người tiêu dùng và quản trị giáo dục đại học:

Thuyết hành động hợp lý của Fishbein và Ajzen xác định ý định hành vi của cá nhân chịu sự chi phối trực tiếp bởi hai nhân tố là thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan. Trong bối cảnh chọn trường, sự kỳ vọng của gia đình, bạn bè và thầy cô đóng vai trò chuẩn mực thúc đẩy hành động đăng ký xét tuyển.

Thuyết lựa chọn hợp lý theo quan điểm của George Homans và John Elster khẳng định con người luôn hành động có chủ đích, dựa trên sự cân nhắc duy lý nhằm tối đa hóa lợi ích nhận được với mức chi phí thấp nhất. Sinh viên lựa chọn trường đại học dựa trên sự tính toán kỹ lưỡng giữa mức học phí đầu tư và chất lượng đào tạo nhận lại.

Tiến trình ra quyết định của Kotler và Fox kết hợp mô hình lựa chọn trường đại học của Chapman và Joseph Sia Kee Ming mô tả hành vi người học qua 5 giai đoạn: phát sinh nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, ra quyết định và phản ứng sau khi nhập học.

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 khái niệm cốt lõi: Uy tín và danh tiếng của trường; Đặc điểm của trường; Nỗ lực tư vấn và truyền thông; Chính sách ưu đãi và học phí; Đặc điểm cá nhân của sinh viên; Chuẩn chủ quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

Nghiên cứu định tính được triển khai qua thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu các chuyên gia tuyển sinh, hướng nghiệp để hiệu chỉnh thang đo gốc từ các công trình quốc tế sao cho phù hợp với đặc thù giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Nghiên cứu định lượng chính thức thực hiện thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi chi tiết sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu khảo sát gồm 250 sinh viên đang theo học tại 5 trường đại học ngoài công lập đại diện. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo ngành học và trường đào tạo được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho quần thể nghiên cứu.

Quy trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS qua các bước kiểm định nghiêm ngặt: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha nhằm loại các biến rác có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; Phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng yếu tố; Kiểm định Independent Samples T-test và ANOVA để phân tích sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học. Thời gian triển khai thu thập và phân tích dữ liệu hoàn tất trong giai đoạn niên khóa 2021-2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 6 nhóm nhân tố đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% đến quyết định chọn trường của sinh viên, giải thích hơn 58% sự biến thiên của biến phụ thuộc:

Nhân tố Uy tín và danh tiếng của trường có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa đạt 0,324. Điều này chứng minh thương hiệu và chất lượng đào tạo là yếu tố tiên quyết định hướng lựa chọn của thí sinh.

Nhân tố Nỗ lực tư vấn và truyền thông đứng thứ hai với hệ số hồi quy đạt 0,268. Các hoạt động tiếp cận thông tin trực tiếp tại trường trung học phổ thông kết hợp mạng xã hội đóng góp hơn 25% vào việc chuyển đổi nhận thức sang hành động nộp hồ sơ.

Nhân tố Chính sách ưu đãi và học phí xếp thứ ba với hệ số tác động 0,195. Mức học phí tương xứng cùng quỹ học bổng đầu vào là động lực kinh tế then chốt giúp sinh viên đưa ra quyết định cuối cùng.

Nhân tố Đặc điểm của trường gồm vị trí địa lý thuận tiện và cơ sở vật chất hiện đại đạt hệ số tác động 0,162, theo sau là Chuẩn chủ quan đạt 0,138 và Đặc điểm cá nhân của sinh viên đạt 0,115.

Kiểm định ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm trường và khối ngành đào tạo đối với tiêu chí lựa chọn, trong khi kiểm định T-test chứng minh không có sự khác biệt rõ rệt giữa nam và nữ trong quyết định đăng ký trường ngoài công lập.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh thực tế rằng thế hệ người học hiện đại xem giáo dục đại học là một khoản đầu tư tài chính dài hạn hướng đến khả năng hoàn vốn thông qua việc làm sau tốt nghiệp. Uy tín học thuật và sự công nhận xã hội của nhà trường tạo nên sự an tâm tuyệt đối cho sinh viên. Ví dụ thực tế tại Đại học FPT với cam kết 98% sinh viên tốt nghiệp có việc làm và mức lương khởi điểm trung bình 8,3 triệu đồng mỗi tháng, hoặc trường Đại học Hoa Sen đạt chuẩn kiểm định quốc tế ACBSP và QS-Stars 5 sao về nghệ thuật và văn hóa, đã tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt bậc so với các trường khác.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của Joseph Sia Kee Ming tại Malaysia và Allan Chia tại Singapore khi danh tiếng trường luôn chiếm tỷ trọng giải thích cao nhất trong các mô hình chọn trường đại học tư thục.

Trong xử lý thống kê, việc kiểm định các giả định mô hình được thể hiện trực quan qua biểu đồ phân phối tần số phần dư chuẩn hóa Histogram và biểu đồ Normal P-P Plot, cho thấy các điểm quan sát phân bố bám sát đường chéo kỳ vọng, khẳng định giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm. Biểu đồ Scatter Plot phân tán ngẫu nhiên chứng minh không tồn tại hiện tượng phương sai thay đổi, đồng thời hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 2,0 loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cho ban lãnh đạo các trường đại học ngoài công lập:

Thứ nhất, nâng cao chuẩn kiểm định chất lượng và củng cố danh tiếng học thuật. Ban Giám hiệu cùng Phòng Đảm bảo chất lượng cần xây dựng lộ trình đạt 100% kiểm định chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế như AUN-QA hoặc ACBSP trong vòng 24 tháng tới. Song song đó, các trường cần công khai minh bạch tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành trên 90% để củng cố niềm tin nơi người học.

Thứ tư, tái cấu trúc chính sách học phí và mở rộng quỹ học bổng tài trợ. Hội đồng trường cần ban hành chính sách cam kết không tăng học phí quá 8% mỗi năm hoặc giữ nguyên mức học phí toàn khóa học trong 3 đến 4 năm đào tạo. Hàng năm, trường cần trích lập gói học bổng khuyến học và tài trợ tài năng trị giá từ 20 tỷ đến 50 tỷ đồng nhằm thu hút học sinh giỏi từ các trường trung học phổ thông.

Thứ ba, đổi mới toàn diện hoạt động truyền thông và dịch vụ tư vấn hướng nghiệp. Phòng Tuyển sinh và Truyền thông cần vận hành hệ thống tư vấn đa kênh tích hợp trí tuệ nhân tạo hỗ trợ 24/7, đồng thời định kỳ tổ chức từ 10 đến 15 chương trình trải nghiệm thực tế khuôn viên trường học mỗi quý. Mục tiêu là gia tăng 30% tỷ lệ chuyển đổi từ học sinh quan tâm sang thí sinh nộp hồ sơ hợp lệ.

Thứ tư, đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và không gian thực hành. Ban Quản trị cơ sở vật chất cần phân bổ nguồn vốn nâng cấp phòng thí nghiệm công nghệ cao, khu phức hợp thể thao và thư viện điện tử với diện tích sàn tối thiểu 10.000m² tại các khu học xá trước quý III hàng năm, mang lại trải nghiệm học tập chuẩn quốc tế cho người học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Ban Giám hiệu và các nhà hoạch định chiến lược giáo dục đại học: Sử dụng số liệu định lượng làm căn cứ tái định vị thương hiệu, phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và thiết kế chương trình đào tạo bám sát nhu cầu thị trường.

Cán bộ quản lý tuyển sinh và chuyên viên truyền thông giáo dục: Áp dụng các trọng số nhân tố để xây dựng thông điệp quảng bá trúng tâm lý học sinh và phụ huynh, tối ưu hóa các chiến dịch tiếp thị số trong mỗi mùa tuyển sinh.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh và bộ thang đo 6 nhân tố đã được kiểm định độ tin cậy để phát triển các đề tài nghiên cứu mở rộng tại các khu vực địa lý khác.

Phụ huynh và học sinh lớp 12: Tham khảo bức tranh toàn cảnh và các tiêu chí đánh giá khách quan về chất lượng đào tạo của khối đại học ngoài công lập để đưa ra quyết định chọn trường phù hợp nhất với năng lực và điều kiện kinh tế gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có sức ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định chọn trường của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh? Yếu tố Uy tín và danh tiếng của trường giữ vai trò chi phối lớn nhất với hệ số hồi quy 0,324. Thí sinh ưu tiên chọn các trường có chứng nhận kiểm định chất lượng, thương hiệu đào tạo vững chắc và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao trên 90%.

Mức học phí cao của trường ngoài công lập có làm giảm cơ hội tuyển sinh không? Học phí không phải là rào cản tuyệt đối nếu nhà trường chứng minh được chất lượng dịch vụ tương xứng. Nghiên cứu cho thấy khi các trường áp dụng chính sách học phí minh bạch, cam kết không tăng giá toàn khóa cùng các gói học bổng đa dạng từ 20 đến 50 tỷ đồng, tỷ lệ người học lựa chọn vẫn tăng trưởng đều đặn.

Nhóm người tham chiếu như cha mẹ và bạn bè tác động như thế nào đến việc chọn trường? Chuẩn chủ quan đóng góp hệ số tác động 0,138 vào mô hình. Ý kiến định hướng từ cha mẹ và lời khuyên của bạn bè, cựu sinh viên là nguồn tham khảo quan trọng giúp học sinh củng cố niềm tin trước khi đưa ra quyết định chính thức.

Tại sao các trường đại học ngoài công lập cần đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm khuôn viên trường? Các chuyến tham quan khuôn viên trường thực tế giúp người học trực tiếp trải nghiệm cơ sở vật chất hiện đại với quy mô trên 100.000m² như tại HUTECH hay Văn Lang. Trải nghiệm trực quan này gia tăng hơn 35% mức độ hài lòng và thúc đẩy quyết định ghi danh nhanh chóng.

Kích thước mẫu 250 sinh viên tại 5 trường có đảm bảo tính đại diện cho khối ngoài công lập không? Mẫu nghiên cứu 250 quan sát đạt chuẩn phương pháp luận theo tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát trong phân tích nhân tố khám phá. Năm trường được khảo sát là những đại diện tiêu biểu nhất chiếm thị phần lớn tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại những kết luận cốt lõi và định hướng hành động cho công tác quản trị giáo dục đại học:

  • Xác lập thành công mô hình 6 nhân tố tác động tích cực đến quyết định chọn trường ngoài công lập của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khẳng định Uy tín, danh tiếng và Nỗ lực tư vấn truyền thông là hai động lực lớn nhất chi phối hành vi người học.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự khác biệt trong tiêu chí lựa chọn giữa các khối ngành và các cơ sở đào tạo.
  • Hoàn thiện bộ công cụ thang đo chuẩn hóa làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tiêu dùng dịch vụ giáo dục.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về học thuật, truyền thông và tài chính để các trường nâng cao năng lực cạnh tranh trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới.

Ban lãnh đạo các trường đại học ngoài công lập cần nhanh chóng ứng dụng các hàm ý quản trị từ luận văn này vào việc tái cấu trúc chiến lược tuyển sinh, lấy chất lượng đào tạo và trải nghiệm của người học làm trọng tâm phát triển bền vững.