CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Trıǹ h bày sơ lươc̣ qui trıǹ h in lụa. Trıǹ h bày sơ lươc̣ lý thuyế t về PLC S7-1200, sơ lươ ̣c về HMI, cách lâ ̣p trıǹ h giao diê ̣n HMI, giao tiế p HMI và PLC S7-1200… Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán Thiế t kế phần cơ khí, tủ điên, ̣ sơ đồ khố i hê ̣ thố ng điêṇ điề u khiể n và lựa cho ̣n các thiế t bi phu ̣ ̀ hơ ̣p.
Chương 4: Thi Công Dây Chuyền Trıǹ h tự thi công dây chuyền, cha ̣y dây chuyền. Chương 5: Kế t quả, Nhâ ̣n Xét, Đánh Giá Nhâ ̣n xét và đánh giá kế t quả đa ̣t đươ ̣c. Chương 6: Kế t Luâ ̣n và Hướng Phát Triể n BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 QUY TRÌNH IN KHĂN LẠNH 2.1 Mô tả quy trình chuẩn bị Hın ̀ h 2.1: Hın ̀ h ảnh mẫu khăn lạnh 2.1 Chuẩn bị nguyên liệu Thành phần hỗn hợp mực in lụa như sau: Phôi in (khăn lạnh trơn).
Mực PP - PE TOBO (Đài Loan) 50%. Dung môi chậm khô (TOBO hay dung môi 783) 50%. Dầu ông già pha loãng vừa in.2 Các bước thực hiện Bước 1: Mực TOBO, MỰC HMK, dung môi, butan, dầu ông già pha loãng cho tất cả vào khay đựng, dùng dao quậy mực quấy đều cho tan thành khối thống nhất. Thời gian quấy mực phụ thuộc vào hỗn hợp nhiều hay ít, miễn sao mực sệt quện vào nhau thành hỗn hợp đồng nhất là được.
Bước 2: Sau khi mực in đã được pha đều ta trải mực lên khung in, rồi tiến hành in. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2.2 Mô tả quy trình in Đầ u tiên đưa phôi vào vị trí in. Trên khung in, dao trải mực sẽ trải mực đều lên khung lụa sau đó khung in được đặt lên phôi và dao in sẽ gạt mực xuống phôi. Quá trình in kết thúc.2 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG Trong đề tài này se ̃ thực hiêṇ thi công dây chuyền in lụa tự động thực tế.
Đầ u tiên nhóm xây dư ̣ng phầ n cứng cho dây chuyền: Sử dụng bàn nâng để nâng phôi lên vị trí của tay lấy phôi. Tay lấy phôi sử dụng giác hút chân không để giữ phôi. Sử dụng động cơ bước để đưa phôi từ bàn nâng sang băng tải in. Băng tải in đưa phôi vào vị trí in.
Khung in sẽ in mẫu lên phôi. Băng tải sấy sẽ sấy khô mực in. Về dây chuyền phầ n điề u khiể n sẽ sử du ̣ng PLC S7-1200 để thực hiê ̣n viê ̣c điề u khiể n cho dây chuyền, kế t hơ ̣p với các thiế t bi ̣như cảm biế n, công tắc hành trình, van khı́… để điề u khiể n cho toàn bô ̣ hê ̣ thố ng. Thiết bị đầu vào: Nút nhấ n, công tắ c, cảm biế n, encoder.
Thiết bị đầu ra: Động cơ, xylanh, van khí, relay, contactor, SSR, mạch điều khiển công suất cho động cơ bước. Thiết bị điều khiển trung tâm: PLC S7-1200 Thiết bị giao diện điều khiển: màn hın ̀ h HMI WEINTEK.1 Cảm biến quang Cảm biến quang (Photoelectric Sensor) được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các nhà máy Công nghiệp để phát hiện từ xa vật thể, đo lường khoảng cách hoặc tốc độ di chuyển của đối tượng. Đặc biệt tại một số vị trị trong dây truyền, cảm biến quang là một lựa chọn không thể thay thế. Thực chất chúng là do các linh kiện quang điện tạo thành.
Khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào bề mặt của cảm biến quang, chúng sẽ thay đổi tính chất. Tín hiệu quang được biến đổi thành tín hiệu điện nhờ hiện tượng phát xạ điện tử ở cực catot (Cathode) BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT khi có một lượng ánh sáng chiếu vào. Từ đó cảm biến sẽ đưa ra đầu ra để tác động theo yêu cầu công nghệ.
Cảm biến quang được chia ra làm 3 loại: Loại truyền phát. Loại quang phản xạ hồi quy. Loại quang phản xạ khuếch tán.1 Loại truyền phát Hın ̀ h 2.2: Cảm biến quang loại truyền phát Cấ u ta ̣o: Gồm có bộ thu và bộ phát độc lập. Nguyên lý: Vật thể bị phát hiện khi nó chặn ngang trục quang học ở giữa máy phát và máy thu sáng.
Ưu điể m: Khoảng cách phát hiện xa, xác định chính xác vị trí vật thể. Nếu là vật thể không trong suốt, cảm biến có thể phát hiện được mà không phụ thuộc hình dạng, màu sắc hay chất liệu của vật thể. Khuyế t điể m: Dễ bị bụi bẩn, vết dơ trên thấu kính. Ứng du ̣ng: Dùng để phát hiện nhiều dạng vật thể khác nhau.2 Loại phản xạ hồi quy Hın ̀ h 2.3: Cảm biến quang loại phản xạ hồi quy Cấ u ta ̣o: Gồm có bộ thu, phát ánh sáng và gương phản xạ.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nguyên lý: Vật thể bị phát hiện khi nó chặn ngang luồng ánh sáng phát ra từ bộ cảm biến và phản xạ lại từ tấm gương phản xạ. Ưu điể m: Lắp đặt đơn giản, khoảng cách phát hiện xa hơn các loại cảm biến phản xạ. Điều chỉnh trục quang học dễ dàng.
Nếu vật thể là loại không trong suốt, cảm biến có thể phát hiện được mà không phụ thuộc hình dạng, màu sắc và chất liệu của vật thể. Khuyế t điể m: Dễ bị bụi bẩn, vết dơ trên gương phản xạ. Ứng du ̣ng: Dùng để phát hiện nhiều dạng vật thể khác nhau.3 Loại phản xạ khuếch tán Hın ̀ h 2.4: Cảm biến quang loại phản xạ khuếch tán Cấ u ta ̣o: Cảm biến được tích hợp chung phần tử phát sáng và phần tử thu nhận ánh sáng. Nguyên lý: Loại này sẽ nhận ánh sáng phản xạ lại từ vật thể bị phát hiện.
Ưu điể m: Chỉ cần một điểm lắp đặt duy nhất nên không tốn không gian. Không cần lắp trục quang học. Nếu có gương phản xạ, có thể phát hiện được vật thể trong suốt. Có khả năng phân biệt sự khác biệt rất nhỏ về màu sắc.
Khuyế t điể m: Dễ bị bụi bẩn, vết dơ trên thấu kính, khoảng cách phát hiện vật ngắn. Ứng du ̣ng: Dùng để phát hiện nhiều dạng vật thể khác nhau.2 Cảm Biến tiệm cận Cảm biến tiệm cận (còn được gọi là “Công tắc tiệm cận” hoặc đơn giản là “PROX” tên tiếng anh là Proximity Sensors) phản ứng khi có vật ở gần cảm biến. Trong hầu hết các trường hợp, khoảng cách này chỉ là vài mm BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Vận hành đáng tin cậy ngay cả trong môi trường khắc nghiệt (ví dụ: môi trường ngoài trời hoặc môi trường dầu mỡ).
Cảm biến đã thay đổi các công tắc máy như công tắc giới hạn và công tắc micro, do đó có thể phát hiện vật thể ở gần mà không cần tiếp xúc với vật thể. Nó được ứng dụng nhiều nhất trong việc phát hiện Jig mà không cần tiếp xúc trực tiếp với vật thể. Cảm biến tiệm cận được phân làm hai loại: Cảm biến tiệm cận loại cảm ứng từ. Cảm biến tiệm cận loại điện dung.1 Cảm biến tiệm cận loại cảm ứng từ Hình 2.5: Cảm biến tiệm cận loại cảm ứng từ Cấ u ta ̣o: Bao gồm một cuộn dây được cuốn quanh một lõi từ ở đầu cảm ứng.
Nguyên lý: Từ trường do cuộn dây của sensor tạo ra sẽ thay đổi khi tương tác với vật thể kim loại (do đó chỉ phát hiện được vật thể kim loại). Ưu điể m: Ít chịu ảnh hưởng của các nhiễu bên ngoài. Khuyế t điể m: Cảm biến cảm ứng chỉ phát hiện được các vật kim loại. Ứng du ̣ng: Dùng để phát hiện nhiều dạng vật thể khác nhau bằng kim loại.2 Cảm biến tiệm cận loại điện dung Hình 2.6: Cảm biến tiệm cận loại điện dung BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Cấ u ta ̣o: Gồm 4 bộ phận chính: Cảm biến (các bản cực cách điện), mạch dao động, bộ phát hiện, mạch đầu ra. Nguyên lý: Phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện dung tĩnh điện. Ưu điể m: Thiết bị này có thể phát hiện mọi loại vật, tốc độ chuyển mạch tương đối nhanh, có thể phát hiện các đối tượng có kích thước nhỏ, phạm vi cảm nhận lớn, đầu cảm biến nhỏ, có thể lắp đặt ở nhiều nơi. Khuyế t điể m: Chịu ảnh hưởng của bụi và độ ẩm.
Ứng du ̣ng: Dùng để phát hiện nhiều dạng vật thể khác nhau có thể là chất lỏng, vật liệu phi kim.3 Encoder Encoder là tên gọi chung để chỉ các thiết bị mã hóa. Trong thực tế có rất nhiều loại và hình thức encoder khác nhau. Thông thường, đối với các chuyển động quay, encoder dùng để quản lý vị trí góc của một đĩa quay, bánh xe, hay trục động cơ, hoặc bất kì thiết bị quay nào cần xác định góc của nó. Nguyên lý cơ bản của encoder là một đĩa tròn xoay quay quanh trục, trên đĩa có các lỗ (hoặc rãnh).
Dùng đèn led chiếu lên mặt đĩa. Khi quay, chỗ không có lỗ (rãnh) thì đèn không thể chiếu xuyên qua được, chỗ có lỗ (rãnh) thì đèn sẽ chiếu xuyên qua. Phía mặt bên kia của đĩa được đặt một cảm biến thu. Với các tín hiệu có hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led có chiếu qua lỗ hay không.
Encoder được chia làm 2 loại: Encoder tuyệt đối và Encoder tương đối.1 Encoder tuyệt đối Encoder tuyệt đối, nghĩa là tín hiệu ta nhận được chỉ rõ ràng vị trí của encoder, không cần phải xử lý thêm.7: Encoder tuyệt đối BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Cấ u ta ̣o: Một đĩa quay được mã hóa theo các rãnh đồng tâm, một nguồn sáng và 1 tế bào quang điện bố trí thẳng hàng và mạch khuếch đại. Ưu điể m: Thông tin vị trí là đầu ra số và là giá trị tuyệt đối. Giữ được giá trị góc tuyệt đối khi mất nguồn.
Khuyế t điể m: Giá thành cao vì chế tạo phức tạp, đọc tín hiệu ngõ ra khó. Ứng du ̣ng: Trong các bài toán đo tốc độ động cơ, xác định khoảng dịch chuyển của đối tượng thông qua xác định số vòng quay của trục.