Chương 1. Tổng quan Chương này trình bày khái quát về động cơ DC và các ứng dụng của chúng trong cuộc sống. Bên cạnh đó, nó cũng so sánh ưu điểm và nhược điểm của động cơ DC và động cơ AC. Nội dung chương cũng đề cập đến lý do chọn đề tài ; mục tiêu, giới hạn và phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng trong luận văn.
Cơ sở lý thuyết Trong chương này, các khái niệm về cảm biến mềm, các mô hình và các phương pháp xây dựng chúng sẽ được trình bày. Chương này cũng trình bày nguyên lý hoạt động của động cơ DC. Bên cạnh đó, các lý thuyết về điều khiển động cơ DC, các phương pháp xử lý tín hiệu nhiễu và các phương pháp phân tích tương quan cũng sẽ được trình bày trong chương này. Xây dựng mô hình Trong chương này, các tín hiệu đầu vào sẽ được đánh giá xem xét để đưa vào mô hình cảm biến mềm.
Bên cạnh đó, chương này cũng sẽ trình bày các kết quả chạy mô phỏng của các mô hình. Từ đó, sẽ đưa ra lựa chọn mô hình sẽ được sử dụng trong luận văn. Thi công và đánh giá Trong chương này, sơ đồ khối của hệ thống sẽ được trình bày chi tiết. Sơ đồ mạch của hệ thống cũng sẽ được giới thiệu trong chương này.
Bên cạnh đó, các tính toán thi công, xử lý tín hiệu và kết quả của hệ thống trên động cơ DC thực tế cũng sẽ được trình bày chi tiết. Kết luận Trang 3 Luan van Chương này sẽ tiến hành đánh giá các kết quả đạt được của hệ thống. Từ đó, so sánh với mục tiêu ban đầu đề ra và kết luận. Bên cạnh đó, chương cũng sẽ trình bày hướng phát triển đề tài trong tương lai.
Trang 4 Luan van Cơ Sở Lý Thuyết Tổng quan về cảm biến mềm Cảm biến mềm là một công cụ có giá trị được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau như nhà máy lọc dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện,…Chúng được sử dụng để giải quyết một số vấn đề như sao lưu hệ thống đo lường, phân tích dữ liệu, dự đoán điều khiển thời gian thực, chuẩn đoán lỗi cho cảm biến,.[5] Các ngành công nghiệp đang từng ngày đối mặt với sự lựa chọn các chính sách phù hợp để mang lại lợi ích kinh tế. Giá thành sản phẩm là yếu tố đánh giá sự thành công của một ngành sản xuất. Bởi vậy, các yếu tố cấu thành nên sản phẩm như tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu được chú trọng đến. Bên cạnh đó, việc tuân thủ các nguyên tắc an toàn và các vấn đề ô nhiễm môi trường góp phần làm cho các kế hoạch sản xuất trở nên phức tạp hơn.
Các vấn đề trên đã đặt ra thách thức cho các kỹ sư sản xuất và các nhà điều hành. Họ cần phải có kiến thức sâu, hiểu rõ về quy trình và thông số quy trình liên quan để sản xuất để đưa ra giải pháp hiệu quả nhất. Do đó, việc giám sát một số lượng lớn các biến quy trình bằng cách cài đặt và sử dụng các hệ thống đo lường là cực kỳ quan trọng. Tuy nhiên, các thiết bị đo lường được yêu cầu phải hoạt động trong môi trường khắc nghiệt.
Vì thế, chúng phải được bảo trì thường xuyên để đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuật khắt khe được đặt ra. Trong mọi hoạt động, việc lỗi xuất hiện là điều không thể tránh khỏi. Hơn nữa, một số công cụ đo lường có thể gây ra độ trễ đáng kể trong ứng dụng. Những điều này sẽ làm giảm hiệu quả của quá trình điều khiển.
Bên cạnh đó, để lắp đặt và duy trì một mạng lưới đo lường cho nhà máy sẽ tiêu tốn rất nhiều ngân sách. Vì vậy, một số giải pháp sẽ cắt giảm số biến quy trình cần quan sát Trang 5 Luan van hoặc giảm tần suất lấy mẫu. Các giải pháp này sẽ gây ra những lỗi tiềm tàng cho nhà máy. Từ những vấn đề trên, cảm biến mềm được nghiên cứu và ứng dụng bởi vì các lợi ích của nó mang lại như: - Chúng là giải pháp các giá thành thấp để thay thế các thiết phần cứng đắt tiền và cho phép giám sát hệ thống một cách toàn diện hơn.
- Chúng có thể hoạt động song song với các cảm biến cứng. Điều này cho phép chúng ta dễ dàng phát hiện lỗi xảy ra. Vì thế, hệ thống sẽ trở nên đáng tin cậy hơn. - Dễ dàng thích nghi khi các tham số hệ thống thay đổi - Chúng cho phép ước lượng dữ liệu theo thời gian thực.
Điều này sẽ góp phần khắc phục độ trễ thời gian. Từ đó sẽ cải thiện được hiệu suất của các chương trình điều khiển. Phương pháp xây dựng hệ thống cảm biến mềm Một cảm biến mềm cơ bản được thiết kế theo cách bước như Hình 2. Các bước thiết kế cảm biến mềm Trang 6 Luan van Lựa chọn dữ liệu là một bước quan trọng.
Quá trình này luôn luôn được khuyến khích thực hiện bằng các thực nghiệm để chọn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên thực tế, việc này đều không thể thực hiện được vì chi phí và độ an toàn không cho phép. Vì thế, điều này dẫn đến rất nhiều thách thức cho người thiết kế như: thiếu dữ liệu, nhiễu,. Một trong những giải pháp cho các vấn đề trên là khảo sát các dữ liệu và tìm mối liên hệ của chúng.
Tuy nhiên, việc làm này tốn rất nhiều thời gian. Ở bước lựa chọn dữ liệu, việc tham khảo ý kiến các chuyên gia rất là quan trọng. Với kinh nghiệm của mình, họ sẽ cho chúng ta các nhìn về sự liên quan của các biến, bậc của hệ thống, độ trễ, thời gian lấy mẫu, độ tuyến tính ,… Xây dựng cấu trúc mô hình là tìm kiếm mô hình phù hợp trong các mô hình có sẵn. Việc lựa chọn cấu trúc mô hình phụ thuộc vào mục đích xây dựng của bộ cảm biến mềm.
Nếu mô hình đơn giản hoặc quá trình hoạt động gần với điều kiện ổn định thì mô hình tuyến tính là lựa chọn tối ưu. Mô hình tuyến tính cũng được lựa chọn nếu sử dụng cảm biến mềm trong các thuật toán điều khiển cổ điển. Đối với các trường hợp còn lại thì mô hình phi tuyến là lựa chọn tốt nhất, đặc biệt đối với mục đích sử dụng trong hệ thống công nghiệp. Lựa chọn hồi quy có mối liên kết chặt chẽ đến vấn đề lựa chọn cấu trúc của mô hình.
Cũng như việc lựa chọn hồi quy, với lựa chọn mô hình ước lượng, bao gồm lựa chọn các tham số sẽ xác định được một mô hình cụ thể trên cơ sở dữ liệu có sẵn và tiêu chí được đặt ra. Trong thực tế, các phương pháp dựa trên bình phương nhỏ nhất được sử dụng cho các hệ thống tuyến tính. Đối với hệ phi tuyến, các phương pháp như mạng neural hay neural - fuzzy đang trở thành công cụ tiêu chuẩn do có hiệu suất tốt và có trong các phần mềm hỗ trợ. Xác nhận mô hình là bước cuối cùng trong việc xây dựng một cảm biến mềm.
Đây là bước kiểm tra xem việc thiết kế các khâu trước đó đã được thực hiện tốt hay chưa. Nếu như kết quả của việc xác nhận mô hình là không tốt thì người thiết kế phải quay lại kiểm tra và điều chỉnh các bước trước đó. Các tiêu chí được sử dụng trong việc Trang 7 Luan van xác nhận mô hình thường phụ thuộc và một số loại phân tích trên phần dư mô hình và sự khác nhau của mô hình tuyến tính và phi tuyến. Lựa chọn và xử lý dữ liệu Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu có nhiều giá trị khác nhau, tùy thuộc vào quá trình lấy mẫu.
Điều này có thể dẫn đến các mẫu có giá trị lớn chiếm đa số trong quá trình xác định. Vì vậy, việc chuẩn hóa dữ liệu là rất cần thiết. Có hai phương pháp chuẩn hóa dữ liệu đó là chuẩn hóa tối đa và chuẩn hóa điểm 𝑧. Chuẩn hóa tối đa được biểu diễn bằng công thức (2.1) 𝑥′ = (𝑚𝑎𝑥𝑥′ − 𝑚𝑖𝑛𝑥′ ) + 𝑚𝑖𝑛𝑥′ 𝑚𝑎𝑥𝑥 − 𝑚𝑖𝑛𝑥 Trong đó: 𝑥 là biến ban đầu, 𝑥 ′ là biến đã thu nhỏ, 𝑚𝑖𝑛𝑥 là giá trị nhỏ nhất của dữ liệu chưa xử lý, 𝑚𝑎𝑥𝑥 là giá trị lớn nhất của dữ liệu chưa xử lý, 𝑚𝑖𝑛𝑥′ là giá trị nhỏ nhất của dữ liệu đã thu nhỏ và 𝑚𝑎𝑥𝑥′ là giá trị lớn nhất của dữ liệu đã thu nhỏ.
Chuẩn hóa theo điểm 𝑧 được biểu diễn bằng công thức (2.2) 𝑥′ = 𝜎𝑥 Trong đó: 𝑚𝑒𝑎𝑛𝑥 là giá trị ước lượng của biến chưa thu nhỏ và 𝜎𝑥 là độ lệch chuẩn của biến chưa thu nhỏ. Phương pháp chuẩn hóa theo điểm z thường được sử dụng khi tập dữ liệu xuất hiện nhiều giá trị đột biến bởi phương pháp này ít bị tác động bởi các giá trị đột biến. Các dữ liệu khi được thu thập trong công nghiệp sẽ thường xuất hiện các giá trị đột biến. Những giá trị này thường làm sai lệch kết quả tính toán trong quá trình thiết kế.
Hiện nay, có ba phương pháp thông dụng để xử lý giá trị đột biến trong tập dữ liệu Phương pháp điều chỉnh 3𝜎 , khoảng cách chuẩn hóa các mẫu được tính bằng công thức (2.3) với điều kiện là dữ liệu phân phối chuẩn, xác suất giá trị 𝑑𝑖 lớn hơn bằng 3 là 0.27% và xem 𝑥𝑖 là giá trị đột biến khi 𝑑𝑖 hơn hơn 3 Trang 8 Luan van 𝑥𝑖 − 𝑚𝑒𝑎𝑛𝑥 (2.3) 𝑑𝑖 = 𝜎𝑥 2 2 2 Phương pháp Jolliffe được xây dựng trên cơ sở của ba tham số là 𝑑1𝑖 , 𝑑2𝑖 , 𝑑3𝑖. Các tham số này được tính toán dựa trên biến z , biến thu được bằng phương pháp trích đặc trưng (PCA). Công thức tính toán các tham số được trình bày như công thức (2.6) 2 2 𝑑3𝑖 = ∑ 𝑧𝑖𝑘 𝑙𝑘 𝑘=𝑝−𝑞+1 2 Trong đó: 𝑖 là thứ tự giá trị , 𝑝 là số ngõ vào, 𝑞 là số đặc trưng của tập dữ liệu, 𝑧𝑖𝑘 là mẫu thứ i của đặc trưng k và 𝑙𝑘 là phương sai của thành phần thứ k. Phương pháp phân tích phần dư của tương quan tuyến tính.
Phương pháp này sử dụng phép hồi quy tuyến tính đa biến của các biến phụ thuộc và độc lập. Công thức được trình bày như công thức (2.7) Trong đó : 𝑦 là vector của ngõ ra, 𝑋 là ma trận dữ liệu đầu vào, 𝛽 là vector hệ số và 𝜀 là sai số. Xây dựng mô hình và lựa chọn hồi quy Bất cứ mô hình nào cũng đều được cấu tạo bởi tập hợp các biến phụ thuộc, được gọi là ngõ ra và tập hợp các biến độc lập, được gọi là đầu vào. Cấu trúc của một hệ thống được thể hiện như Hình 2.