Chương 1 đề ra mục tiêu nghiên cứu, các vấn đề cần giải quyết và phương pháp thực hiện. Các phần mềm và phần cứng để thực hiện giải thuật cũng được trình bày trong chương này. Trong chương 2 các phương pháp điều khiển cổ điển sẽ được trình bày. Hai phương pháp chính đó là điều khiển theo phương pháp hyterisis và điều khiển tuyến tính theo kỹ thuật điều chế độ rộng xung sẽ được phân tích.
Các ưu khuyết điểm của phương pháp điều khiển cổ điển sẽ được trình bày ở chương này. Chương 3 sẽ trình bày 2 phương pháp PWM đó là phương pháp vector không gian và phương pháp điều khiển sóng mang nhằm điều khiển hai tải ba pha độc lập với nhau về tần số và biên độ sử dụng nghịch lưu 10 khóa (5 chân). Các 3 Luan van phân tích về giới hạn chỉ số điều chế và khảo sát về pha chung của bộ nghịch lưu cũng được trình bày trong chương này. Chương 4 sẽ mô hình hóa và mô phỏng sử dụng phần mềm Psim.
Thiết kế và mô phỏng luật điều khiển đóng ngắt cho nghịch lưu. Các kết quả khác nhau sẽ được trình bày. Chương 5 sẽ thiết kế phần cứng và phần mềm điều khiển cho mô hình nghịch lưu. Giới thiệu về vi xử lý DSP TMS320F28335và hệ thống phần cứng.
Sau đó tiến hành làm phần cứng dựa trên thiết kế ở phần trước. Cuối cùng sẽ chạy thực nghiệm phần cứng theo phương pháp điều khiển sóng mang. Đo đạc và đưa ra các đánh giá so sánh với kết quả mô phỏng ở chương 4. Chương 6 là kết luận về những gì đã đạt được và chưa đạt được củng như là hướng phát triển của đề tài.4 Phƣơng pháp nghiên cứu: Cách tiếp cận để giải quyết vấn đề trong luận văn là kết hợp phân tích lý thuyết, chạy chương trình mô phỏng và thực hiện thực nghiệm để kiểm chứng.
Đầu tiên, mô hình toán học của bộ biến tần ba pha được xây dựng. Tiếp theo, các chương trình mô phỏng, mô hình hóa hoạt động của biến tần ba pha sẽ được thực hiện để kiểm tra giải thuật và phân tích chất lượng điện áp, dòng điện. Giai đoạn cuối cùng, mô hình thực nghiệm sẽ được xây dựng, tiến hành đo đạc các kết quả để kiểm tra lại kết quả mô phỏng. Tài liệu nghiên cứu được tham khảo từ tạp chí chuyên ngành của: IEEE, Sciendirect, các bài báo của hội nghị quốc tế, các sách chuyên ngành trong nước.
Phần mềm mô phỏng: Psim, phần mềm lập trình nạp : CCS V6. 4 Luan van Chƣơng 2 GIỚI THIỆU VỀ BIẾN TẦN (INVERTER), BỘ NGHỊCH LƢU VÀ CÁC KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ ĐỘ RỘNG XUNG Trong chương này, khái niệm về nghịch lưu một pha, ba pha sẽ được trình bày. Bên cạnh đó, các kỹ thuật để điều chế độ rộng xung cho bộ nghịch lưu áp. Hai kỹ thuật được đề cập trong chương này đó là: Sin PWM và SVPWM.
Sin PWM: sử dụng một tín hiệu xung tam giác tần số cao đem so sánh với một điện áp sin chuẩn có tần số f. SVPWM: tạo nên sự dịch chuyển liên tục của các vector không gian tương đương của vector điện áp bộ nghịch lưu trên quỹ đạo đường tròn. Với sự dịch chuyển đều đặn của các vector không gian trên quỷ đạo đường tròn, các sóng hài bậc cao được loại bỏ và quan hệ điều khiển và biên độ áp ra trở nên tuyến tính.1 Giới thiệu về biến tần (INVERTER): 2.1 Khái niệm về biến tần: Biến tần là thiết bị được dung để biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác có thể điều chỉnh được.2 Nguyên lý hoạt động của biến tần: Về cơ bản thì nguyên lý làm việc của bộ biến tần cũng khá đơn giản. Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1 hay 3 pha được chỉnh lưu để có được nguồn điện 1 chiều và được lọc để có được nguồn 1 chiều bằng phẳng.
Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện. Nhờ vậy, hệ số công suất cosφ của biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0. Điện áp một chiều này được biến đổi qua bộ nghịch lưu thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng. Công đoạn này hiện nay được thực hiện thông qua các linh kiện bán dẫn IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM).
Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn hiện nay, tần số 5 Luan van chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt của động cơ.1: Cấu tạo biến tần. Nguồn điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số tuỳ theo bộ điều khiển. Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có một quy luật nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển. Đối với tải có mô men không đổi, tỉ số điện áp - tần số là không đổi.
Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại là hàm bậc 4. Điện áp là hàm bậc 4 của tần số. Điều này tạo ra đặc tính mô men là hàm bậc hai của tốc độ phù hợp với yêu cầu của tải bơm/quạt do bản thân mô men là hàm bậc hai của điện áp. Hiệu suất chuyển đổi nguồn của biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn công suất được chế tạo theo công nghệ hiện đại.
Nhờ vậy, năng lượng tiêu thụ xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu của hệ thống. Ngoài ra, biến tần ngày nay đã tích hợp rất nhiều giải thuật điều khiển khác nhau phù hợp cho hầu hết các loại phụ tải khác nhau. Ngày nay biến tần có tích hợp cả bộ PID và thích hợp với nhiều chuẩn truyền tín hiệu khác nhau, rất phù hợp cho việc điều khiển và giám sát trong hệ thống SCADA.1 Định nghĩa bộ nghịch lƣu: Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng từ nguồn điện một chiều không đổi sang dạng năng lượng điện xoay chiều để cung cấp cho tải xoay chiều. Đại lượng được điều khiển ở ngõ ra là điện áp hoặc dòng điện.
Nếu đại lượng được điều khiển ở ngõ ra là điện áp thì bộ nghịch lưu được gọi là bộ nghịch lưu áp, ngược lại nếu ngõ ra là dòng điện thi được gọi là bộ nghịch lưu dòng. Nguồn một chiều cung cấp cho bộ nghịch lưu áp có tính chất nguồn áp, và nguồn một chiều cung cấp cho bộ nghịch lưu dòng có tính chất nguồn dòng. Các bộ nghịch lưu tương ứng được gọi là bộ nghịch lưu áp nguồn áp và bộ nghịch lưu dòng nguồn dòng hoặc gọi tắt là bộ nghịch lưu áp và bộ nghịch lưu dòng. Trường hợp nguồn điện ở đầu vào và đại lượng ở ngõ ra khác nhau, bộ nghịch lưu cung cấp dòng điện xoay chiều từ nguồn điện áp một chiều, ta gọi chúng là bộ nghịch lưu dòng nguồn áp.
Bộ nghịch lưu là thành phần chủ yếu trong bộ biến tần. Ứng dụng của chúng khá quan trọng và tương đối rộng rãi, chủ yếu nhằm vào lĩnh vực truyền động điện động cơ xoay chiều với độ chính xác cao. Trong lĩnh vực tần số cao, bộ nghịch lưu được dùng trong các thiết bị lò cảm ứng trung tần, thiết bị hàn trung tần. Bộ nghịch lưu còn được dùng làm nguồn điện xoay chiều cho các nhu cầu trong gia đình, làm nguồn điện liên tục UPS, điều khiển chiếu sáng và còn được ứng dụng trong lĩnh vực bù nhuyễn công suất phản kháng.2 Bộ nghịch lƣu áp (VSI): Bộ nghịch lưu áp là một bộ nghịch lưu có nguồn một chiều cung cấp là nguồn áp và đối tượng điều khiển ở ngõ ra là điện áp.
Bộ nghịch lưu dòng là bộ nghịch lưu có nguồn một chiều cung cấp là nguồn dòng và đối tượng điều khiển ở ngõ ra là nguồn dòng. Trên thực tế nguồn một chiều là nguồn áp và đối tượng nghiên cứu là bộ nghịch lưu áp. Bộ nghịch lưu áp cung cấp và điều khiển điện áp xoay chiều ở ngõ ra, nguồn điện áp một chiều có thể là: pin điện, ắc quy, điện áp một chiều được chỉnh lưu từ 7 Luan van điện áp xoay chiều được lọc phẳng bằng tụ. Các tải xoay chiều thường mang tính chất cảm kháng (động cơ xoay chiều, lò cảm ứng ), dòng điện qua các linh kiện không thể đóng ngắt bằng quá trình chuyển mạch một cách ngẫu nhiên.
Do đó, linh kiện trong bộ nghịch lưu áp phải có khả năng kích đóng, ngắt dòng qua nó. Trong các ứng dụng với công suất nhỏ và vừa thì có thể sử dụng transitor BJT, IGBT, MOSFET. Trong phạm vi công suất lớn có thể dung IGCT, GTO hoặc SCR kết hợp với bộ chuyển mạch. Với tải tổng quát, mỗi linh kiện còn mắc thêm một diode đối song để hạn chế điện áp phát sinh khi kích ngắt linh kiện.3 Giới thiệu về nghịch lƣu áp một pha và ba pha: 2.1 Phân tích bộ nghịch lƣu một pha: Hình 2.1: Cấu hình bộ nghịch lưu áp một pha.
Nguyên tắc kích: - Hai công tắc bán dẫn trên cùng một nhánh cầu (S1 & S4, S3 & S2) được kích đối nghịch nhau. - Không có trường hợp hai công tắc trên cùng một nhánh cầu cùng dẫn hoặc cùng tắt. 8 Luan van Hình 2.3: Giản đồ đóng ngắt IGBT cho nghịch lưu áp 1 pha. Phân tích Fourier của điện áp ngõ ra dạng xung vuông: 4U ut (t ) n sin(n.
(Điện áp tải chỉ chứa các thành phần bậc lẻ.) Độ méo dạng điện áp được tính theo công thức sau: U t2(n) U t2 U t2(1) n2 THDU U t (1) U t (1) Dễ dàng suy ra rằng : 2 4 U2 U U t U t (1) 2 2 2 THDU 0, 483 48,3% U t (1) 4 U 2 Ut = U 9 Luan van Hình 2.4: Các bậc của sóng hài.2 Phân tích bộ nghịch lƣu áp ba pha: Hinh 2.5: Nghịch lưu áp ba pha.