đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án. • Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Chương này giới thiệu các lý thuyết liên quan, các linh kiện, thiết bị, phần cứng sử dụng thiết kế. • Chương 3: Tính Toán và Thiết Kế Chương này tính toán thiết kế hệ thống, thiết kế sơ đồ khối, chức năng từng khối và nguyên lý hoạt động của từng khối. • Chương 4: Thi Công Hệ Thống Chương này thi công hệ thống, lắp ráp và kiểm tra.
• Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét, Đánh Giá Chương này nêu kết quả đã đạt được, nhận xét đánh giá hệ thống. • Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Chương này trình bày những gì đã đạt được và chưa đạt được so với mục tiêu ban đầu, nêu hướng phát triển. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ TIN NHẮN SMS SMS là từ viết tắt của Short Message Service, một phương thức để gửi tin nhắn qua mạng không dây.
Đó là một công nghệ cho phép gửi và nhận các tin nhắn giữa các điện thoại với nhau. Không giống như nhiều dịch vụ hiện nay, chẳng hạn như MMS và các dịch vụ gọi thoại khác, tin nhắn SMS vẫn hoạt động trên các mạng cơ bản và dựa trên 3 công nghệ mạng lớn đó là GSM, CDMA và TDMA, khiến nó trở thành một dịch vụ phổ cập cho mọi người. Một tin nhắn SMS có thể chứa tối đa là 140 byte (1120 bit) dữ liệu. Vì vậy, một tin nhắn SMS có thể chứa: • 160 ký tự (cả chữ cái, số và các ký tự khác) nếu như mã hóa ký tự 7 bit được sử dụng.
• 70 ký tự nếu như mã hóa ký tự 16 bit Unicode UCS2 được sử dụng. Tin nhắn SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau. Nó có thể hoạt động tốt với nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode, bao gồm cả Arabic, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Một tin nhắn văn bản từ điện thoại di động sẽ được lưu trữ trong trung tâm lưu trữ tin nhắn SMC (Stored Message Central), sau đó sẽ chuyển đến đích cần đến.
Tin nhắn SMS thường sử dụng một kênh riêng biệt để gửi và kiểm soát các tin nhắn. Vì vậy các cuộc gọi và các dạng tin nhắn khác sẽ không bị cản trở bởi SMS. Như đã đề cập, SMC có nhiệm vụ lưu trữ và chuyển tiếp tin nhắn đến và đi từ trạm di động cùng các tổ chức tin nhắn khác – thường là điện thoại di động. Lợi ích của việc lưu trữ là nhằm thông báo và gửi lại tin nếu người nhận chưa nhận được.
Hoặc nếu người nhận đang ở ngoài vùng phủ sóng, mạng lỗi… thì tin nhắn vẫn được lưu trữ trong trung tâm và sẽ tự gửi lại khi người nhận đã kết nối trở lại. Tuy nhiên, để tìm ra vị trí chính xác nơi tin nhắn sẽ được gửi tới thì SMC cần phải nhận được vị trí của người nhận. Và đây chính là HLR (Home Location Register) – nơi lưu BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT trữ vị trí thuê bao trong mạng.
Nhưng quan trọng nhất, HLR cũng có thể theo dõi người dùng và cung cấp vị trí chính xác của thuê bao di động nếu bạn di chuyển đến nơi khác. Tin nhắn SMS là một công nghệ rất thành công. Tất cả các điện thoại mobile ngày nay đều hỗ trợ nó. Bạn không chỉ có thể trao đổi các tin nhắn SMS đối với người sử dụng mobile ở cùng một nhà cung cấp dịch vụ mạng sóng mang wireless, mà đồng thời bạn cũng có thể trao đổi nó với người sử dụng khác ở các nhà cung cấp dịch vụ mạng khác.
SMS có thể là xương sống của truyền thông trong nhiều thập kỷ qua nhưng gần đây nhiều dịch vụ khác đã dần thay thế, đặc biệt là các nước phương Tây. Tuy nhiên tại các nước đang phát triển như Việt Nam thì SMS vẫn là phương thức truyền nhận tin phổ biến và được yêu thích.2 TỔNG QUAN VỀ BLUETOOTH 2.1 Giới thiệu Bluetooth là chuẩn truyền thông không dây để trao đổi dữ liệu ở khoảng cách ngắn. Khái niệm này được phát triển đầu tiên bởi Ericsson (hiện nay là Sony Ericsson và Ericsson Mobile Platforms), và sau đó được chuẩn hóa bởi Bluetooth Special Interest Group (SIG). Chuẩn được công bố vào ngày 20 tháng 05 năm 1999.
Ngày nay được công nhận bởi 1800 công ty trên toàn thế giới. Được thành lập đầu tiên bởi Sony Ericsson, IBM, Intel, Toshiba và Nokia, sau đó cùng có sự tham gia của nhiều công ty khác với tư cách cộng tác hay hỗ trợ. Bluetooth có chuẩn là IEEE 802.2 Các chuẩn kết nối Bluetooth - Bluetooth 1.0B: Tốc độ xấp xỉ 1Mbps nhưng gặp nhiều vấn đề về tính tương thích.1: Phiên bản sửa lỗi của 1.0 nhưng không thay đổi tốc độ - Bluetooth 1.2: Phiên bản này được cải tiến tăng tốc quy trình tìm kiếm và kết nối với thiết bị, cải tiến về tần số để tránh nhiễu, tốc độ truyền tải cao so với chuẩn 1.1 (tăng lên 721kbit/s), mở rộng kết nối đồng bộ.0 +ERD: Phiên bản Bluetooth này ra mắt vào năm 2004 với việc ra đời Enhanced Data Rate (EDR – Cải thiện tốc độ dữ liệu) để truyền tải dữ liệu BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT nhanh hơn.
Tốc độ dữ liệu lý thuyết khoảng 3Mbit/s, trong khi tốc độ thực tế 2.1 +ERD: Ra đời năm 2007 cho phép ghép nối bảo mật đơn giản để giúp các thiết bị Bluetooth tương tác tốt hơn, nhằm cải thiện việc sử dụng và bảo mật, cũng như giảm điện năng tiêu thụ ở chế độ tiêu thụ ít năng lượng.0 + HS (High Speed): Được giới thiệu vào 21/4/2009, chuẩn kết nối này có tốc độ lý thuyết lên đến 24Mbps, tuy nhiên không phải thông qua kênh Bluetooth. Mà thay vào đó là thiết lập kênh kết nối và truyền tải dữ liệu tốc độ nhanh được truyền qua kết nối theo chuẩn 802. Những thiết bị hỗ trợ Bluetooth 3.0 nhưng không có +HS sẽ không hỗ trợ truyền Bluetooth tốc độ cao. Tuy tốc độ cao nhưng Bluetooth vẫn chỉ hỗ trợ nhu cầu chia sẻ nhanh file có dung lượng thấp hay kết nối với loa, tai nghe… - Bluetooth 4.0: Ra mắt tháng 6/2010, phiên bản này tích hợp các tính năng của Bluetooth truyền thống (Classic Bluetooth), Bluetooth +HS (Bluetooth High Speed - Bluetooth tốc độ cao), Bluetooth +LE (Bluetooth Low Energy - Bluetooth tiết kiệm năng lượng) với bản Bluetooth +LE có giao thức kết nối mới nhằm nhanh chóng thiết lập liên kết đơn giản, thay thế cho giao thức truyền thống của Bluetooth v1.0 hướng đến việc tiêu thụ ít năng lượng nhất có thể.1: Được SIG công bố vào ngày 04/12/2013, phiên bản có cải tiến đáng chú ý: + Cải thiện tình trạng chồng chéo dữ liệu: Tín hiệu của Bluetooth 4.0 và mạng 4G sẽ bị chồng lấn lên nhau nếu bật Bluetooth trong phạm vi có sóng 4G.1 đã cải thiện tình trạng này bằng cách phối hợp tự động với sóng 4G luôn mà không có sự riêng biệt nào giữa hai luồng tín hiệu.
+ Khả năng kết nối thông minh: Bluetooth 4.1 sẽ cho phép các nhà sản xuất có thể xác định khoảng thời gian kết nối trở lại sau thời gian chờ trên các thiết bị của họ. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT + Cải thiện khả năng truyền dữ liệu: Các thiết bị điện tử khi sử dụng Bluetooth 4.1 khi giao tiếp thì chúng sẽ giao tiếp độc lập mà không phải phụ thuộc vào trung tâm điều khiển.2: Được công bố vào ngày 02/12/ 2014, cải thiện tốc độ truyền tải lên đến 2.5 lần so với v4.1, tăng mức độ bảo mật và tiết kiệm năng lượng hơn với gói dữ liệu mở rộng. Đồng thời tính năng quan trọng nhất là hỗ trợ chia sẻ kết nối mạng internet theo giao thức IPv6 (Internet Protocol version 6).
Không những cải thiện tốc độ mà Bluetooth 4.2 còn tăng cả dung lượng lưu trữ của các gói dữ liệu nhỏ trong lúc truyền tải (packet capacity), nhờ đó mà nó sẽ tiêu thụ năng lượng pin ít hơn và ít bị lỗi trong khi kết nối.2 có thể nâng cấp lên từ 4.1 thông qua các bản cập nhật firmware từ nhà sản xuất thiết bị. Tuy nhiên nếu phần cứng (chip) không hỗ trợ Bluetooth 4.2 thì bạn sẽ không được hưởng tốc độ truyền dữ liệu cao của v4.0: Đây là phiên bản mới nhất được SIG công bố vào ngày 16/06/2016 với nhiều cải biến vượt bật như tầm phủ sóng rộng gấp 4 lần, tốc độ truyền dữ liệu nhanh gấp đôi và tiết kiệm hơn gấp 2.5 lần so với v4.3 Ứng dụng - Điều khiển và giao tiếp không giây giữa một điện thoại di động và tai nghe không dây. - Mạng không dây giữa các máy tính cá nhân trong một không gian hẹp đòi hỏi ít băng thông. - Giao tiếp không dây với các thiết bị vào ra của máy tính, chẳng hạn như chuột, bàn phím và máy in.
- Thay thế các giao tiếp nối tiếp dùng dây truyền thống giữa các thiết bị đo, thiết bị định vị, thiết bị y tế, máy quét mã vạch, và các thiết bị điều khiển giao thông. - Thay thế các điều khiển dùng tia hồng ngoại. - Gửi các mẩu quảng cáo nhỏ từ các panel quảng cáo tới các thiết bị dùng Bluetooth khác. - Điều khiển từ xa cho các thiết bị trò chơi điện tử.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT - Kết nối Internet cho máy tính bằng cách dùng điện thoại di động thay modem.4 Ưu và nhược điểm của công nghệ Bluetooth ➢ Ưu điểm: • Thay thế hoàn toàn dây nối. • Hoàn toàn không nguy hại đến sức khoẻ con người. • Bảo mật an toàn với công nghệ mã hóa trong.
Một khi kết nối được thiết lập thì khó có một thiết bị nào có thể nghe trộm hoặc lấy cắp dữ liệu. • Các thiết bị có thể kết nối với nhau trong vòng 20m mà không cần trực diện (hiện nay có loại Bluetooth kết nối lên đến 100m) • Kết nối điện thoại và tai nghe Bluetooth khiến cho việc nghe máy khi lái xe hoặc bận việc dễ dàng. • Giá thành rẻ. • Tốn ít năng lượng, chờ tốn 0.3mAh, tối đa 30mAh trong chế độ truyền dữ liệu.
• Không gây nhiễu các thiết bị không dây khác. • Tính tương thích cao nên được nhiều nhà sản xuất phần cứng và phần mềm hỗ trợ. ➢ Nhược điểm: • Tốc độ thấp, khoảng 720kbps tối đa. • Bắt sóng kém khi có vật cản.
• Thời gian thiết lập lâu.