Đồ Án Tốt Nghiệp Về Máy Công Cụ: Khám Phá Công Nghệ Phay

Đồ án nghiên cứu máy công cụ phay là phương pháp gia công cắt gọt có phoi, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2021

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ MÁY

1.1. Khả năng công nghệ của máy

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Phân loại

1.1.3. Khả năng công nghệ của máy phay

1.2. Phân tích các chuyển động tạo hình

1.2.1. Các bề mặt cơ bản

1.2.2. Phương pháp tạo hình

1.2.2.1. Phương pháp chép hình
1.2.2.2. Phương pháp quỹ tích
1.2.2.3. Phương pháp tiếp xúc

1.2.3. Phân tích sơ đồ gia công

1.2.3.1. Sơ đồ gia công mặt phẳng
1.2.3.2. Sơ đồ phay rãnh
1.2.3.3. Phương pháp tiếp xúc (phay mặt phẳng bằng dao phay răng trụ nghiêng)

1.2.4. Các chuyển động cần thiết

1.2.4.1. Chuyển động chính
1.2.4.2. Chuyển động chạy dao
1.2.4.3. Chuyển động chạy dao nhanh
1.2.4.4. Các chuyển động phụ khác

1.2.5. Các nhóm động học – Phương pháp nối động giữa các nhóm

1.2.5.1. Nhóm động học
1.2.5.2. Phương pháp kết nối giữa các nhóm
1.2.5.2.1. Phương pháp nối song song
1.2.5.2.2. Phương pháp nối tiếp
1.2.5.2.3. Phương pháp nối hỗn hợp

1.2.6. Thiết lập sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy

1.2.6.1. Xích tốc độ
1.2.6.2. Xích chạy dao
1.2.6.3. Xích chạy dao nhanh
1.2.6.4. Sơ đồ cấu trúc động học toàn máy
1.2.6.5. Bố trí khâu điều chỉnh
1.2.6.6. Điều chỉnh động học máy

2. PHẦN II: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC MÁY

2.1. Thông số có sẵn

2.2. Tính toán các thông số động học của máy

2.2.1. Các số liệu ban đầu

2.2.2. Thông số động học

2.2.3. Tính công suất, chọn động cơ

2.2.3.1. Xác định chế độ làm việc giới hạn
2.2.3.2. Tính công suất động cơ

2.2.4. Thiết kế động học hộp tốc độ

2.2.5. Thiết kế phương án không gian

2.2.5.1. Phương án không gian có thể bố trí
2.2.5.2. Lập bảng so sánh các phương án không gian

2.2.6. Phân tích và chọn phương án thứ tự

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Máy Công Cụ Khám Phá Công Nghệ Phay

Máy công cụ là một phần không thể thiếu trong ngành cơ khí, đặc biệt là trong quá trình gia công. Công nghệ phay là một trong những phương pháp gia công phổ biến nhất, cho phép tạo ra các bề mặt phức tạp và chính xác. Máy phay có khả năng gia công nhiều loại vật liệu khác nhau, từ kim loại đến nhựa, và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp.

1.1. Khái Niệm Về Công Nghệ Phay

Công nghệ phay là phương pháp gia công cắt gọt có phoi, sử dụng dao phay để tạo ra các bề mặt phẳng, rãnh, và hình dạng phức tạp. Máy phay có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau như máy phay đứng, máy phay ngang, và máy phay CNC.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Của Máy Phay

Máy phay đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ những năm đầu của thế kỷ 19. Sự ra đời của máy phay CNC đã cách mạng hóa ngành gia công, cho phép tự động hóa và nâng cao độ chính xác trong sản xuất.

II. Vấn Đề Trong Gia Công Thách Thức Của Công Nghệ Phay

Mặc dù công nghệ phay mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức trong quá trình gia công. Các vấn đề như rung động, độ chính xác và chất lượng bề mặt là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Rung Động Trong Quá Trình Phay

Rung động có thể ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt gia công và độ chính xác của chi tiết. Việc lựa chọn dao phay và tốc độ cắt phù hợp là rất quan trọng để giảm thiểu rung động.

2.2. Độ Chính Xác Trong Gia Công

Độ chính xác là yếu tố quyết định trong gia công. Các máy phay hiện đại được trang bị công nghệ tiên tiến để đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình gia công.

III. Phương Pháp Gia Công Phay Các Kỹ Thuật Chính

Có nhiều phương pháp gia công phay khác nhau, mỗi phương pháp có những ưu điểm và ứng dụng riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.1. Phương Pháp Phay Mặt Phẳng

Phay mặt phẳng là phương pháp phổ biến nhất, sử dụng dao phay mặt đầu để gia công bề mặt phẳng. Phương pháp này cho phép đạt được năng suất cao và độ chính xác tốt.

3.2. Phương Pháp Phay Rãnh

Phay rãnh được sử dụng để tạo ra các rãnh trên bề mặt chi tiết. Phương pháp này thường được áp dụng trong sản xuất các chi tiết cơ khí có yêu cầu cao về độ chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Máy Phay Trong Ngành Công Nghiệp

Máy phay được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ sản xuất ô tô đến chế tạo máy móc. Ứng dụng máy công cụ trong sản xuất giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Ô Tô

Trong ngành công nghiệp ô tô, máy phay được sử dụng để gia công các chi tiết như trục khuỷu, bánh răng và các bộ phận khác. Điều này giúp đảm bảo độ chính xác và độ bền của sản phẩm.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Chế Tạo Máy

Máy phay cũng được sử dụng trong chế tạo máy để sản xuất các chi tiết máy chính xác. Việc sử dụng máy phay CNC giúp tự động hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu sai sót.

V. Kết Luận Tương Lai Của Công Nghệ Phay

Công nghệ phay đang tiếp tục phát triển với sự ra đời của các máy phay CNC hiện đại. Tương lai của công nghệ phay hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến về năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ Phay

Xu hướng hiện nay là tích hợp công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo vào quy trình gia công phay, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Tác Động Của Công Nghệ Mới Đến Ngành Gia Công

Công nghệ mới sẽ giúp giảm thiểu chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tạo ra những cơ hội mới cho ngành công nghiệp chế tạo.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ Án: Máy công cụ GVHD: Nguyễn Phạm Thế Nhân LỜI NÓI ĐẦU Đảng và nhà nước ta đã nhấn mạnh: Muốn đưa đất nước ta phát triển cần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Hiện đại hoá tức là có nền công nghiệp phát triển. Để có được như thế cần phải phát triển ngành cơ khí vững mạnh. Sản phẩm của ngành cơ khí rất đa dạng: cung cấp máy móc thiết bị phục vụ cho các ngành công nghiệp khác, chế tạo ra rất nhiều sản phẩm phụ vụ trực tiếp đáp ứng nhu cầu con người; cải thiện điều kiện lao động của con người.

Ngành chế tạo máy là một trong những ngành công nghiệp chủ yếu sản xuất ra những công cụ lao động quan trọng, là cơ sở vật chất của tiến bộ kỹ thuật. Một trong những yêu cầu và nhiệm vụ quan trọng của ngành là sản xuất máy công cụ. Trong các phân xưởng hay các nhà máy cơ khí, thì máy phay là một trong những máy cắt chiếm phần lớn trong tổng số máy cắt trong đó, thường từ 20 đến 30%. Ưu điểm của máy phay là gia công được nhiều bề mặt có hình dạng bất kỳ, những bề mặt định hình, cùng với việc dễ dàng nâng cao năng suất máy, mở rộng phạm vi điều chỉnh tốc độ có thể tham gia vào quá trình tự động hoá và cơ khí hoá của các chuyển động phụ.

Ðồ án tốt nghiệp là đồ án quan trọng nhất đối với sinh viên, với đồ án này sinh viên sẽ đi sâu vào thiết kế một bộ phận máy hay một máy hoàn chỉnh. Nên nó đòi hỏi phải vận dụng tất cả các kiến thức đã học về thiết kế máy cùng với các tài liệu về yêu cầu thiết kế, ngoài ra đây cũng là dịp giúp sinh viên nâng cao sự hiểu biết và tập làm quen dần với khả năng thiết kế và khả năng ứng dụng thực tế. Tuy nhiên, với thời gian ngắn ngủi và với lần đầu tiên đi vào thiết kế nên thiết kế cũng sẽ không tránh khỏi những sai sót. Tôi kính mong các thầy cô đóng góp ý kiến nhằm giúp tôi học hỏi thêm.

Nhân dịp này tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phạm Thế Nhân cùng các thầy cô trong khoa đã giúp tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Đà Nẵng, ngày 5 tháng 12 năm 2021 Sinh viên thực hiện Phan Văn Nhân SVTH:Phan Văn Nhân 18C1A Trang 1 Đồ Án: Máy công cụ GVHD: Nguyễn Phạm Thế Nhân PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ MÁY 1. Khả năng công nghệ của máy: a) Khái niệm: Phay là phương pháp gia công cắt gọt có phoi. Máy phay là một trong những loại máy chiếm số lượng lớn trong các nhà máy cơ khí, ở Liên Xô cứ 100 máy công cụ thì có chừng 10 máy phay.

- Kí hiệu: Thí dụ P623, P– phay, 6- vạn năng, 23- kích thước cơ bản của bàn máy 3230 x 1250 mm. Các máy của Liên Xô ký hiệu có khác: chữ số thứ nhất 6: chỉ máy phay, chữ số thứ hai chỉ loại máy: 1- đứng, 2 - máy phay tác dụng liên tục, 4- máy phay chép hình, 5- máy phay đứng công sôn, 6 - máy phay giường, 7 - máy phay công sôn chuyên dùng, 8 - máy phay công sôn ngang, 9 - các loại máy khác. Con số thứ 3 chỉ kích thước chính của máy, chữ chỉ máy mới có năng suất cao H - máy mới có ý nghĩa tăng lượng chay dao khi gia công kim loại nhẹ tới 2.500m/ph, … Hiện nay có các loại 6H82, 6H81, 679, 678M, … - Ưu điểm:  Vì dao phay có nhiều lưỡi cắt nên dao rất lâu mòn, lượng chạy dao lớn nên Phay là phương pháp gia công có năng suất cao.  Khả năng công nghệ tương đối cao, tổng khối lượng gia công cắt gọt thì Phay chiếm khoảng 20%.

 Độ chính xác gia công tương đối cao.  Phoi đức đoạn, do đó an toàn cho thợ. - Nhược điểm:  Vì lưỡi cắt thường xuyên va đập vào bề mặt gia công nên gây ra rung động ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt cũng như độ chính xác. b) Phân loại: Về mặt kết cấu:  Máy phay đứng  Máy phay ngang Về mặt tính năng:  Máy phay vạn năng:  Máy phay ngang vạn năng  Máy phay đứng vạn năng SVTH:Phan Văn Nhân 18C1A Trang 2 Đồ Án: Máy công cụ GVHD: Nguyễn Phạm Thế Nhân  Máy phay chuyên dùng:  Máy phay rãnh then  Máy phay ren vít  Máy phay chép hình  Máy phay lăn răng  Máy phay chuyên môn hóa Về mặt điều khiển:  Cơ khí  Kỹ thuật Về mặt công dụng :  máy phay rãnh then hoa  Máy phay ren vít vạn năng  Máy phay chép hình  Máy phay bánh răng Máy phay tương đối đa dạng và nhiều chủng loại, dưới đây là một số máy hay dùng:  Máy phay đứng  Máy phay ngang  Máy phay vạn năng  Máy phay nhiều trục chính  Máy phay giường  Máy phay CNC  Ngoài ra phay còn thực hiện trên máy tiện hay trung tâm gia công.

c) Khả năng công nghệ của máy phay: Khả năng công nghệ của Phay rất rộng và hơn thế chúng ta còn có thể ở rộng khả năng công nghệ của máy Phay bằng nhiều cách khác nhau như chế tạo thêm đồ gá.  Phay mặt phẳng ( phổ biến nhất )  Phay mặt trụ  Phay rãnh, phay rãnh then  Phay răng  Phay trục then hoa  Phay các mặt định hình : sử dụng dao định hình, chép hình hay phay CNC SVTH:Phan Văn Nhân 18C1A Trang 3 Đồ Án: Máy công cụ GVHD: Nguyễn Phạm Thế Nhân 1. Phân tích các chuyển dộng tạo hình: - Bề mặt hình học của chi tiết gia công rất đa dạng nhưng nó được hình thành từ những bề mặt cơ bản khác nhau, có giao tuyến với nhau.  Các bề mặt cơ bản bao gồm:  Các mặt tròn xoay: mặt trụ, mặt côn, các mặt tròn xoay khác.

 Các mặt kẻ: cam đĩa, mặt răng của bánh răng trụ.  Mặt xoắn vít: mặt răng, mặt răng nghiêng.  Mặt không gian phức tạp: các mặt khuôn dập. - Để tạo ra bề mặt đó, người ta coi như quỹ tích các đường sinh chuyển động tựa trên các đường khác mà nó gọi là đường chuẩn.

 Có thể chia ra 3 nhóm :  Bề mặt có một đường sinh là cố định.  Bề mặt có hai đường sinh là cố định.  Bề mặt có hai đường sinh là thay đổi. - Để tạo được các bề mặt trên ta có nhiều cách tạo hình: đối với các mặt có đường sinh là đường parabol, hybepol, đường xoắn ốc thì trên máy phải có SVTH:Phan Văn Nhân 18C1A Trang 4 Đồ Án: Máy công cụ GVHD: Nguyễn Phạm Thế Nhân chuyển động quay tròn đều, thẳng đều và không đều.

Các bề mặt này khó thực hiện trên máy Phay. Nếu muốn tạo ra các bề mặt ta phải tạo ra các chuyển động cơ bản và phối hợp với các chuyển động đó để tạo ra được sinh và đường chuẩn.  Ta có các phương pháp tạo hình sau: a) Phương pháp chép hình: Trong phương pháp này, đường sinh công nghệ được tạo thành bằng cách chép nguyên hình lưỡi cắt thực của dao, quá trình này xảy ra trên toàn bộ đường sinh. Vì vậy lực cắt lớn chỉ áp dụng khi gia công các chi tiết có đường sinh ngắn.

Phương pháp này đơn giản xong chế tạo dụng cụ cắt lại phức tạp, do vậy chỉ thích hợp cho sản xuất loại lớn, hàng khối. b) Phương pháp quỹ tích: Phương pháp này đường sinh công nghệ được tạo thành là quỹ tích chuyển động của điểm trên đầu dao, lưỡi cắt thực có hình dáng độc lập với đường sinh công nghệ. Vì vậy chế tạo đơn giản nhưng máy có nhiều cơ cấu phức tạp. Phương pháp này khi gia công mặt phẳng sử dụng dao phay mặt đầu là loại dụng cụ cắt có nhiều lưỡi cắt đạt năng suất cao, thực hiện hai chuyển động đơn giản thuận tiện.

c) Phương pháp tiếp xúc: Trong phương pháp này đường sinh công nghệ được thành là đường tiếp tuyến với vòng tròn phụ 2 được tao ra do các điểm nằm trên lưỡi cắt chuyển động(chuyển động quay tròn của dao). Còn đường chuẩn là chuển động tịnh tiến của phôi(+).  Phân tích sơ đồ gia công: - Sơ đồ gia công mặt phẳng: SVTH:Phan Văn Nhân 18C1A Trang 5 Đồ Án: Máy công cụ GVHD: Nguyễn Phạm Thế Nhân  Ở đây đường sinh công nghệ (1) được tạo thành là quỹ tích chuyển động của mũi dao(2). Mũi dao(2) có hình dạng độc lập với dạng dường sinh công nghệ.

 Phương pháp này việc chế tạo đơn giản.  Để gia công mặt phẳng bằng dao phay phặt đầu quá trình thực hiện.  Quỹ đạo của dao trược trên phương tịnh tiến của phôi hay chi tiết gia công.  Chuyển động quay của dao là chuyển động đường sinh, chuyển động tịnh tiến của phôi là chuyển động tạo đường chuẩn.

 Nhận xét: phương pháp này dễ gia công mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu năng suất cao. - Sơ đồ phay rãnh:  Phương pháp này có lực cắt lớn, lưỡi cắt hạn chế, tuy vậy phương pháp này cho năng suất cao, các chuyển động đơn giản.  Phương pháp tiếp xúc (phay mặt phẳng bằng dao phay răng trụ nghêng)  Đây là phương pháp gia công đặc trưng của máy phay ngang, phương pháp này cho phép gia công với năng suất cao.  Kết cấu máy đơn giản.

 Các chuyển động cần thiết: a) Chuyển động chính: Là chuyển động tương đối đơn giản của dụng cụ cắt và chi tiết gia công, thường được thực hiện với tốc độ lớn nhất và gay nên quá trình cắt gọt. SVTH:Phan Văn Nhân 18C1A Trang 6 Đồ Án: Máy công cụ GVHD: Nguyễn Phạm Thế Nhân Là chuyển động của trục chính mang dao, đây là chuyển động chính. Trục nhận chuyển động từ động cơ chính thông qua hộp tốc độ làm dao quay tròn đều, chuyển động này để tạo ra đường sinh của bề mặt gia công. b) Chuyển động chạy dao: Là chuyển động tương đối của dụng cụ và chi tiết gia công được thêm vào chuyển động chính và tạođ điều kiện đưa vùng gia công lan ra toàn bề mặt gia công.

Chuyển động chạy giao có thể liên tục và có thể gián đoạn. Đây là chuyển động tạo nên đường chuẩn trên bề mặt gia công, nó là quá trình cơ bản nhằm duy trì quá trình cắt gọt. c) Chuyển động chạy dao nhanh: Để giảm bớt thời gian phụ, nhằm tăng năng suất cuả máy, người ta bố trí xích chạy dao nhanh đi từ động cơ đến các trục vít me chạy dao không qua các khâu điều chỉnh ở hộp chạy dao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Máy Công Cụ: Tìm Hiểu Về Công Nghệ Phay và Ứng Dụng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ phay, một trong những phương pháp gia công cơ khí quan trọng. Tài liệu này không chỉ giải thích nguyên lý hoạt động của máy phay mà còn nêu rõ các ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp chế tạo. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách mà công nghệ phay có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Một phương án thiết kế hế tạo mô hình thự nghiệm nhiệt ổ trụ hính máy phay đứng quay ao tố, nơi cung cấp thông tin về thiết kế mô hình thử nghiệm nhiệt cho máy phay. Ngoài ra, tài liệu Thiết kế tối ưu hệ dẫn động cơ khí dùng hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển và bộ truyền xích sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống dẫn động trong máy công cụ. Cuối cùng, tài liệu Tài liệu điều khiển khử rơ kết cấu truyền động cơ khí backlash sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề điều khiển trong cơ khí, liên quan mật thiết đến hiệu suất của máy phay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về công nghệ phay và ứng dụng của nó trong ngành công nghiệp.