Luận văn: Nguyên nhân mất, suy thoái rừng và giải pháp bảo vệ tại Thanh Hóa

Nghiên cứu nguyên nhân mất rừng, suy thoái rừng tại Thanh Hóa, đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển rừng bền vững tại địa phương.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Tại Việt Nam

1.3. Những kết luận rút ra phục vụ cho nghiên cứu

2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Nội dung nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu

3. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích

3.2. Tài nguyên rừng

3.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.3.1. Dân cư, dân số, dân tộc, lao động

3.3.2. Tình hình phát triển kinh tế chung của tỉnh

3.3.3. Cơ sở hạ tầng

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Diễn biến hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Thanh Hóa

4.1.1. Hiện trạng tài nguyên rừng

4.1.2. Diễn biến mất rừng và suy thoái rừng

4.2. Nguyên nhân trực tiếp gây mất rừng và suy thoái rừng

4.2.1. Chuyển đổi rừng tự nhiên sang trồng Cao su, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp

4.2.2. Chuyển đổi rừng tự nhiên sang trồng cây nông nghiệp

4.2.3. Chuyển đổi đất rừng sang xây dựng thủy điện và cơ sở hạ tầng

4.2.4. Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững

4.2.5. Thiên tai, sâu bệnh

4.2.6. Khai thác khoáng sản

4.3. Nguyên nhân gián tiếp gây mất rừng và suy thoái rừng

4.3.1. Chính sách

4.3.2. Năng lực các cấp quản lý rừng thấp

4.3.3. Số lượng và chất lượng cán bộ có chuyên môn thấp

4.3.4. Nhận thức của cộng đồng liên quan đến rừng chưa đầy đủ

4.3.5. Thiếu kinh phí bảo vệ và phát triển rừng

4.3.6. Đặc điểm văn hóa- xã hội

4.4. Đề xuất các nhóm giải pháp hạn chế các nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng tại tỉnh Thanh Hóa

4.4.1. Giải pháp về chính sách

4.4.2. Rà soát và nâng cao năng lực các bên liên quan

4.4.3. Nâng cao quyền hạn & trách nhiệm của chủ rừng, cộng đồng

4.4.4. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học công nghệ trong điều tra giám sát tài nguyên rừng, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan mất rừng ở Thanh Hóa Thực trạng con số

Thanh Hóa, một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, sở hữu diện tích tự nhiên rộng lớn với tài nguyên rừng phong phú. Theo số liệu năm 2014, tỉnh có 572.824 ha đất có rừng, chiếm 51,5% tổng diện tích tự nhiên, cho thấy độ che phủ rừng Thanh Hóa tương đối cao. Tuy nhiên, đằng sau con số ấn tượng này là một thực tế đáng lo ngại về chất lượng rừng. Phần lớn diện tích hiện nay là rừng non, rừng nghèo và rừng trồng mới, trong khi các khu rừng nguyên sinh với giá trị đa dạng sinh học cao đang ngày càng bị thu hẹp. Hiện tượng mất rừng ở Thanh Hóa không còn diễn ra ở quy mô lớn như trước, nhưng suy thoái rừng lại âm thầm diễn ra, làm giảm sút nghiêm trọng chức năng phòng hộ và giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng. Báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh chỉ ra rằng an ninh rừng tại nhiều địa phương, đặc biệt là các khu vực giáp ranh như Thường Xuân - Quế Phong (Nghệ An) hay Lang Chánh - Quan Sơn, vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp. Tình trạng này đặt ra một thách thức lớn cho công tác quản lý, đòi hỏi một cái nhìn sâu sắc vào các nguyên nhân cốt lõi để đưa ra giải pháp hiệu quả, hướng tới mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững.

1.1. Diễn biến diện tích rừng bị thu hẹp và suy giảm chất lượng

Dù tổng diện tích rừng có xu hướng tăng trong những năm gần đây, chủ yếu nhờ các chương trình trồng lại rừng, chất lượng rừng tự nhiên lại suy giảm đáng kể. Nghiên cứu chỉ ra rằng, hơn 90% diện tích rừng gỗ hiện nay thuộc loại rừng non và rừng nghèo. Trữ lượng gỗ bình quân chỉ đạt 8,5 m³/người, thấp hơn mức trung bình toàn quốc. Các loài gỗ quý hiếm như Lim, Lát, Pơ mu chỉ còn tồn tại rải rác ở những vùng sâu, vùng xa hoặc trong các khu bảo tồn như vườn quốc gia Bến Enkhu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Sự suy giảm chất lượng này làm giảm khả năng chống chịu của rừng trước biến đổi khí hậu, gia tăng nguy cơ thiên tai lũ lụtsạt lở đất.

1.2. Phân bố tài nguyên rừng và các điểm nóng cần bảo vệ rừng

Tài nguyên rừng của tỉnh tập trung chủ yếu ở 11 huyện miền núi phía Tây, chiếm tới 71,84% diện tích. Đây cũng là khu vực tồn tại nhiều điểm nóng về phá rừng trái phép. Các tuyến đường giao thông huyết mạch như đường Hồ Chí Minh và các quốc lộ 15A, 217, dù tạo điều kiện phát triển kinh tế, cũng vô tình mở đường cho hoạt động khai thác lâm sản bất hợp pháp. Các khu vực giáp ranh với tỉnh Nghệ An, Sơn La, Hòa Bình và nước Lào luôn là những địa bàn phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của lực lượng kiểm lâm Thanh Hóa và các địa phương lân cận trong công tác tuần tra, kiểm soát. Việc xác định các điểm nóng này là cơ sở quan trọng để phân bổ nguồn lực và triển khai các biện pháp bảo vệ rừng một cách hiệu quả.

II. Phân tích 5 nguyên nhân trực tiếp gây mất rừng ở Thanh Hóa

Nguyên nhân trực tiếp gây mất rừng ở Thanh Hóa là những hoạt động tác động vật lý ngay lập tức lên tài nguyên rừng, dẫn đến việc diện tích rừng bị thu hẹp hoặc suy giảm chất lượng. Nghiên cứu được thực hiện tại các huyện Như Xuân, Lang Chánh, Mường Lát đã xác định rõ các tác nhân chính. Trong đó, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho các hoạt động kinh tế được xem là nguyên nhân hàng đầu. Các dự án phát triển thủy điện, trồng cây công nghiệp quy mô lớn đã lấy đi hàng ngàn hecta rừng tự nhiên. Bên cạnh đó, hoạt động khai thác lâm sản không bền vững, bao gồm cả khai thác hợp pháp nhưng lạm dụng và nạn phá rừng trái phép do lâm tặc thực hiện, vẫn tiếp diễn âm ỉ, đặc biệt tại các khu vực hẻo lánh. Các yếu tố tự nhiên và hoạt động dân sinh khác như cháy rừng, khai thác khoáng sản và canh tác nương rẫy cũng góp phần không nhỏ vào quá trình này. Việc nhận diện chính xác và đánh giá đúng mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân là bước đi tiên quyết để xây dựng các giải pháp can thiệp phù hợp và kịp thời.

2.1. Chuyển đổi đất rừng sang nông nghiệp công nghiệp và thủy điện

Theo kết quả nghiên cứu, việc chuyển đổi rừng tự nhiên sang trồng cây công nghiệp (cao su), cây lâm nghiệp và cây nông nghiệp là một trong những nguyên nhân chính gây mất rừng. Các kế hoạch trồng rừng mới và cải tạo rừng sản xuất giai đoạn 2008-2015 đã chuyển đổi một phần diện tích rừng nghèo. Ngoài ra, việc xây dựng các công trình thủy điện, cơ sở hạ tầng cũng là một nguyên nhân quan trọng. Các dự án này, dù đóng góp cho phát triển kinh tế, thường yêu cầu một diện tích đất rừng lớn để xây dựng đập, hồ chứa và các công trình phụ trợ, dẫn đến mất mát không thể phục hồi của hệ sinh thái rừng.

2.2. Vấn nạn khai thác lâm sản bất hợp pháp và không bền vững

Hoạt động khai thác lâm sản trái phép, do nhu cầu về gỗ quý tăng cao, diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi và khó kiểm soát. Các đối tượng lâm tặc thường lợi dụng địa hình hiểm trở, sự thiếu vắng của lực lượng chức năng để khai thác gỗ trái phép, gây thiệt hại nghiêm trọng cho các khu rừng tự nhiên. Không chỉ gỗ, việc khai thác quá mức lâm sản ngoài gỗ như tre, nứa, mây, song và cây dược liệu cũng làm suy kiệt tài nguyên và ảnh hưởng đến cấu trúc rừng. Tình trạng này không chỉ gây thất thoát tài nguyên mà còn làm suy yếu đa dạng sinh học và phá vỡ cân bằng sinh thái.

2.3. Tác động từ khai thác khoáng sản cháy rừng và thiên tai

Hoạt động khai thác khoáng sản thường đi kèm với việc phá bỏ lớp thảm thực vật bề mặt, gây ô nhiễm nguồn nước và đất, làm suy thoái môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Bên cạnh đó, cháy rừng là một mối đe dọa thường trực, đặc biệt vào mùa khô. Nguyên nhân cháy rừng chủ yếu do con người gây ra trong quá trình đốt nương làm rẫy hoặc bất cẩn khi sử dụng lửa trong rừng. Cuối cùng, các yếu tố thiên tai lũ lụtsạt lở đất, vốn ngày càng trở nên cực đoan do biến đổi khí hậu, cũng gây ra những tổn thất đáng kể cho diện tích và chất lượng rừng.

III. Hé lộ nguyên nhân gián tiếp khiến suy thoái rừng gia tăng

Đằng sau những tác động trực tiếp là các nguyên nhân gián tiếp, hay còn gọi là nguyên nhân sâu xa, đóng vai trò quyết định thúc đẩy quá trình suy thoái rừng. Đây là những vấn đề mang tính hệ thống liên quan đến kinh tế, xã hội, thể chế và chính sách. Tại Thanh Hóa, các nghiên cứu đã chỉ ra sự tồn tại của nhiều bất cập trong chính sách lâm nghiệp và năng lực quản lý. Các quy định pháp luật đôi khi còn chồng chéo, trong khi việc thực thi Luật Lâm nghiệp ở cấp cơ sở còn yếu kém. Năng lực của các cấp quản lý, từ tỉnh đến xã, và của lực lượng kiểm lâm Thanh Hóa còn nhiều hạn chế về cả số lượng và chất lượng. Yếu tố quan trọng nhất là áp lực từ sinh kế người dân. Tỷ lệ hộ nghèo cao ở các huyện miền núi, thiếu đất sản xuất và hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn thu nhập thay thế đã buộc người dân phải phụ thuộc vào tài nguyên rừng. Những nguyên nhân này có mối liên hệ mật thiết, tạo thành một vòng luẩn quẩn khó phá vỡ nếu không có những can thiệp đồng bộ và quyết liệt.

3.1. Hạn chế trong chính sách lâm nghiệp và thực thi pháp luật

Một trong những nguyên nhân gián tiếp hàng đầu là sự thiếu nhất quán và chồng chéo trong các chính sách lâm nghiệp. Các quy hoạch sử dụng đất đôi khi chưa bền vững, tạo điều kiện cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng một cách dễ dàng. Quyền sử dụng đất của người dân và cộng đồng ở một số nơi chưa rõ ràng, làm giảm động lực tham gia bảo vệ rừng. Bên cạnh đó, năng lực thực thi pháp luật còn yếu. Các chế tài xử phạt hành vi phá rừng trái phép chưa đủ sức răn đe, trong khi công tác giám sát, kiểm tra còn nhiều lỗ hổng, tạo cơ hội cho các hoạt động vi phạm.

3.2. Năng lực quản lý rừng và chất lượng cán bộ chuyên môn thấp

Nghiên cứu cho thấy năng lực của các cấp quản lý rừng còn thấp. Số lượng và chất lượng cán bộ có chuyên môn về lâm nghiệp, đặc biệt ở cấp huyện và xã, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Lực lượng kiểm lâm Thanh Hóa mỏng, trang thiết bị thiếu thốn, trong khi phải quản lý một địa bàn rộng lớn và phức tạp. Sự phối hợp giữa các bên liên quan như chính quyền địa phương, chủ rừng và cộng đồng chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến hiệu quả quản lý không cao. Thiếu kinh phí cho công tác bảo vệ và phát triển rừng cũng là một rào cản lớn.

3.3. Áp lực từ sinh kế người dân và nhận thức cộng đồng

Áp lực kinh tế là nguyên nhân sâu xa và phổ biến nhất. Tại các huyện miền núi, sinh kế người dân phụ thuộc lớn vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên rừng. Đói nghèo, thiếu đất canh tác, thiếu việc làm và trình độ dân trí thấp là những yếu tố đẩy người dân vào các hoạt động khai thác không bền vững. Nhận thức của một bộ phận cộng đồng về vai trò của rừng và các quy định pháp luật còn hạn chế. Tập quán canh tác du canh, du cư vẫn tồn tại ở một số dân tộc thiểu số, góp phần làm diện tích rừng bị thu hẹp.

IV. Giải pháp chính sách đột phá nhằm bảo vệ rừng ở Thanh Hóa

Để giải quyết tận gốc vấn đề mất rừng ở Thanh Hóa, các giải pháp không thể chỉ dừng lại ở việc ngăn chặn các hành vi vi phạm mà cần tập trung vào cải cách thể chế và chính sách. Một hệ thống chính sách lâm nghiệp đồng bộ, rõ ràng và khả thi là nền tảng cho mọi nỗ lực bảo vệ rừng. Các chuyên gia đề xuất cần tiến hành rà soát toàn diện các quy hoạch và chính sách hiện hành để loại bỏ những mâu thuẫn, chồng chéo. Đặc biệt, việc nâng cao quyền hạn và trách nhiệm của chủ rừng, nhất là cộng đồng địa phương, được xem là một hướng đi chiến lược. Khi người dân thực sự được hưởng lợi từ rừng, họ sẽ trở thành những người bảo vệ hiệu quả nhất. Song song đó, cần xây dựng một cơ chế tài chính bền vững, không chỉ dựa vào ngân sách nhà nước mà còn huy động các nguồn lực xã hội hóa, chi trả dịch vụ môi trường rừng. Việc thực thi nghiêm minh Luật Lâm nghiệp cùng với các chính sách hỗ trợ phát triển sinh kế người dân sẽ tạo ra một cú hích kép, vừa giảm áp lực lên rừng vừa thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội.

4.1. Rà soát nâng cao năng lực và hoàn thiện chính sách liên quan

Giải pháp cấp bách là rà soát tổng thể hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến quản lý và bảo vệ rừng. Cần điều chỉnh các quy hoạch về phát triển thủy điện, khai thác khoáng sản và nông nghiệp để đảm bảo tính bền vững và giảm thiểu tác động đến rừng. Luật Lâm nghiệp cần được cụ thể hóa bằng các thông tư, nghị định phù hợp với thực tiễn của Thanh Hóa. Chính sách giao đất, giao rừng cần được thực hiện triệt để, đảm bảo tính pháp lý rõ ràng cho các chủ rừng, từ đó tạo động lực cho họ đầu tư và bảo vệ diện tích rừng được giao.

4.2. Tăng cường quyền hạn trách nhiệm của chủ rừng và cộng đồng

Mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng cần được nhân rộng. Nhà nước cần trao quyền thực sự cho cộng đồng trong việc quản lý, sử dụng và hưởng lợi từ tài nguyên rừng. Điều này bao gồm việc xây dựng các quy ước, hương ước bảo vệ rừng của thôn bản và được pháp luật công nhận. Khi cộng đồng trở thành chủ thể, trách nhiệm bảo vệ rừng sẽ được nâng cao, góp phần ngăn chặn hiệu quả nạn phá rừng trái phépkhai thác lâm sản bất hợp pháp từ chính bên trong.

V. Top 3 phương pháp phục hồi rừng Thanh Hóa hiệu quả nhất

Bên cạnh các giải pháp về chính sách, việc áp dụng các phương pháp thực tiễn để phục hồi rừng và nâng cao hiệu quả quản lý là vô cùng cần thiết. Kinh nghiệm từ các nghiên cứu cho thấy, thành công trong công tác bảo vệ rừng đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa con người, công nghệ và các mô hình kinh tế bền vững. Do đó, ba phương pháp chính được đề xuất. Thứ nhất, nâng cao năng lực toàn diện cho các bên liên quan, từ cán bộ quản lý, lực lượng kiểm lâm Thanh Hóa đến cộng đồng địa phương, thông qua đào tạo, tập huấn và trang bị phương tiện. Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào công tác giám sát tài nguyên. Công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) có thể giúp phát hiện sớm các điểm cháy rừng hoặc các khu vực bị xâm hại. Cuối cùng, và quan trọng nhất, là phát triển các mô hình sinh kế người dân bền vững. Việc này giúp giảm sự phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng, biến họ từ người khai thác thành người bảo vệ và làm giàu từ rừng một cách hợp pháp.

5.1. Nâng cao năng lực quản lý cho kiểm lâm và các bên liên quan

Cần có chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ và pháp luật cho đội ngũ cán bộ lâm nghiệp và lực lượng kiểm lâm. Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện tuần tra, kiểm soát và các công cụ hỗ trợ để nâng cao hiệu quả công việc. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức cho cộng đồng, đặc biệt là người dân sống gần rừng, về tầm quan trọng của hệ sinh thái rừng và trách nhiệm bảo vệ rừng.

5.2. Ứng dụng khoa học công nghệ trong giám sát tài nguyên rừng

Việc ứng dụng công nghệ trong điều tra, giám sát tài nguyên rừng sẽ giúp cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về diễn biến rừng. Sử dụng ảnh vệ tinh để theo dõi sự thay đổi về độ che phủ, phát hiện sớm các điểm phá rừng, cháy rừng. Xây dựng cơ sở dữ liệu số về tài nguyên rừng để phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và ra quyết định một cách khoa học, minh bạch. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ cho lực lượng kiểm lâm Thanh Hóa trong bối cảnh nhân lực còn mỏng.

5.3. Phát triển các mô hình sinh kế bền vững thay thế cho người dân

Đây là giải pháp mang tính gốc rễ. Cần nghiên cứu và nhân rộng các mô hình kinh tế nông-lâm kết hợp, trồng cây dược liệu dưới tán rừng, hoặc phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại các khu vực có tiềm năng như khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Hỗ trợ người dân về kỹ thuật, vốn và kết nối thị trường cho các sản phẩm nông lâm sản bền vững. Khi sinh kế người dân được đảm bảo và cải thiện, áp lực lên tài nguyên rừng sẽ giảm một cách tự nhiên, tạo điều kiện cho công tác phục hồi rừng.

VI. Tương lai ngành lâm nghiệp Thanh Hóa Thách thức và cơ hội

Tương lai của ngành lâm nghiệp Thanh Hóa đang đứng trước cả thách thức và cơ hội lớn. Thách thức lớn nhất vẫn là giải quyết bài toán hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ rừng, đặc biệt trong bối cảnh áp lực từ gia tăng dân số và nhu cầu phát triển công nghiệp, hạ tầng ngày càng lớn. Tình trạng suy thoái rừng và suy giảm đa dạng sinh học vẫn là một vấn đề nhức nhối. Tuy nhiên, cơ hội cũng mở ra khi nhận thức về vai trò của rừng trong ứng phó với biến đổi khí hậu ngày càng được nâng cao. Các chương trình, dự án quốc tế như REDD+ và các cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng đang tạo ra nguồn tài chính mới cho công tác bảo vệ và phát triển rừng. Nếu tỉnh Thanh Hóa có thể nắm bắt cơ hội, triển khai đồng bộ các giải pháp từ chính sách đến thực tiễn, ngành lâm nghiệp không chỉ đóng góp vào việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu thiên tai lũ lụt, mà còn trở thành một động lực quan trọng cho phát triển kinh tế-xã hội bền vững, cải thiện sinh kế người dân miền núi.

6.1. Tổng kết các thách thức chính trong công tác bảo vệ rừng

Các thách thức chính bao gồm: mâu thuẫn giữa bảo tồn và phát triển, áp lực sinh kế người dân còn lớn, năng lực quản lý và thực thi pháp luật còn hạn chế, và nguồn lực đầu tư cho lâm nghiệp chưa tương xứng với yêu cầu. Việc thay đổi tập quán canh tác lạc hậu và nâng cao nhận thức cộng đồng là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự kiên trì. Ngoài ra, tác động ngày càng rõ rệt của biến đổi khí hậu cũng đặt ra những thách thức mới cho công tác phòng chống cháy rừngphục hồi rừng.

6.2. Triển vọng phục hồi hệ sinh thái rừng và phát triển bền vững

Triển vọng phát triển bền vững ngành lâm nghiệp Thanh Hóa là rất khả quan nếu các nhóm giải pháp được thực thi hiệu quả. Việc phục hồi rừng không chỉ giúp tăng độ che phủ mà còn khôi phục các chức năng quan trọng của hệ sinh thái rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và các nguồn gen quý. Phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng bền vững, gắn với chế biến sâu và tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sẽ tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Thanh Hóa hoàn toàn có thể trở thành một điển hình về quản lý tài nguyên rừng hiệu quả, cân bằng giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới Việc nghiên cứu về nguyên nhân mất rừng (Deforestation) và suy thoái rừng (Forest degradation) đã được quan tâm rất nhiều bởi các cá nhân, tổ chức khác nhau trên thế giới. Tiêu biểu là các nghiên cứu về nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng tại một số châu lục. Sau khi tổng hợp và phân tích nguyên nhân mất rừng tại Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Á, nhiều tác giả cho rằng sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân chính gây ra mất rừng.

Tuy nhiên, ở mỗi địa điểm khác nhau, các kiểu sản xuất nông nghiệp khác nhau đóng vai trò khác nhau trong việc gây ra mất rừng. Nông nghiệp hàng hóa đóng vai trò là nguyên nhân quan trọng nhất ở Mỹ Latinh (68%), trong khi đó, ở Châu Phi và Châu Á, nó chiếm chỉ khoảng 35% tỷ lệ mất rừng. Nông nghiệp tự cấp tự túc chiếm mức độ ảnh hưởng tương đối giống nhau giữa các châu lục (27 - 40%). Tỷ lệ này có thể giải thích do sự chuyển đổi sang đất nông nghiệp đang ngày càng gia tăng ở cả các quốc gia nhiệt đới và á nhiệt đới.

Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp ở chiếm khoảng 80% nguyên nhân dẫn đến quá trình mất rừng trên toàn thế giới - được mô tả bằng phương trình đường thẳng trong khoảng những năm 1980 đến 1990 (theo Geist và Lambin (2002)). Khai khoáng là nguyên nhân có mức độ ảnh hưởng ở Châu Phi và Châu Á lớn hơn so với ở Châu Mỹ La tinh. Quá trình đô thị hóa là nguyên nhân quan trọng nhất ở Châu Á. De Fries và đồng nghiệp (2010) nhận định rằng sự gia tăng dân số do đô thị hóa ở các nước nhiệt đới có mối quan hệ mật thiết với sự gia tăng áp lực lên các cánh rừng nhiệt đới.

Sự khai thác và tận thu gỗ chiếm khoảng hơn 70% nguyên nhân gây suy suy thoái rừng ở Mỹ La tinh và Châu Á. Khai thác củi và sản xuất than là 4 nguyên nhân chính gây ra suy thoái rừng ở Châu Phi, và là nguyên nhân gây tác động ở mức độnhỏ đến trung bình ở Châu Á và Mỹ La tinh. Cháy không kiểm soát cũng là nguyên nhân dễ thấy nhất ở Châu Mỹ La tinh [24]. Việc tìm ra tỷ lệ mất rừng và nguyên nhân mất rừng rất quan trọng trong việc giảm thiểu các hoạt động phá rừng, từ đó là cơ hội giảm thải khí nhà kính vào khí quyển.

Theo thống kê năm 2009 tại Indonesia, tỉ lệ phá rừng là 2 triệu hecta mỗi năm, bằng khoảng 1/3 tổng số phá rừng trên thế giới, tương đương với lượng 2 tỉ tấn carbon thải vào khí quyển. Theo những nhà giao dịch tín dụng trên thị trường carbon thì Indonesia có thể có khả năng giảm phá rừng rất nhiều so với hiện nay mà không gây ảnh hưởng vào tốc độ phát triển kinh tế và tiết kiệm được từ 1 đến 1,5 tỉ tấn carbon [21]. Việc quản lý yếu kém tài nguyên rừng gây ra những hậu quả nghiêm trọng tại nhiều nước trên thế giới. Tác giả Nguyễn Đức Hiệp (2009) cho rằng sự suy thoái rừng là do quản lý không đúng và yếu kém các rừng được dùng trong sản xuất lấy gỗ.

Trên thế giới có khoảng 350 triệu hecta rừng ẩm nhiệt đới được dùng để khai thác gỗ. Khoảng 25% các rừng này là do cộng đồng làng xã địa phương hay các dân tộc bản địa quản lý coi sóc. Trong các rừng sản xuất, chỉ có một số loại cây được dùng để lấy gỗ do thị trường cần. Tuy nhiên, việc chặt hạ nhầm cây bài chặt và làm đổ, gây thiệt hại các cây rừng xung quanh do trình độ yếu kém của công nhân và thiếu bản đồ thiết kế khai thác vẫn xảy ra phổ biến.

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy nếu hoạch định hành trình khai thác gỗ thích hợp lý và công nhân được huấn luyện chặt cây ngã đúng hướng thì sẽ tránh khỏi 50% hay hơn nữa sự thiệt hại các cây rừng khác. Cũng theo tác giả này, trong các khảo cứu lâu dài và trên bình diện lớn ở Malayxia, trong các rừng khai thác gỗ không được hoạch định và hướng dẫn tốt 5 thì mỗi hecta mất đi hơn 100 tấn carbon hấp thụ. Sau hơn 30 năm, thời gian có thể trở lại rừng để khai thác lại gỗ ở cùng địa điểm khi rừng phục hồi, thì số lượng carbon tồn trữ ở khu rừng được quản lý khai thác tốt có ít nhất là 30 tấn/hecta cao hơn số lượng carbon ở khu rừng khác. Quản lý đúng trong khai thác rừng nhiệt đới hiện nay sẽ giúp chúng ta giữ lại ít nhất 0,16 giga tấn carbon mỗi năm.

Đây là số lượng carbon rất lớn [21]. Theo tổ chức CIFOR, ở nhiều quốc gia, con người phá rừng nhiệt đới để chuyển sang đất canh tác cây nông nghiệp, cây công nghiệp va sử dụng cho mục đích khác. Điều này xảy ra do nhiều nguyên nhân: thiếu quy hoạch sử dụng đất bền vững, phát triển nông nghiệp, những thay đổi trong quyền sử dụng đất đai, thiếu sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính, luật thuế chưa phù hợp, các chương trình tái định cư, xây dựng đường xá, khai thác khoáng sản bừa bãi, xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi ít chú ý đến bảo vệ môi trường, sức ép dân số, tham nhũng. Các nhân tố xã hội ảnh hưởng đến tài nguyên rừng ở mức độ khác nhau giữa các quốc gia.

Chính sách kinh tế vĩ mô, khủng hoảng kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng, tình hình chính trị tại từng nơi, văn hóa bản địa…tất cả đóng vai trò quyết định dẫn đến tỷ lệ mất rừng ở mỗi quốc gia. Ở các nước Đông Nam Á, lợi nhuận thu được từ khai thác gỗ hợp pháp và bất hợp pháp là nguyên nhân mất rừng quan trọng nhất. Tỷ lệ mất rừng liên quan trực tiếp với giá cả các nông sản thương mại như cà phê và dầu cọ. Ở châu Mỹ La tinh, phần lớn diện tích rừng bị mất đi được chuyển đổi sang đồng cỏ chăn nuôi gia súc để đáp ứng nhu cầu về thịt và sữa.

Tại các nước Nam Á và Trung Phi, phần lớn diện tích rừng mất đi được chuyển sang trồng cây lương thực, thực phẩm. Để hạn chế mất rừng, CIFOR cũng đưa ra nhiều giải pháp. Khi rừng bị xâm hại bởi những đối tượng như người khai thác hoặc các nhà máy lớn thì 6 rất cần đến sự tham gia trực tiếp của người dân bản địa trong việc quản lý rừng nơi họ sống. Giải pháp này mang lại hiệu quả cao trong bảo vệ rừng.

Chiến lược khác là hạn chế những chính sách quốc gia hay vùng miền nhằm mở rộng các loại hình sử dụng đất khác, như mở đường, chương trình tái định cư và trợ cấp xăng, chất đốt. Những đối tượng khai thác tài nguyên rừng cũng cần chủ động giảm tác động xấu đến tài nguyên rừng. Họ cần được khuyến khích hạn chế khai thác trắng và sử dụng các kỹ thuật khai thác tác động thấp để đảm bảo duy trì chất lượng rừng cũng như thu nhập lâu dài từ rừng. Vì người dân bản địa là nhân tố quan trọng đằng sau những chuyển biến tích cực của rừng nên các chiến lược cần tập trung giúp họ có được thu nhập cao và bền vững hơn từ rừng.

Bao gồm chi trả trực tiếp cho các nỗ lực bảo tồn rừng. Mặc dù có nhiều nỗ lực vận động người dân và các chính phủ ra những quyết định loại hình sử dụng đất một cách thích hợp, nhiều cánh rừng nhiệt đới vẫn tiếp tục biến mất. Tuy nhiên, mức độ và quy mô của quá trình mất rừng đã được kiểm soát hơn những năm gần đây [26]. Ngày 5/10/ 2010, Liên hợp quốc (LHQ) đã công bố nghiên cứu “Đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu” trên 233 nước và khu vực trên thế giới nhằm cảnh báo đa dạng sinh học rừng đang bị lâm nguy trên phạm vi toàn cầu do tốc độ mất rừng, suy thoái rừng và diện tích rừng nguyên sinh giảm quá nhanh trên thế giới.

Trong thời gian từ năm 2000-2010, mỗi năm diện tích rừng bị chuyển đổi thành diện tích đất nông nghiệp và các mục đích sử dụng khác, hoặc bị mất do các nguyên nhân tự nhiên đã giảm từ 16 triệu hécta trong những năm 90 của thế kỷ trước xuống còn 13 triệu hécta. Diện tích rừng nguyên sinh toàn cầu với các hệ sinh thái đa dạng và phong phú nhất về các loài sinh vật, với khoảng 1,4 tỷ hécta, chiếm 36% tổng diện tích rừng toàn cầu, cũng giảm trung bình hàng năm 7 hơn 40 triệu hécta, với tốc độ 0,4% mỗi năm. Khu vực Nam Mỹ bị mất rừng nguyên sinh lớn nhất, sau đó là châu Phi và châu Á. Nghiên cứu trên chỉ rõ các mối đe doạ khác đối với đa dạng sinh học rừng là do việc quản lý rừng không bền vững, biến đổi khí hậu, cháy rừng, thảm hoạ tự nhiên, dịch bệnh, do sự phá hoại của các loài côn trùng và các sinh vật xâm thực.

LHQ còn cảnh báo hiện trạng săn bắn vì mục tiêu thương mại do nhu cầu tiêu dùng ở các thành phố cũng đang đẩy nhiều loài vật hoang dã tới nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai. Tình trạng này sẽ trở nên tồi tệ hơn nếu các nước không thực hiện những biện pháp hiệu quả để ngăn chặn [22]. Theo Gabrielle KissinGer, Martin Herold, Veronique de sy (2012), nguyên nhân trực tiếp được nhắc tới trong báo cáo bao gồm nguyên nhân dẫn đến mất rừng và nguyên nhân dẫn đến suy thoái rừng. Sản xuất nông nghiệp hàng hóa và sản xuất nông nghiệp sinh nhai, khai khoáng, phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa là nguyên nhân trực tiếp gây mất rừng.

Những hoạt động như khai thác gỗ, cháy không kiểm soát, chăn thả gia súc trong rừng, và khai thác củi và sản xuất than củi là những nguyên nhân gây suy thoái rừng (Hosonuma et al. Những đánh giá về nguyên nhân gây mất rừng (Hình 1.1a) và suy thoái rừng (Hình 1.c) tầm quốc gia đã được đưa ra, nghiên cứu trên 3 châu lục, bao gồm châu Phi, châu Mỹ La Tinh và vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc châu Á. 8 châu Phi châu Cận châu Phi châu Cận châu Phi châu Cận Mỹ La nhiệt Mỹ La nhiệt Mỹ La nhiệt tinh châu Á tinh châu Á tinh châu Á a. Tỷ lệ phần trăm mức độ b.

Tỷ lệ tính theo diện tích thể c. Tỷ lệ mức độ quan trọng quan trọng của các nguyên hiện mức độ quan trọng của các của các nguyên nhân gây suy nhân mất rừng. nguyên nhân mất rừng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ