Luận văn: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Long Hậu

Luận văn tốt nghiệp được hướng dẫn bởi PGS. TS. Đặng Viết Hùng. Tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên, nghiên cứu sinh. Tải ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: Đặt vấn đề

1.1. Mục tiêu

1.2. Nội dung

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ - TÁI ĐỊNH CƯ LONG HẬU 3, XÃ LONG HẬU, HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN

2.1. Giới thiệu về khu dân cư – tái định cư Long Hậu 3

2.2. Quy hoạch cơ sở hạ tầng

2.2.1. Đất sử dụng

2.2.2. Các hệ thống khác

2.3. Các vấn đề môi trường tại dự án

2.4. Giới thiệu về chủ đầu tư Công ty Cổ phần Long Hậu

3. CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

3.1. Phương pháp xử lý cơ học

3.2. Phương pháp xử lý hoá lý

3.3. Phương pháp xử lý hoá học

3.4. Phương pháp xử lý sinh học

4. CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ THUYẾT MINH

4.1. Thông số đầu vào và quy chuẩn xả thải của nước thải khu dân cư

4.1.1. Thông số đầu vào

4.1.2. Tiêu chuẩn xả thải

4.2. Đề xuất quy trình xử lý nước thải

4.3. Thuyết minh công nghệ

5. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH

5.1. Lưu lượng nước thải. Hiệu suất dự kiến của các công trình

5.2. Tính toán các công trình trong công nghệ xử lý

5.2.1. HỐ THU GOM

5.2.2. BỂ TÁCH DẦU

5.2.3. BỂ ĐIỀU HOÀ

5.2.4. BỂ THIẾU KHÍ

5.2.5. BỂ HIẾU KHÍ

5.2.6. BỂ TRUNG GIAN

5.2.7. BỒN LỌC ÁP LỰC

5.2.8. BỂ KHỬ TRÙNG

5.2.9. BỂ CHỨA BÙN

6. CHƯƠNG VI: KHÁI TOÁN KINH TẾ

6.1. Chi phí đầu tư

6.1.1. Chi phí xây dựng cơ bản

6.1.2. Chi phí máy móc, thiết bị

6.2. Chi phí vận hành, quản lý

6.2.1. Chi phí hoá chất

6.2.2. Chi phí điện năng

6.2.3. Chi phí nhân công

6.3. Giá thành xử lý 1m3 nước thải

7. CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH

7.1. Các bước chuẩn bị, kiểm tra trước khi vận hành hệ thống

7.1.1. Kiểm tra lượng hóa chất sử dụng

7.1.2. Kiểm tra thiết bị

7.1.3. Kiểm tra điện

7.2. Các thông số cần kiểm soát

7.3. Ghi chép và lưu giữ số liệu

7.4. Kỹ thuật an toàn

8. CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Luận văn xử lý nước thải khu dân cư Tổng quan và tầm quan trọng

Việc xử lý nước thải đóng vai trò thiết yếu trong quá trình đô thị hóa và phát triển bền vững của các khu dân cư. Một luận văn xử lý nước thải khu dân cư chất lượng cao là nền tảng quan trọng để giải quyết những thách thức môi trường hiện tại và tương lai. Các nghiên cứu như khóa luận xử lý nước thải sinh hoạt không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng ô nhiễm mà còn đề xuất các công nghệ xử lý nước thải khu dân cư tiên tiến, đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt nghiêm ngặt. Đặc biệt, đối với các khu vực đang phát triển mạnh mẽ như tỉnh Long An, nơi có nhu cầu lớn về nhà ở và phát triển hạ tầng, việc xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tập trung là không thể thiếu.

Nước thải sinh hoạt khu dân cư thường chứa nhiều chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh, nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các đề tài tốt nghiệp xử lý nước thải khu đô thị tập trung vào việc phân tích đặc tính nước thải, đề xuất quy trình xử lý nước thải khu dân cư hiệu quả, và tính toán chi phí xử lý nước thải khu dân cư một cách hợp lý. Mục tiêu cuối cùng là hướng tới một môi trường sống trong lành, nơi kinh tế và môi trường cùng phát triển hài hòa, bền vững. Việc đánh giá hiệu quả xử lý nước thải và áp dụng kỹ thuật môi trường xử lý nước thải tiên tiến trong các dự án thực tế giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ tài nguyên nước quý giá. Luận văn này đi sâu vào giải pháp cụ thể cho một khu dân cư điển hình, mang lại giá trị tham khảo lớn cho các dự án tương tự.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu của đề tài tốt nghiệp xử lý nước thải

Tỉnh Long An đang trải qua quá trình phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu nhà ở và các khu dân cư mới. Trước tình hình đó, UBND Huyện Cần Giuộc đã phê duyệt đồ án quy hoạch Khu dân cư – Tái định cư Long Hậu 3. Tuy nhiên, sự phát triển này đi kèm với vấn đề môi trường cấp bách, đặc biệt là lượng nước thải sinh hoạt khu dân cư thải ra hàng ngày. Theo luận văn, với quy mô lớn, nếu không có biện pháp xử lý thích hợp, lượng nước thải này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn tiếp nhận là kênh Bà Đằng. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của một hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện đại. Mục tiêu chính của luận văn xử lý nước thải khu dân cư này là tính toán và thiết kế chi tiết một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu dân cư – Tái định cư Long Hậu 3 với công suất 640 m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008 cột A trước khi thải ra môi trường, đảm bảo tuân thủ luật bảo vệ môi trường nước thải hiện hành.

1.2. Giới thiệu chung về khu dân cư Long Hậu 3 và đặc điểm nước thải sinh hoạt

Khu dân cư – Tái định cư Long Hậu 3 có tổng diện tích 191.277,65 m2, nằm tại xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Dự án bao gồm 954 lô đất nền đã hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật. Vị trí tiếp giáp với Rạch Bà Đằng, Khu công nghiệp Long Hậu 3 và các khu dân cư khác, tạo nên một khu vực có mật độ dân cư và hoạt động sinh hoạt cao. Theo ĐTM của dự án, tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt hàng ngày của khu dân cư, trường mầm non và các công trình công cộng ước tính khoảng 405,2 m3/ngày. Phân tích tính chất nước thải đầu vào của KDC Long Hậu 3 cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD, COD, SS, dầu mỡ, tổng Nitơ, Amoni và Coliforms đều ở mức cao, vượt quá nhiều lần tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A. Điều này đòi hỏi một công nghệ xử lý nước thải khu dân cư mạnh mẽ và đáng tin cậy.

II. Thực trạng ô nhiễm và thách thức khi xử lý nước thải khu dân cư

Vấn đề ô nhiễm nước thải khu dân cư đang ngày càng trở nên cấp bách, đặc biệt tại các vùng đô thị hóa nhanh chóng. Nước thải sinh hoạt khu dân cư mang theo lượng lớn chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (Nitơ, Phốt pho) và các vi sinh vật gây bệnh, có khả năng gây suy thoái môi trường nước nghiêm trọng nếu không được xử lý triệt để. Nhiều đề tài tốt nghiệp xử lý nước thải khu đô thịkhóa luận xử lý nước thải sinh hoạt đã chỉ ra rằng, việc quản lý nước thải không chỉ là thách thức kỹ thuật mà còn liên quan đến kinh tế, xã hội và pháp lý. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt ngày càng khắt khe của cơ quan quản lý.

Các giải pháp như hệ thống xử lý nước thải tập trung hay xử lý nước thải quy mô nhỏ đều đòi hỏi đầu tư đáng kể và chi phí xử lý nước thải khu dân cư không nhỏ cho cả xây dựng và vận hành trạm xử lý nước thải. Để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, cần có sự đầu tư vào kỹ thuật môi trường xử lý nước thải và nhân lực chuyên môn. Việc đánh giá hiệu quả xử lý nước thải thường xuyên là cần thiết để điều chỉnh và tối ưu hóa quy trình. Luận văn này không chỉ phơi bày thực trạng mà còn đề xuất cách thức giải quyết các thách thức, hướng tới sự phát triển bền vững, phù hợp với luật bảo vệ môi trường nước thải và nhu cầu của cộng đồng.

2.1. Phân tích các nguồn gây ô nhiễm nước thải khu dân cư

Nguồn gốc chính của nước thải sinh hoạt khu dân cư là từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người như tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh cá nhân, nấu ăn, và các hoạt động của các tiện ích công cộng (trường học, trung tâm thương mại). Theo luận văn, đặc tính nước thải đầu vào của KDC Long Hậu 3 có nồng độ chất ô nhiễm cao: BOD (100-200 mg/l), COD (170-340 mg/l), Chất rắn lơ lửng (SS: 80-160 mg/l), Dầu mỡ (42-125 mg/l), Tổng Nitơ (20-40 mg/l), Amoni (10-20 mg/l), Tổng Phốt pho (3-10 mg/l) và Coliform (10^4 MPN/100ml). Những chỉ số này cho thấy mức độ ô nhiễm nước thải khu dân cư đáng kể, đòi hỏi một quy trình xử lý nước thải khu dân cư toàn diện để giảm thiểu tác động đến môi trường.

2.2. Tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt và những thách thức tuân thủ

Nước thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung của KDC Long Hậu 3 được quy định phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A, K=1. Đây là quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt, đặt ra yêu cầu rất cao về chất lượng nước đầu ra, đặc biệt khi nguồn tiếp nhận là kênh Bà Đằng, được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Bảng so sánh trong luận văn chỉ rõ, các chỉ tiêu BOD, SS, Amoni, Dầu mỡ và Tổng Coliforms trong nước thải đầu vào đều vượt xa giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT cột A. Ví dụ, giới hạn BOD là 30 mg/l nhưng nước thải đầu vào có thể lên tới 200 mg/l. Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc lựa chọn và thiết kế công nghệ xử lý nước thải khu dân cư để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt và giảm thiểu ô nhiễm nước thải khu dân cư.

2.3. Tác động môi trường của nước thải chưa xử lý đối với kênh rạch

Việc thải nước thải sinh hoạt khu dân cư chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt chuẩn vào các thủy vực tự nhiên như kênh Bà Đằng sẽ gây ra hàng loạt tác động tiêu cực đến môi trường. Hàm lượng BOD và COD cao làm giảm nồng độ oxy hòa tan, ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh. Các chất dinh dưỡng như Nitơ và Phốt pho gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm bùng phát tảo và thực vật thủy sinh, phá vỡ cân bằng hệ sinh thái. Sự hiện diện của Coliform và các vi sinh vật gây bệnh khác tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng. Mặc dù luận văn cho biết chủ dự án đã đầu tư trạm xử lý nước thải, việc nhấn mạnh vào một quy trình xử lý nước thải khu dân cư tối ưu là cần thiết để đảm bảo tính bền vững và giảm thiểu ô nhiễm nước thải khu dân cư về lâu dài. Việc tuân thủ luật bảo vệ môi trường nước thải là yếu tố then chốt để tránh các hệ lụy pháp lý và bảo vệ uy tín của dự án.

III. Cách lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải khu dân cư không chỉ đòi hỏi kiến thức chuyên môn mà còn cần sự cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố thực tế. Nhiều khóa luận xử lý nước thải sinh hoạtđề tài tốt nghiệp xử lý nước thải khu đô thị đã đi sâu vào phân tích các ưu nhược điểm của từng phương pháp xử lý, từ cơ bản đến nâng cao. Một quyết định đúng đắn sẽ đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, ổn định và bền vững, đồng thời tối ưu hóa chi phí xử lý nước thải khu dân cư. Các yếu tố cần xem xét bao gồm đặc tính nước thải sinh hoạt khu dân cư đầu vào, tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt yêu cầu, diện tích đất sẵn có, khả năng tài chính và trình độ kỹ thuật môi trường xử lý nước thải của đội ngũ vận hành.

Đối với xử lý nước thải quy mô nhỏ, các giải pháp đơn giản và tiết kiệm chi phí như bể tự hoại cải tiến hay các mô hình lọc sinh học xử lý nước thải có thể được ưu tiên. Ngược lại, các hệ thống xử lý nước thải tập trung cho khu dân cư lớn thường áp dụng những công nghệ tiên tiến hơn như công nghệ MBR xử lý nước thải hoặc hệ thống AAO xử lý nước thải để đạt chất lượng nước đầu ra cao nhất. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp này, giúp độc giả hiểu rõ hơn về các giải pháp xử lý nước thải nông thôn và đô thị, từ đó có cơ sở để đưa ra lựa chọn phù hợp, đảm bảo đánh giá hiệu quả xử lý nước thải cao và tuân thủ luật bảo vệ môi trường nước thải.

3.1. Tổng quan các phương pháp xử lý cơ học và hóa lý

Xử lý cơ học là giai đoạn sơ bộ quan trọng trong bất kỳ quy trình xử lý nước thải khu dân cư nào, nhằm loại bỏ các chất rắn thô và vật liệu lơ lửng có kích thước lớn. Các công trình như song chắn rác giữ lại giấy, rác; bể lắng cát loại bỏ cát và các hạt nặng; bể tách dầu mỡ thu gom dầu mỡ nổi. Phương pháp này có thể loại bỏ khoảng 60% tạp chất không tan và chuẩn bị nước thải cho các giai đoạn tiếp theo, tuy nhiên hiệu quả giảm BOD còn hạn chế.

Xử lý hóa lý áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bỏ chất ô nhiễm khó lắng. Quá trình keo tụ tạo bông sử dụng hóa chất (phèn nhôm, polymer) để kết dính các hạt keo nhỏ thành bông cặn lớn, dễ lắng. Tuyển nổi là phương pháp ngược lại, sử dụng bọt khí để nổi dầu mỡ và các chất lơ lửng lên bề mặt. Hấp phụ (bằng than hoạt tính) loại bỏ chất hữu cơ hòa tan và khí. Những phương pháp này đặc biệt hiệu quả cho nước thải sinh hoạt khu dân cư có hàm lượng chất lơ lửng, dầu mỡ cao hoặc khi cần khử màu, khử mùi.

3.2. Phương pháp xử lý sinh học Giải pháp bền vững cho nước thải sinh hoạt

Xử lý sinh học là xương sống của nhiều công nghệ xử lý nước thải khu dân cư, tận dụng hoạt động của vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ. Có hai loại chính:

  • Xử lý sinh học hiếu khí: Sử dụng oxy hòa tan để vi khuẩn oxy hóa chất hữu cơ. Các công trình điển hình là bể Aerotank với bùn hoạt tính xử lý nước thải, hoặc các hệ thống lọc sinh học xử lý nước thải như bể lọc sinh học nhỏ giọt, đĩa lọc sinh học. Các hệ thống này hiệu quả cao trong việc loại bỏ BOD, COD và nitrat hóa amoni.
  • Xử lý sinh học kỵ khí: Phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện không có oxy, tạo ra khí mêtan và CO2. Các công trình như UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) và bể lọc kỵ khí được ứng dụng cho nước thải sinh hoạt khu dân cư có hàm lượng hữu cơ cao, mang lại ưu điểm về tiêu thụ năng lượng thấp và khả năng thu hồi năng lượng (khí sinh học). Việc kết hợp cả hai phương pháp, như trong hệ thống AAO xử lý nước thải, giúp loại bỏ đồng thời chất hữu cơ, nitơ và phốt pho, đảm bảo nước thải sinh hoạt khu dân cư đạt tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt cao nhất.

3.3. Các công nghệ xử lý nước thải quy mô nhỏ và hệ thống tập trung

Đối với xử lý nước thải quy mô nhỏ tại các hộ gia đình hoặc cụm dân cư nhỏ, bể tự hoại cải tiến là một giải pháp cơ bản và phổ biến. Tuy nhiên, để đáp ứng tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt nghiêm ngặt hơn, cần có các cải tiến đáng kể.

Đối với các khu dân cư lớn hơn, hệ thống xử lý nước thải tập trung là lựa chọn hiệu quả và kinh tế. Các hệ thống này thường tích hợp nhiều công nghệ khác nhau để đạt hiệu quả cao. Trong số đó, công nghệ MBR xử lý nước thải (Membrane Bioreactor) và hệ thống AAO xử lý nước thải (Anaerobic-Anoxic-Oxic) là những giải pháp tiên tiến. Công nghệ MBR xử lý nước thải kết hợp xử lý sinh học với màng lọc, cho phép tạo ra nước thải đầu ra chất lượng cao, có thể tái sử dụng. Hệ thống AAO xử lý nước thải được thiết kế để loại bỏ đồng thời chất hữu cơ, nitơ và phốt pho, rất phù hợp với đặc tính của nước thải sinh hoạt khu dân cư. Việc lựa chọn giữa xử lý nước thải quy mô nhỏhệ thống xử lý nước thải tập trung phụ thuộc vào quy mô, mật độ dân số, và khả năng đầu tư của từng khu vực, cần được cân nhắc kỹ lưỡng trong các luận văn xử lý nước thải khu dân cư.

IV. Quy trình xử lý nước thải khu dân cư Đề xuất công nghệ tối ưu

Việc thiết lập một quy trình xử lý nước thải khu dân cư tối ưu là trọng tâm của nhiều luận văn xử lý nước thải khu dân cưđề tài tốt nghiệp xử lý nước thải khu đô thị. Quy trình này không chỉ phải đảm bảo khả năng loại bỏ ô nhiễm một cách hiệu quả mà còn cần tính đến các yếu tố về kinh tế, khả năng vận hành và tính bền vững lâu dài. Đối với Khu dân cư Long Hậu 3, một sơ đồ công nghệ cụ thể đã được đề xuất, nhằm xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư để đạt tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008 cột A. Sơ đồ này tích hợp một chuỗi các công đoạn xử lý vật lý, hóa học và sinh học, phản ánh các nguyên tắc cốt lõi của kỹ thuật môi trường xử lý nước thải hiện đại.

Việc lựa chọn và thiết kế các công trình đơn vị như bể tách dầu, bể điều hòa, bể thiếu khí (Anoxic) và bể hiếu khí (Aerotank) được thực hiện một cách tỉ mỉ, dựa trên phân tích đặc tính nước thải đầu vào và lưu lượng thiết kế 640 m3/ngày đêm. Đặc biệt, sự kết hợp linh hoạt giữa các giai đoạn thiếu khí và hiếu khí trong hệ thống AAO xử lý nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ Nitơ và Phốt pho, hai chất dinh dưỡng chính gây ra hiện tượng phú dưỡng. Việc liên tục theo dõi và đánh giá hiệu quả xử lý nước thải ở mỗi công đoạn là cần thiết để đảm bảo toàn bộ công nghệ xử lý nước thải khu dân cư hoạt động ổn định và đạt được mục tiêu về chất lượng nước thải đầu ra. Luận văn này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cách thức thiết kế và thuyết minh một hệ thống xử lý nước thải tập trung toàn diện, từ đó có thể ứng dụng vào các dự án thực tiễn.

4.1. Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Long Hậu 3

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cho Khu dân cư Long Hậu 3 được thiết kế theo một quy trình xử lý nước thải khu dân cư khoa học, đảm bảo nước thải sinh hoạt khu dân cư sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt. Nước thải từ nhà vệ sinh được đưa về hầm tự hoại để lắng cặn và phân hủy kỵ khí sơ bộ. Nước thải từ các nguồn khác (nhà bếp, phòng tắm) qua song chắn rác để loại bỏ rác thô trước khi tập trung về hố thu gom. Tiếp theo, nước thải được bơm qua bể tách dầu để loại bỏ dầu mỡ, sau đó đến bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ. Các công đoạn xử lý sinh học chính bao gồm bể thiếu khí (Anoxic) và bể hiếu khí (Aerotank) trong một hệ thống AAO xử lý nước thải tối ưu, tiếp theo là bể lắng, bể trung gian, bồn lọc áp lực và cuối cùng là bể khử trùng để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Sơ đồ này được thiết kế để xử lý hiệu quả BOD, COD, SS, dầu mỡ, Nitơ, Phốt pho và Coliform.

4.2. Thuyết minh chi tiết các công trình đơn vị Từ bể tách dầu đến bể khử trùng

Mỗi công trình trong quy trình xử lý nước thải khu dân cư đóng vai trò cụ thể:

  • Bể tách dầu: Loại bỏ dầu mỡ để bảo vệ thiết bị và nâng cao hiệu quả xử lý sinh học.
  • Bể điều hòa: Ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải, tránh sốc tải cho hệ thống sinh học, đồng thời làm thoáng sơ bộ.
  • Bể thiếu khí (Anoxic): Thực hiện quá trình khử Nitơ (denitrification) bằng cách chuyển nitrate thành khí nitơ dưới điều kiện thiếu oxy, đồng thời loại bỏ phốt pho.
  • Bể hiếu khí (Aerotank): Quá trình oxy hóa chất hữu cơ và nitrat hóa (nitrification) diễn ra nhờ bùn hoạt tính xử lý nước thải và oxy cấp liên tục.
  • Bể lắng: Tách bùn hoạt tính ra khỏi nước. Một phần bùn được tuần hoàn trở lại bể Anoxic và Aerotank, phần còn lại đưa đến bể chứa bùn.
  • Bồn lọc áp lực: Tiếp tục loại bỏ cặn lơ lửng còn sót lại sau lắng, đảm bảo độ trong của nước.
  • Bể khử trùng: Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh bằng hóa chất Chlorine, đảm bảo nước thải sinh hoạt khu dân cư đầu ra đạt chuẩn vệ sinh theo tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008 cột A. Các công trình này hợp thành một hệ thống xử lý nước thải tập trung hiệu quả.

4.3. Nâng cao hiệu quả xử lý Ứng dụng công nghệ AAO và bùn hoạt tính

Để đạt hiệu quả tối ưu trong xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư, đặc biệt là loại bỏ đồng thời chất hữu cơ, nitơ và phốt pho, hệ thống AAO xử lý nước thải (Anaerobic-Anoxic-Oxic) là giải pháp được ưa chuộng. Hệ thống này bao gồm ba giai đoạn hoạt động tuần tự:

  • Khu vực kỵ khí (Anaerobic): Tạo điều kiện cho vi khuẩn giải phóng phốt pho đã tích lũy.
  • Khu vực thiếu khí (Anoxic): Quá trình khử nitrat xảy ra, chuyển nitrate thành khí nitơ thoát ra khỏi nước, giúp giảm nồng độ nitơ tổng.
  • Khu vực hiếu khí (Oxic): Diễn ra quá trình oxy hóa chất hữu cơ và nitrat hóa (chuyển amoniac thành nitrate), đồng thời vi sinh vật hấp thụ phốt pho trở lại.

Sự tuần hoàn bùn hoạt tính xử lý nước thải giữa các khu vực này là chìa khóa để tối ưu hóa quá trình. Các vi khuẩn như Acinetobacter, có khả năng tích lũy polyphosphate cao, đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ phốt pho. Ngoài ra, công nghệ MBR xử lý nước thải (Membrane Bioreactor) cũng là một lựa chọn tiên tiến, kết hợp xử lý sinh học với màng lọc, mang lại chất lượng nước đầu ra vượt trội, thậm chí phù hợp cho việc tái sử dụng nước. Các luận văn xử lý nước thải khu dân cư thường tập trung nghiên cứu sâu các công nghệ này để tối đa hóa hiệu quả xử lý.

V. Tính toán thiết kế và khái toán chi phí hệ thống xử lý nước thải

Phần tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải là một trong những chương quan trọng nhất của bất kỳ luận văn xử lý nước thải khu dân cư nào. Nó cung cấp cơ sở kỹ thuật vững chắc cho việc xây dựng và vận hành hệ thống, đồng thời đảm bảo rằng giải pháp đề xuất là khả thi và hiệu quả. Các đề tài tốt nghiệp xử lý nước thải khu đô thị hay khóa luận xử lý nước thải sinh hoạt đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn và quy phạm kỹ thuật để đảm bảo chất lượng công trình và hiệu suất xử lý nước thải. Sau khi hoàn thiện các tính toán kỹ thuật, việc khái toán chi phí đầu tư và chi phí xử lý 1m3 nước thải là bước tiếp theo để đánh giá toàn diện tính kinh tế của dự án.

Chi phí xử lý nước thải khu dân cư bao gồm nhiều hạng mục như chi phí xây dựng cơ bản, chi phí máy móc thiết bị, chi phí vận hành (điện năng, hóa chất, nhân công) và chi phí quản lý. Một phân tích chi phí minh bạch và chính xác sẽ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định sáng suốt và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải khu dân cư phù hợp nhất với ngân sách và mục tiêu. Đồng thời, việc đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dựa trên các chỉ tiêu đầu ra là bắt buộc để xác nhận rằng hệ thống đáp ứng được tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt và các quy định của luật bảo vệ môi trường nước thải. Những nghiên cứu này là nguồn tài liệu quý giá cho việc lập kế hoạch và phát triển hạ tầng bền vững.

5.1. Hướng dẫn tính toán lưu lượng và các công trình xử lý cơ bản

Trong tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho KDC Long Hậu 3, bước đầu tiên là xác định lưu lượng nước thải. Theo luận văn, lưu lượng trung bình là 640 m3/ngày đêm, từ đó tính toán lưu lượng giờ và giây lớn nhất (Qmax giờ là 61,521 m3/h) dựa trên hệ số không điều hòa.

Các công trình xử lý cơ bản được tính toán chi tiết:

  • Song chắn rác: Kích thước khe, số khe, và chiều rộng mương được xác định để giữ lại rác thô, với hiệu suất giảm BOD, SS khoảng 5%.
  • Hố thu gom: Thể tích (khoảng 15,38 m3 với thời gian lưu 15 phút) và kích thước (L=2.5m, B=2.1m, H=3.5m) được tính để tập trung nước thải.
  • Bể tách dầu: Thể tích (khoảng 8,89 m3 với thời gian lưu 20 phút) và kích thước được tính để loại bỏ dầu mỡ với hiệu suất dự kiến 92%.
  • Bể điều hòa: Với thể tích lớn (160 m3 và thời gian lưu 6 giờ), kích thước (L=7.5m, B=5.5m, H=4m) giúp ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, đồng thời cung cấp khí oxy sơ bộ. Các bước này hình thành nền tảng cho một quy trình xử lý nước thải khu dân cư hiệu quả.

5.2. Khái toán chi phí đầu tư và vận hành trạm xử lý nước thải khu dân cư

Khái toán chi phí xử lý nước thải khu dân cư là một phần không thể thiếu trong luận văn xử lý nước thải khu dân cư, giúp đánh giá tính kinh tế của dự án. Luận văn phân loại chi phí rõ ràng:

  • Chi phí đầu tư: Bao gồm chi phí xây dựng cơ bản (móng, thân bể, nhà điều hành) và chi phí máy móc, thiết bị (bơm, máy thổi khí, đĩa phân phối khí, hệ thống điều khiển). Đây là các khoản vốn ban đầu lớn nhất.
  • Chi phí vận hành và quản lý: Là các chi phí định kỳ, bao gồm chi phí hóa chất (khử trùng, keo tụ), chi phí điện năng cho bơm và máy thổi khí, chi phí nhân công để vận hành trạm xử lý nước thải và bảo trì. Luận văn cũng tính toán giá thành xử lý 1m3 nước thải, một chỉ số quan trọng để so sánh hiệu quả kinh tế. Việc tối ưu hóa công nghệ xử lý nước thải khu dân cư có thể giúp giảm đáng kể chi phí xử lý nước thải khu dân cư trong dài hạn, đặc biệt là chi phí điện năng và hóa chất.

5.3. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải và các chỉ tiêu đầu ra

VI. Vận hành bảo trì và tầm nhìn tương lai của luận văn xử lý nước thải

Sự thành công của một luận văn xử lý nước thải khu dân cư không chỉ dừng lại ở khâu thiết kế mà còn phụ thuộc vào khả năng vận hành trạm xử lý nước thải một cách hiệu quả và bền vững trong suốt vòng đời của hệ thống. Một hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện đại đòi hỏi quy trình vận hành, bảo trì và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo nước thải sinh hoạt khu dân cư sau xử lý luôn đạt tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt đã đề ra. Các đề tài tốt nghiệp xử lý nước thải khu đô thịkhóa luận xử lý nước thải sinh hoạt thường kết thúc bằng các kiến nghị quan trọng về quản lý vận hành và định hướng phát triển trong tương lai. Điều này bao gồm việc đề xuất ứng dụng các công nghệ MBR xử lý nước thải hay hệ thống AAO xử lý nước thải tiên tiến hơn để nâng cao hiệu quả, tối ưu hóa chi phí xử lý nước thải khu dân cư, và tuân thủ chặt chẽ các quy định của luật bảo vệ môi trường nước thải. Tầm nhìn tương lai còn mở rộng đến các vấn đề như tái sử dụng nước thải sau xử lý, quản lý bùn thải theo hướng thân thiện môi trường, và phát triển các giải pháp xử lý nước thải nông thôn phù hợp với điều kiện đặc thù. Việc liên tục đánh giá hiệu quả xử lý nước thải và cập nhật các tiến bộ trong kỹ thuật môi trường xử lý nước thải là chìa khóa để duy trì một môi trường sống sạch và bền vững cho cộng đồng.

6.1. Quy trình vận hành và kiểm soát chất lượng hệ thống xử lý nước thải

Để vận hành trạm xử lý nước thải đạt hiệu suất cao và ổn định, việc tuân thủ một quy trình xử lý nước thải khu dân cư chuẩn là vô cùng cần thiết. Các bước chuẩn bị và kiểm tra trước khi vận hành bao gồm việc kiểm tra kỹ lưỡng lượng hóa chất sử dụng, tình trạng hoạt động của các thiết bị (bơm, máy thổi khí) và đảm bảo nguồn điện ổn định. Trong suốt quá trình vận hành, các thông số quan trọng như pH, nhiệt độ, nồng độ oxy hòa tan (DO), nồng độ bùn hoạt tính (MLSS) và lưu lượng nước thải cần được kiểm soát liên tục. Theo luận văn, việc ghi chép và lưu giữ số liệu vận hành định kỳ là yếu tố cốt lõi để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải, phát hiện sớm các vấn đề và đưa ra các điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra, việc áp dụng nghiêm ngặt các quy tắc về kỹ thuật an toàn lao động là bắt buộc để bảo vệ sức khỏe và an toàn cho nhân viên vận hành trạm xử lý nước thải. Một hệ thống quản lý chất lượng nước thải đầu ra hiệu quả sẽ đảm bảo rằng nước thải sinh hoạt khu dân cư luôn đạt tiêu chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường tự nhiên.

6.2. Quản lý bùn thải và các giải pháp xử lý nước thải nông thôn bền vững

Bùn thải là sản phẩm phụ không thể tránh khỏi của bất kỳ quy trình xử lý nước thải khu dân cư nào. Luận văn đã đề cập đến vai trò của bể chứa bùn trong việc giảm khối lượng và phân hủy bùn cặn thành các hợp chất hữu cơ ổn định. Sau đó, bùn được chuyển qua máy ép bùn để xử lý sơ bộ (giảm độ ẩm) và bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo đúng quy định của luật bảo vệ môi trường nước thải. Việc quản lý bùn thải một cách hiệu quả là yếu tố then chốt để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tối ưu hóa chi phí xử lý nước thải khu dân cư.

Đối với các khu vực nông thôn, giải pháp xử lý nước thải nông thôn thường đòi hỏi sự linh hoạt, chi phí thấp và dễ vận hành. Các mô hình xử lý nước thải quy mô nhỏ như bể tự hoại cải tiến, hệ thống lọc sinh học với vật liệu tự nhiên (ví dụ: đất ngập nước nhân tạo), hoặc các ao hồ sinh học là những lựa chọn phù hợp. Những giải pháp này cần được nghiên cứu sâu hơn trong các luận văn xử lý nước thải khu dân cư để đáp ứng đặc thù về nguồn lực và điều kiện tự nhiên của từng vùng, hướng tới sự phát triển bền vững.

6.3. Kiến nghị và hướng phát triển cho các đề tài tốt nghiệp xử lý nước thải khu đô thị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn, luận văn xử lý nước thải khu dân cư này đưa ra các kiến nghị quan trọng. Đối với dự án Long Hậu 3, việc liên tục giám sát và tối ưu hóa công nghệ xử lý nước thải khu dân cư là cần thiết để duy trì hiệu suất. Trong tương lai, các đề tài tốt nghiệp xử lý nước thải khu đô thị có thể tập trung vào các hướng sau:

  • Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ MBR xử lý nước thải hoặc hệ thống AAO xử lý nước thải tiên tiến hơn để nâng cao chất lượng nước đầu ra, thậm chí hướng tới mục tiêu tái sử dụng nước.
  • Tối ưu hóa chi phí xử lý nước thải khu dân cư thông qua việc sử dụng năng lượng tái tạo, giảm thiểu lượng hóa chất, hoặc cải tiến quy trình vận hành trạm xử lý nước thải.
  • Phát triển các giải pháp xử lý nước thải nông thôn tích hợp cảnh quan, mang lại lợi ích kép về môi trường và thẩm mỹ.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư và các biện pháp thích ứng. Những hướng nghiên cứu này sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của ngành kỹ thuật môi trường xử lý nước thải và đảm bảo tuân thủ luật bảo vệ môi trường nước thải, hướng tới một tương lai xanh hơn.
30/09/2025
Luận văn tốt nghiệp gvhd pgs ts đặng viết hùng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề: Long An là một tỉnh thành đang trên đà phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, tuy nhiên quỹ đất ở đây vẫn chưa được quy hoạch phát triển đủ cho nhu cầu ngày càng cao cho người dân ở đây về các khu dân cư, nhà ở. Để giải quyết vấn đề này, UBND Huyện Cần Giuộc (tỉnh Long An) đã phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng Khu dân cư – Tái định cư Long Hậu 3 tại xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An với mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ nhu cầu nhà ở cho người dân, công nhân đang làm việc trong các KCN kế cận và Nhà máy nước ngầm Long Hậu trong khu vực. Tuy nhiên trong giai đoạn Khu dân cư – Tái định định cư Long Hậu 3 đi vào hoạt động thì sẽ gây ra tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường. Về vấn đề nước thải nói riêng, với quy mô diện tích 191.816 dân thì lượng nước thải sinh hoạt thải ra ngoài hàng ngày khá lớn.

Về lâu dài, nếu không có biện pháp khắc phục thì sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận nước thải là kênh Bà Đằng ở phía Đông dự án. Trước tình hình đó, việc xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung cho Khu dân cư – Tái định cư Long Hậu 3 là cần thiết nhằm đạt đến sự lâu dài, bền vững giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. Do đó đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Khu dân cư – Tái định cư Long Hậu 3, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An” được hình thành. Mục tiêu: Tính toán thiết kế chi tiết hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu dân cư – Tái định cư Long Hậu 3, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, công suất 640 m3/ngày đêm.

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN 14:2008 cột A trước khi thải ra hệ thống thoát nước của khu vực là kênh Bà Đằng. Nội dung: - Giới thiệu về Khu dân cư – Tái định cư Long Hậu 3, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và nhu cầu nước thải - Giới thiệu chung về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt - Đề xuất quy trình công nghệ cho hệ thống xử lý nước thải - Tính toán, thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống - Khái toán chi phí dầu tư và chi phí xử lý 1m3 nước thải SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG - Thực hiện các bản vẽ thiết kế chi tiết - Kết luận và kiến nghị. SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ - TÁI ĐỊNH CƯ LONG HẬU 3, XÃ LONG HẬU, HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN 2.

Giới thiệu về khu dân cư – tái định cư Long Hậu 3: - Quy mô diện tích: 191.277,65 m2 - Địa chỉ: xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Hình 1. Vị trí địa lý khu dân cư – tái định cư Long Hậu 3 - Vị trí khu đất có các mặt như sau: • Phía Đông giáp : Rạch Bà Đằng; • Phía Tây giáp : Khu dân cư – Tái định cư Thành Hiếu; • Phía Nam giáp : Khu công nghiệp Long Hậu 3; • Phía Bắc giáp : Lộ ấp 3 xã Long Hậu (quy hoạch ĐT.826E) liền kề khu Thương mại, Biệt thự và Chung cư cao cấp Thái Sơn. SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG Hình 2. Vị trí khu đất quy hoạch khu dân cư – tái định cư Long Hậu 3 - Dự án nằm ở huyện đang trong quá trình quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo định hướng phát triển của tỉnh, phát triển hạ tầng kỹ thuật với nhiều khu dân cư hiện đại được xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu nhà ở cho người dân.

- Các sản phẩm của dự án: 954 lô đất nền đã hoàn chỉnh về hạ tầng kỹ thuật - Vốn đầu tư: 348.000 VND - Quá trình xây dựng dự án bắt đầu từ năm 2020 gồm: • Giai đoạn 1: Hoàn thành bồi thường, giải phóng mặt bằng, hoàn thành thủ tục đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy (từ tháng 04/2020 đến tháng 12/2020) • Giai đoạn 2: Thi công hạ tầng kỹ thuật (từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2022) • Giai đoạn 3: Đưa dự án đi vào hoạt động. SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 2. Quy hoạch cơ sở hạ tầng 2. Đất sử dụng: - Khu ở: • Nhà liên kế (kinh doanh): gồm 11 ô phố với tổng diện tích đất 46.295,96 m2 gồm 484 lô • Nhà liên kế (tái định cư): gồm 12 ô phố với tổng diện tích đất 40.602,54 m2 gồm 470 lô - Đất công trình công cộng: • Trường học: diện tích đất 10.894,0 m2 • Công trình trung tâm thương mại: diện tích đất 2.042,10 m2 • Công trình văn hoá – sinh hoạt cộng đồng: diện tích đất 2.260,0 m2 • Trạm y tế: diện tích đất 2.106,81 m2 - Đất cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích là 10.020,9 m2 - Đất giao thông, bãi xe: tổng diện tích 52.

Bản đồ quy hoạch tổng thể mặt bằng sử dụng đất SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 2. Các hệ thống khác: - Hệ thống cung cấp điện: nguồn cấp điện là tuyến đường dây trung thế 22kV dọc đường ấp 3 (ĐT.826E) từ trạm biến áp 110kV/22kV Long Hậu. Nhu cầu sử dụng điện tính toán: 3.372kW - Hệ thống cấp nước sạch: giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước cấp từ Nhà máy nước Long Hậu 2, về lâu dài sử dụng nguồn nước cấp từ công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè Hình 4. Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp nước Hình 5.

Bản đồ quy hoạch thoát nước thải SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG 2. Các vấn đề môi trường tại dự án Bảng 1. Nhu cầu sử dụng nước của dự án STT Loại cấp nước Số liệu Tiêu chuẩn cấp Lưu lượng nước nước cấp (m3/ngày đêm) 1 Cấp nước cho sinh hoạt 3816 người 120 lít/người.1 Cấp nước khu dịch vụ 19.sàn 38 công cộng 2.2 Nước cấp cho trường 100 người 100 lít/người.ng 10 mầm non 3 Cấp nước tưới cây 10.020 m2 3 lít/m2-ngày 30 4 Cấp nước rửa đường 52.052 m 2 2 0,5 lít/m -ngày 26 Tổn thất 20% Tổng lượng nước trung bình trong 1 ngày 674,4 Tổng lượng nước trong ngày sử dụng nhiều nhất với K = 1,2 809,28 (Nguồn: Quyết định 3001/QĐ-UBND ngày 03/06/2020 của UBND huyện Cần Giuộc) Theo khoản 2.11 của QCVN 01:2019/BXD, tỷ lệ nước thải là 80% nước cấp sinh hoạt Bảng 2. Lượng nước thải phát sinh tại dự án STT Nhu cầu Lượng nước thải phát sinh (m3/ngày) 1 Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt 366,4 2 Nước thải từ hoạt động của trường mầm 8,0 non 3 Nước thải từ công trình công cộng 30,8 Tổng cộng 405,2 (Nguồn: DTM của dự án Khu dân cư – Tái định cư Long Hậu 3) SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG Bảng 3.

Các tác động môi trường chính của dự án Nguồn gây tác Chất ô Đối tượng bị tác Phạm vi và mức động nhiễm chính động độ tác động Ô nhiễm không khí Từ hoạt động của SO2, NO2, CO, Môi trường không Trong khu đất dự án các bụi,… khí khu vực dự án. Mức độ: thấp, gián phương tiện giao đoạn thông ra vào khu dân cư. - Từ quá trình nung nấu của khu nhà ở, khu thương mại- dịch vụ công cộng, trường mầm non. Từ hệ thống xử lý NH3.

H2S, CH4, nước thải của dự án, mercaptan,… vị trí tập trung CTR Ô nhiễm nước - Từ quá trình sinh Nước thải chứa chất Môi trường nước Ảnh hưởng trực tiếp hoạt của khu nhà ở, ô Môi trường đất đến chất lượng nước khu thương mại- nhiễm (BOD, COD, Rạch Bà Đằng và dịch vụ công cộng, TSS, Amoni, đất trường mầm non. Coliform,…) tại khu vực dự án. Nước ngầm tại khu vực. Mức độ: trung bình do chủ dự án đầu tư trạm XLNT đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn nước nhận.

Nước mưa chảy tràn Nước mưa cuốn Ảnh hưởng trực tiếp trong khu vực theo các chất bẩn. đến chất lượng nước SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG Rạch Bà Đằng và đất tại khu vực dự án. Nước ngầm tại khu vực. Mức độ: trung bình do chủ dự án đầu tư hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với nước thải và có hố ga thu gom vệ sinh rác định kỳ.

Ô nhiễm do chất thải rắn Từ quá trình sinh Rác thải sinh hoạt Môi trường đất Toàn bộ đất, nước hoạt (bao bì, thực phẩm, Môi trường nước ngầm tại khu vực dự của khu nhà ở, khu giấy vụn, chai lọ,…) án thương mại- dịch vụ Chất thải nguy hại Tác động gián tiếp công cộng, trường (dầu, nhớt thải, giẻ đến chất lượng Rạch mầm non. lau dính dầu, hộp Bà Đằng. chứa thuốc diệt côn Mức độ: thấp, do trùng, chủ bóng đèn, pin,…) đầu tư có biện pháp Hoạt động của Bùn thải từ quản lý tốt chất thải HTXL HTXL nước thải phát sinh. Giới thiệu về chủ đầu tư Công ty Cổ phần Long Hậu - Thành lập vào ngày 23/05/2006 - Hai cổ đông sáng lập là Công ty Phát triển Công nghiệp Tân Thuận (IPC) và Công ty CP Việt Âu - Trụ sở hoạt động tại xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An - Tel: (028) 3781 8929 - Fax: (028) 3781 8940 - Web: www.vn SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG - Cơ cấu tổ chức: - Một số sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Long Hậu: Hình 6.

Nhà xưởng cao tầng SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 10 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG Hình 7. Nhà xưởng phụ trợ khu công nghệ cao tại Đà Nẵng Hình 8. Nhà xưởng xây dựng theo yêu cầu SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG Hình 9. Trung tâm Thương mại - Dịch vụ Long Hậu SVTH: PHẠM NGỌC QUỲNH PHƯƠNG MSSV: 1713733 12 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS ĐẶNG VIẾT HÙNG CHƯƠNG III.

TỒNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 3. Phương pháp xử lý cơ học: Những phương pháp loại các chất rắn có kích thước và tỷ trọng lớn trong nước thải được gọi chung là phương pháp cơ học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ