Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới là chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, việc thực hiện chương trình này giai đoạn 2015 - 2017 đã đạt được những bước tiến quan trọng nhưng vẫn còn nhiều thách thức đan xen. Tính đến hết năm 2017, thị xã đã có 8/14 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 57,14%, trong khi 6 xã còn lại đều đạt tối thiểu từ 13/19 tiêu chí trở lên. Tuy nhiên, tốc độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật chưa đồng đều, nguồn lực đầu tư còn hạn chế và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hàng hóa chưa tương xứng với tiềm năng địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích toàn diện thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ xây dựng nông thôn mới tại địa bàn thị xã Phổ Yên. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn; khảo sát thực trạng đạt chuẩn 19 tiêu chí tại 14 xã giai đoạn 2015 - 2017; phân tích các rào cản về cơ chế chính sách, nguồn vốn, năng lực cán bộ và nhận thức của người dân; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 14 xã nông thôn thuộc thị xã Phổ Yên, với dữ liệu thực chứng tập trung trong 3 năm từ 2015 đến 2017 và định hướng đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học tin cậy giúp chính quyền địa phương hoàn thành mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới trước năm 2020, nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 38 triệu đồng/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới mức 3%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết phát triển cộng đồng dựa vào nội lực kết hợp sự trợ giúp của Nhà nước. Về mặt học thuật, nghiên cứu tiếp cận nông thôn như một hệ sinh thái kinh tế - xã hội phức hợp bao gồm nhiều thành tố gắn kết mật thiết: con người, cơ sở hạ tầng, phương thức sản xuất và môi trường sinh thái. Khung phân tích cốt lõi được xây dựng dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Nông thôn mới: Vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã, sở hữu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, làng xã văn minh, sản xuất phát triển bền vững theo hướng hàng hóa và an ninh trật tự được giữ vững theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT.
  • Xây dựng nông thôn mới: Quá trình phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và hệ thống chính trị cơ sở nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn.
  • Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới: Việc huy động tối đa các nguồn lực tổng hợp để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn đã đạt được theo chuẩn quốc gia.
  • Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Hệ thống 19 tiêu chí phân bổ trên 5 nhóm nội dung chính theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó quy định rõ các chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe như tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia tối thiểu 70% hay tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn thường xuyên đạt từ 95% trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên, Chi cục Thống kê, Văn phòng Điều phối Nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên và các văn bản chỉ đạo của Trung ương. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với tổng cỡ mẫu khảo sát là 295 đối tượng, bao gồm 25 cán bộ quản lý cấp thị xã, xã và 270 người dân đại diện cho các hộ gia đình nông thôn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại các nhóm xã đã đạt chuẩn (8 xã) và nhóm xã đang trong lộ trình phấn đấu (6 xã). Phương pháp này giúp phản ánh khách quan sự khác biệt về điều kiện kinh tế, khả năng tiếp cận hạ tầng và mức độ đồng thuận của cộng đồng. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối - tương đối và đo lường thang đo Likert 5 mức độ. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố chính: chính sách quản lý, điều kiện thu nhập, năng lực cán bộ, sự phối hợp đoàn thể và hiệu quả thu hút đầu tư. Toàn bộ lộ trình khảo sát và xử lý số liệu được triển khai hoàn chỉnh trong giai đoạn từ quý I/2015 đến quý II/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu giai đoạn 2015 - 2017 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng về thực trạng xây dựng nông thôn mới tại thị xã Phổ Yên:

Thứ nhất, tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia có sự phân hóa rõ nét giữa các khu vực địa bàn. Đến cuối năm 2017, toàn thị xã có 8/14 xã hoàn thành 100% số tiêu chí (đạt tỷ lệ 57,14%), trong khi 6 xã còn lại đạt từ 13 đến 17 tiêu chí (chiếm 42,86%). Bình quân toàn thị xã đạt 16,2 tiêu chí/xã, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 6,3 tiêu chí/xã của 15 tỉnh miền núi phía Bắc.

Thứ hai, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có bước đột phá mạnh mẽ. Tỷ lệ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa và bê tông hóa đạt chuẩn kỹ thuật đạt 100%; tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương thủy lợi do xã quản lý đạt 55,4%; tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới an toàn đạt 98,2%, vượt chỉ tiêu chuẩn quốc gia 3,2%.

Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã có chuyển biến nhưng quy mô sản xuất hàng hóa tập trung còn khiêm tốn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 28,4%, mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2017 ước đạt 32,5 triệu đồng/người/năm, tăng 35% so với giai đoạn 2011 - 2013 nhưng khoảng cách thu nhập giữa các xã ven khu công nghiệp và các xã miền núi thuần nông vẫn còn chênh lệch khoảng 1,5 lần.

Thứ tư, cơ cấu vốn đầu tư còn phụ thuộc lớn vào ngân sách Nhà nước. Trong tổng nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới tại địa phương, vốn ngân sách chiếm tới 64,8%, vốn vay tín dụng chiếm 21,5%, trong khi vốn huy động từ đóng góp tự nguyện của người dân và doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 13,7%.

Thảo luận kết quả

Kết quả đạt được trước hết bắt nguồn từ sự chỉ đạo tập trung của Thị ủy và Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên thông qua việc ban hành các nghị quyết chuyên đề, phân công cấp ủy viên trực tiếp phụ trách từng xã điểm. Tuy nhiên, tốc độ hoàn thành tại 6 xã còn lại gặp trở ngại do xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình bán sơn địa phức tạp khiến chi phí đầu tư hạ tầng giao thông và thủy lợi cao hơn bình thường từ 20% đến 30%. Đánh giá từ 25 cán bộ địa phương cho thấy có 36% ý kiến nhận định năng lực lập đề án và quản lý quy hoạch cấp xã còn lúng túng, dẫn đến tình trạng một số công trình văn hóa, chợ nông thôn chưa phát huy hết công năng sau đầu tư.

So sánh với các bài học kinh nghiệm từ huyện Tiên Du (Bắc Ninh) với 8/13 xã đạt chuẩn nhờ phát triển công nghiệp phụ trợ, hay huyện Lâm Thao (Phú Thọ) với 10/12 xã đạt chuẩn thông qua dồn đổi ruộng đất tạo cánh đồng mẫu lớn, thị xã Phổ Yên cần đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất nông nghiệp sinh thái với thị trường tiêu thụ tại các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn. Trong các báo cáo tổng kết, dữ liệu kết quả thực hiện 19 tiêu chí có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ đạt chuẩn giữa 8 xã hoàn thành và 6 xã đang phấn đấu. Đồng thời, bảng ma trận phân tích kết hợp thang đo Likert từ 270 phiếu khảo sát người dân sẽ làm nổi bật mức độ đồng thuận cao đối với nhóm tiêu chí điện, đường (đạt trên 88% mức độ hài lòng) và chỉ ra những băn khoăn về tiêu chí môi trường, xử lý rác thải nông thôn (chỉ đạt 52% mức độ hài lòng).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và bài học thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm đẩy mạnh tiến độ xây dựng nông thôn mới tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2018 - 2020:

  • Hoàn thiện và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi: Bê tông hóa 100% các tuyến đường trục thôn xóm, nâng tỷ lệ kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng lên trên 75% nhằm phục vụ tưới tiêu chủ động cho hơn 4.500 ha đất canh tác lúa và hoa màu; thời gian hoàn thành trước quý IV/2020; chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên chỉ đạo Ban Quản lý các dự án đầu tư phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 14 xã.
  • Tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển kinh tế hợp tác và chuỗi giá trị: Thành lập mới ít nhất 5 hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, mở rộng vùng sản xuất rau an toàn và chè đặc sản đạt tiêu chuẩn VietGAP lên quy mô 200 ha, nâng giá trị sản xuất bình quân trên một héc-ta đất canh tác đạt ngưỡng 110 triệu đồng/ha/năm; thời gian triển khai liên tục từ 2018 đến 2020; chủ thể thực hiện là Phòng Kinh tế thị xã, Trạm Khuyến nông và Hội Nông dân các cấp.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ cơ sở: Tổ chức 12 lớp bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng quản trị dự án, lập kế hoạch ngân sách và giám sát cộng đồng cho 100% cán bộ chủ chốt xã và trưởng thôn, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% cán bộ công chức cấp xã có trình độ đại học chuyên môn phù hợp; thời gian thực hiện hoàn thành trong năm 2019; chủ thể thực hiện là Ban Tổ chức Thị ủy phối hợp với Phòng Nội vụ thị xã Phổ Yên.
  • Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa: Huy động hiệu quả nguồn vốn từ các doanh nghiệp hoạt động tại các khu, cụm công nghiệp đóng trên địa bàn, nâng tỷ trọng vốn đóng góp của doanh nghiệp và nhân dân lên mức 25% - 30% tổng mức đầu tư xây dựng nông thôn mới; thời gian thực hiện giai đoạn 2018 - 2020; chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên kết hợp Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan điều phối nông thôn mới cấp huyện, thị xã: Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về phương thức chỉ đạo, quy trình 7 bước triển khai đề án cấp xã và phương pháp phân bổ, lồng ghép các nguồn vốn mục tiêu quốc gia nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư hạ tầng.
  • Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và đoàn thể cấp xã, thôn: Hướng dẫn thực hành phương pháp dân vận cơ sở, cách thức tổ chức họp dân bàn bạc công khai, minh bạch tài chính và quy trình vận động nhân dân hiến đất làm đường giao thông nội đồng theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu thực chứng phong phú với hệ thống số liệu khảo sát 295 mẫu, đóng vai trò như một case study điển hình về chuyển đổi nông thôn tại vùng kinh tế công nghiệp - đô thị bán sơn địa.
  • Doanh nghiệp và chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp bức tranh tổng thể về hiện trạng đất đai, quy hoạch vùng sản xuất tập trung và lực lượng lao động nông thôn tại Phổ Yên, mở ra cơ hội liên kết đầu tư chế biến nông sản và chuỗi cung ứng thực phẩm sạch.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong xây dựng nông thôn mới tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2015 - 2017?
    Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối về nguồn lực tài chính khi vốn ngân sách Nhà nước phải gánh vác tới 64,8% tổng kinh phí đầu tư. Việc huy động vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp trên địa bàn và nguồn đóng góp của người dân tại 6 xã chưa đạt chuẩn còn gặp nhiều rào cản do thu nhập của các hộ thuần nông chưa cao.

  • Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực địa như thế nào để đảm bảo tính khách quan?
    Luận văn tiến hành khảo sát chọn mẫu phân tầng với tổng quy mô n = 295 phiếu điều tra hợp lệ. Cơ cấu mẫu bao gồm 25 cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý nông thôn mới từ cấp thị xã đến cấp xã và 270 hộ gia đình sinh sống tại 14 xã, phản ánh đa chiều từ cả phía quản lý và người thụ hưởng.

  • Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại các xã thuộc thị xã Phổ Yên đã đạt được những kết quả nổi bật nào?
    Hạ tầng giao thông đạt 100% tỷ lệ nhựa hóa và bê tông hóa các trục đường liên xã. Hạ tầng năng lượng đảm bảo 98,2% hộ dân được sử dụng điện an toàn thường xuyên. Hệ thống thủy lợi đạt tỷ lệ kiên cố hóa 55,4% kênh mương, phục vụ ổn định tưới tiêu nông nghiệp.

  • Thị xã Phổ Yên đã đề ra mục tiêu cụ thể nào cho giai đoạn đến năm 2020?
    Mục tiêu xuyên suốt là đưa 100% 14/14 xã đạt chuẩn nông thôn mới, phấn đấu công nhận thị xã Phổ Yên hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trước năm 2020, nâng thu nhập bình quân đầu người nông thôn vượt mốc 38 triệu đồng/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 3%.

  • Những bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác đã được luận văn đúc kết để vận dụng cho Phổ Yên?
    Luận văn đúc kết bài học về việc huy động vốn xã hội hóa gần 500 tỷ đồng của huyện Tiên Du (Bắc Ninh) và kinh nghiệm dồn đổi ruộng đất, xây dựng 44 công trình trọng điểm với giá trị sản xuất vượt 100 triệu đồng/ha của huyện Lâm Thao (Phú Thọ) để ứng dụng vào thực tiễn địa phương.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định xây dựng nông thôn mới tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2015 - 2017 là một thành công nổi bật với 8/14 xã đạt chuẩn và bình quân 16,2 tiêu chí/xã.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của đề tài là xây dựng khung phân tích thực chứng kết hợp đánh giá định lượng từ 295 mẫu khảo sát, làm rõ tác động của 5 nhóm nhân tố thể chế, kinh tế và nhân lực.
  • Công trình đã chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế về chất lượng quy hoạch, rác thải môi trường và sự phụ thuộc ngân sách tại 6 xã còn lại.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về hạ tầng, chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao, chuẩn hóa 100% cán bộ và huy động 25% - 30% vốn xã hội hóa mở ra hướng đi bền vững cho địa phương.
  • Các cấp chính quyền và cơ quan ban ngành cần khẩn trương đưa các giải pháp vào kế hoạch hành động thực tế nhằm hoàn thành thắng lợi mục tiêu đưa Phổ Yên trở thành thị xã nông thôn mới kiểu mẫu của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2018 - 2020.