Luận văn Thạc sĩ: Đẩy mạnh Xây dựng Nông thôn mới ở Phổ Yên, Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới

1.1.1. Những vấn đề lý luận về nông thôn

1.1.2. Những vấn đề lý luận về xây dựng nông thôn mới

1.1.3. Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới

1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới

1.2.1. Xây dựng nông thôn mới ở các tỉnh phía Bắc

1.2.2. Kinh nghiệm quản lý trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

1.2.3. Kinh nghiệm quản lý trong xây dựng Nông thôn mới của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

1.3. Một số bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thị xã Phổ Yên

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3. Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NTM TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị xã Phổ Yên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở Thị xã Phổ Yên

3.2.1. Tình hình lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền Thị xã Phổ Yên thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

3.2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí quy hoạch và phát triển quy hoạch

3.2.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội

3.2.4. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất

3.2.5. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí văn hóa - xã hội và môi trường

3.2.6. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hệ thống chính trị - an ninh xã hội

3.2.7. Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới tại Thị xã Phổ Yên

3.3.1. Chính sách của Đảng, Nhà nước và của địa phương

3.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội và thu nhập của người dân

3.3.3. Năng lực, trình độ và kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của cán bộ địa phương

3.3.4. Sự phối hợp của chính quyền, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp và người dân tham gia xây dựng NTM

3.3.5. Thu hút đầu tư cho xây dựng nông thôn mới

3.4. Đánh giá chung về quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3.4.1. Những kết quả đạt được

3.4.2. Một số hạn chế chủ yếu

3.4.3. Các nguyên nhân cơ bản

3.5. Những bài học kinh nghiệm, mô hình tốt, cách làm sáng tạo của trong công tác xây dựng nông thôn mới của Thị xã Phổ Yên

4. Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1. Quan điểm chung trong quá trình xây dựng nông thôn mới

4.1.1. Xây dựng nông thôn mới phải phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước

4.1.2. Xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo phát triển nông thôn bền vững

4.1.3. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm kế thừa những thành tựu đã đạt được

4.1.4. Xây dựng nông thôn mới phải vừa hiện đại nhưng vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc

4.1.5. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm phát huy mọi nguồn lực để xây dựng với tốc độ nhanh

4.2. Định hướng, mục tiêu nhằm đầy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

4.2.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội

4.3. Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

4.3.1. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

4.3.2. Nâng cao trình độ cán bộ và dân trí, tuyên truyền, vận động, giáo dục để tất cả các cấp các ngành và người dân tham gia xây dựng NTM

4.3.3. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

4.3.4. Đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới

4.3.4.1. Với cấp Trung ương
4.3.4.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên
4.3.4.3. Với cấp Thị xã
4.3.4.4. Với các hộ gia đình trong nông thôn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh chương trình xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên

Chương trình xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên, Thái Nguyên là một nhiệm vụ chiến lược, thể hiện quyết tâm của hệ thống chính trị địa phương trong việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Luận văn của tác giả Dương Văn Thao (2018) đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quá trình này, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ thực hiện. Phổ Yên, với vị trí là cửa ngõ phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, có nhiều tiềm năng phát triển nhưng cũng đối mặt không ít thách thức. Việc triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) không chỉ nhằm thay đổi diện mạo nông thôn mà còn là đòn bẩy để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập và chất lượng sống cho người dân. Quá trình này đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng lòng của người dân và việc huy động nguồn lực một cách hiệu quả. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng một nông thôn phát triển toàn diện, hiện đại nhưng vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Việc phân tích thực trạng dựa trên 19 tiêu chí nông thôn mới là cơ sở quan trọng để xác định những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục, từ đó xây dựng lộ trình phù hợp, hướng tới mục tiêu đưa Phổ Yên trở thành thị xã NTM vào năm 2020 theo kế hoạch đã đề ra. Đây là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường nông thôn.

1.1. Cơ sở lý luận của chương trình mục tiêu quốc gia NTM

Cơ sở lý luận của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới được xây dựng dựa trên chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển “tam nông”. Theo đó, NTM được định nghĩa là nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, môi trường sinh thái được bảo vệ. Mục tiêu của chương trình được cụ thể hóa thông qua Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí, chia thành 5 nhóm: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, và Hệ thống chính trị. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư, công khai, minh bạch và lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án khác. Đây là một cuộc cách mạng toàn diện, không chỉ tập trung vào xây dựng cơ sở vật chất mà còn chú trọng đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.

1.2. Phân tích đặc điểm kinh tế xã hội Phổ Yên

Thị xã Phổ Yên có những đặc điểm kinh tế xã hội thuận lợi cho quá trình xây dựng NTM. Nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, Phổ Yên có vị trí địa lý chiến lược, là cầu nối giao thương quan trọng. Giai đoạn 2015-2017, cơ cấu kinh tế của thị xã có sự chuyển dịch tích cực, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng trưởng mạnh mẽ, góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong đời sống của một bộ phận dân cư. Dân số và lao động dồi dào là một nguồn lực quan trọng, nhưng cũng đặt ra thách thức về đào tạo nghề và giải quyết việc làm. Theo luận văn của Dương Văn Thao (2018), dù có nhiều cố gắng, đời sống người dân ở một số xã vẫn còn khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, cho thấy sự cần thiết phải đẩy mạnh hơn nữa chương trình xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên.

II. Thách thức chính trong xây dựng NTM tại Phổ Yên Thái Nguyên

Quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên bên cạnh những kết quả tích cực vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức lớn. Một trong những rào cản chính là nguồn lực đầu tư cho chương trình còn hạn chế. Mặc dù có sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, việc huy động nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp chưa đạt như kỳ vọng. Nhiều địa phương, đặc biệt là các xã có điểm xuất phát thấp, gặp khó khăn trong việc đối ứng vốn để xây dựng các công trình hạ tầng quy mô lớn. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân về vai trò chủ thể của mình trong xây dựng NTM chưa đầy đủ, còn tồn tại tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của nhà nước. Công tác quy hoạch đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự gắn với tiềm năng, lợi thế của địa phương, dẫn đến việc triển khai một số tiêu chí thiếu tính bền vững. Đặc biệt, các tiêu chí khó như môi trường, thu nhập, và hình thức tổ chức sản xuất đòi hỏi thời gian và giải pháp đồng bộ. Việc liên kết “4 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản còn lỏng lẻo, khiến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân chưa thực sự ổn định. Quá trình này cũng bộc lộ hạn chế về năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở trong việc lập kế hoạch, quản lý và tổ chức thực hiện các dự án phát triển nông thôn.

2.1. Hạn chế trong phát triển hạ tầng và huy động nguồn lực

Mặc dù đã có nhiều cải thiện, việc phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tại một số xã ở Phổ Yên vẫn chưa đồng bộ. Hệ thống giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng, và các công trình xử lý môi trường cần nguồn vốn đầu tư rất lớn. Theo nghiên cứu, khó khăn lớn nhất là việc huy động vốn, đặc biệt là sự đóng góp từ người dân và doanh nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo ở một số khu vực còn cao, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đóng góp của cộng đồng. Các doanh nghiệp cũng chưa thực sự mặn mà đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do rủi ro cao và lợi nhuận thấp. Sự phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước làm chậm tiến độ hoàn thành các tiêu chí hạ tầng, ảnh hưởng đến mục tiêu chung của chương trình xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên.

2.2. Vấn đề năng lực cán bộ và vai trò của cộng đồng dân cư

Thành công của chương trình phụ thuộc rất lớn vào năng lực của hệ thống chính trị cơ sở và sự tham gia tích cực của người dân. Tuy nhiên, thực tế tại Phổ Yên cho thấy một bộ phận cán bộ xã, thôn còn hạn chế về trình độ, kinh nghiệm quản lý, đặc biệt trong việc xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. Công tác tuyên truyền, vận động đôi khi chưa đủ sâu sát để người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình. Vai trò của cộng đồng dân cư với tư cách là chủ thể chưa được phát huy tối đa; sự tham gia chủ yếu dừng lại ở việc đóng góp ngày công, kinh phí mà chưa thực sự tham gia vào quá trình bàn bạc, quyết định và giám sát. Việc nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở và khơi dậy tinh thần chủ động, sáng tạo của người dân là một thách thức cần được giải quyết triệt để.

III. Phương pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở Phổ Yên

Để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên, luận văn của Dương Văn Thao (2018) đã đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện, tập trung vào các khâu đột phá. Giải pháp trọng tâm là phải thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, đảm bảo các quy hoạch phát triển sản xuất, hạ tầng, khu dân cư phải có tầm nhìn dài hạn và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Song song đó, cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ, và phát triển các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Điều này không chỉ giúp nâng cao thu nhập mà còn tạo nền tảng cho giảm nghèo bền vững. Một giải pháp quan trọng khác là đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn lực. Ngoài ngân sách nhà nước, cần có cơ chế, chính sách hấp dẫn để thu hút đầu tư từ doanh nghiệp và khuyến khích sự đóng góp của cộng đồng. Việc lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực và tránh đầu tư dàn trải. Cuối cùng, yếu tố con người được xem là then chốt. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở và tăng cường công tác tuyên truyền để mỗi người dân trở thành chủ thể thực sự của quá trình xây dựng NTM là nhiệm vụ hàng đầu.

3.1. Bí quyết phát triển hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ

Để phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, cần có một lộ trình cụ thể với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. Ưu tiên đầu tư cho các công trình thiết yếu như giao thông, thủy lợi, điện, và trường học, những công trình có tác động trực tiếp đến sản xuất và đời sống. Cần xây dựng cơ chế phân cấp rõ ràng, trao quyền cho cấp xã trong việc quản lý và tổ chức thi công các dự án quy mô nhỏ. Đồng thời, công khai, minh bạch các khoản thu, chi để tạo dựng lòng tin và khuyến khích người dân tham gia giám sát. Việc lồng ghép nguồn vốn từ chương trình NTM với các chương trình khác như giảm nghèo, giao thông nông thôn là bí quyết để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, tạo ra một hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại.

3.2. Cách thức chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn hiệu quả

Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đòi hỏi phải xác định rõ các sản phẩm chủ lực, có lợi thế cạnh tranh của địa phương. Cần khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã kiểu mới, đóng vai trò là cầu nối giữa nông dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa vào sản xuất để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Chính quyền địa phương cần hỗ trợ xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại và tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định, đặc biệt thông qua các chương trình OCOP Phổ Yên. Bên cạnh đó, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp như tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ du lịch sẽ góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động.

IV. Hướng dẫn nâng cao chất lượng đời sống môi trường và an ninh

Việc xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên không chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu kinh tế, hạ tầng mà phải hướng đến mục tiêu cuối cùng là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân một cách toàn diện. Để thực hiện điều này, cần tập trung vào nhóm tiêu chí văn hóa - xã hội - môi trường. Các giải pháp bao gồm việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cho giáo dục, y tế, xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao ở thôn, xã để đáp ứng nhu cầu học tập, chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt cộng đồng. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cần được triển khai sâu rộng, thực chất. Đặc biệt, vấn đề bảo vệ môi trường nông thôn phải được coi là một nhiệm vụ cấp bách, thông qua việc xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt và chăn nuôi. Đồng thời, việc củng cố hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững an ninh trật tự xã hội là nền tảng để người dân yên tâm lao động sản xuất, xây dựng quê hương. Một môi trường sống trong lành, an toàn và một đời sống văn hóa phong phú là những giá trị cốt lõi của một nông thôn mới bền vững.

4.1. Giải pháp bảo vệ môi trường nông thôn và cấp nước sạch

Để giải quyết tiêu chí môi trường, cần đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nông thôn. Xây dựng và nhân rộng các mô hình phân loại rác tại nguồn, thu gom và xử lý rác thải tập trung. Cần có quy hoạch và chính sách hỗ trợ các hộ gia đình xây dựng công trình vệ sinh đạt chuẩn, di dời chuồng trại chăn nuôi ra khỏi khu dân cư. Đối với cấp nước sạch, cần đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung, đồng thời khuyến khích người dân sử dụng các giải pháp lọc nước hộ gia đình để đảm bảo tỷ lệ người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia. Đây là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng sống và phòng chống dịch bệnh.

4.2. Tăng cường hệ thống chính trị và an ninh trật tự xã hội

Một hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh là yếu tố quyết định thành công của chương trình NTM. Cần thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, phẩm chất cho đội ngũ cán bộ xã, thôn. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc vận động, tập hợp và giám sát. Về an ninh trật tự xã hội, cần xây dựng các quy ước, hương ước làng văn hóa, phát huy hiệu quả của các mô hình tự quản, tự phòng về an ninh. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, tạo ra một môi trường sống an toàn, lành mạnh cho người dân, góp phần hoàn thành toàn diện 19 tiêu chí nông thôn mới.

V. Bài học kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên

Từ thực tiễn quá trình xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên, Thái Nguyên, nhiều bài học quý báu đã được rút ra. Bài học đầu tiên và quan trọng nhất là phải làm tốt công tác tuyên truyền để thay đổi nhận thức, để mỗi người dân thực sự hiểu rằng họ là chủ thể của chương trình. Khi người dân chủ động tham gia, mọi khó khăn về huy động nguồn lực đều có thể được giải quyết. Thứ hai, sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, sâu sát của cấp ủy, chính quyền các cấp là yếu tố then chốt. Cần có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và tháo gỡ kịp thời các vướng mắc tại cơ sở. Thứ ba, việc lựa chọn những tiêu chí, công việc phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để làm trước, tạo ra sự thay đổi rõ rệt sẽ tạo động lực và củng cố niềm tin trong nhân dân. Không nên chạy theo thành tích mà cần đặt chất lượng và tính bền vững lên hàng đầu. Cuối cùng, việc phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập là gốc rễ của xây dựng NTM. Chỉ khi đời sống kinh tế của người dân được cải thiện, họ mới có điều kiện và tâm huyết để đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi và các thiết chế văn hóa khác.

5.1. Thành tựu đạt được qua 19 tiêu chí nông thôn mới

Tính đến cuối năm 2017, chương trình xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Diện mạo nông thôn thay đổi rõ rệt với hệ thống đường giao thông được bê tông hóa, trường học, trạm y tế được xây dựng khang trang. Đời sống người dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Theo luận văn, đã có 8/14 xã đạt chuẩn NTM và các xã còn lại đều đạt từ 13/19 tiêu chí trở lên. Các tiêu chí về điện, bưu điện, nhà ở dân cư, giáo dục cơ bản được hoàn thành tốt. Đây là kết quả của sự nỗ lực không ngừng của cả hệ thống chính trị và sự chung tay, góp sức của toàn thể nhân dân, là tiền đề vững chắc để Phổ Yên tiếp tục phấn đấu hoàn thành mục tiêu.

5.2. Top bài học kinh nghiệm xây dựng NTM từ thực tiễn

Từ thực tiễn, có thể đúc kết một số bài học kinh nghiệm xây dựng NTM cốt lõi. Một là, “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ” phải là phương châm hành động xuyên suốt. Hai là, quy hoạch phải đi trước một bước và phải có chất lượng. Ba là, phải kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và xây dựng văn hóa, bảo vệ môi trường. Bốn là, cần có chính sách linh hoạt, phù hợp để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Năm là, vai trò của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền cơ sở mang tính quyết định. Những kinh nghiệm này không chỉ có giá trị cho Phổ Yên mà còn cho nhiều địa phương khác trên cả nước trong quá trình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia này.

VI. Định hướng phát triển nông thôn mới Phổ Yên trong tương lai

Trên cơ sở những kết quả đã đạt được và các bài học kinh nghiệm xây dựng NTM, định hướng xây dựng nông thôn mới tại Phổ Yên trong giai đoạn tiếp theo là phát triển theo chiều sâu, bền vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí. Mục tiêu không chỉ là hoàn thành 100% xã đạt chuẩn NTM mà còn phải xây dựng các xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu. Trọng tâm sẽ là tiếp tục tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển dịch vụ, công nghiệp, tạo ra chuỗi giá trị cho các sản phẩm chủ lực. Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP) sẽ là động lực quan trọng để nâng cao giá trị nông sản và thương hiệu địa phương. Bên cạnh đó, Phổ Yên sẽ tập trung giải quyết các vấn đề môi trường một cách căn cơ, xây dựng cảnh quan nông thôn xanh - sạch - đẹp và giàu bản sắc văn hóa. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các khu công nghiệp trên địa bàn cũng là một định hướng chiến lược, đảm bảo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra mạnh mẽ và bền vững. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng Phổ Yên thành một vùng nông thôn hiện đại, văn minh, người dân có cuộc sống sung túc, hạnh phúc.

6.1. Lộ trình xây dựng xã nông thôn mới nâng cao kiểu mẫu

Sau khi hoàn thành mục tiêu cơ bản, lộ trình tiếp theo là tập trung nguồn lực để xây dựng các xã nông thôn mới nâng caoxã nông thôn mới kiểu mẫu. Các tiêu chí ở giai đoạn này sẽ cao hơn, tập trung vào chất lượng cuộc sống, thu nhập, môi trường và văn hóa. Cụ thể, các xã phải có mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, có sản phẩm OCOP đạt hạng sao, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%, không còn nhà tạm, và có cảnh quan môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp. Lộ trình này đòi hỏi sự đầu tư lớn hơn và sự tham gia ở mức độ cao hơn từ cộng đồng, hướng tới một nông thôn phát triển toàn diện và thực sự đáng sống.

6.2. Tầm nhìn phát triển bền vững và chương trình OCOP Phổ Yên

Tầm nhìn phát triển bền vững cho nông thôn Phổ Yên gắn liền với việc khai thác hiệu quả chương trình OCOP Phổ Yên. Đây không chỉ là chương trình phát triển kinh tế mà còn là giải pháp bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch nông thôn. Mỗi sản phẩm OCOP là một câu chuyện về vùng đất, con người Phổ Yên, góp phần xây dựng thương hiệu địa phương. Tầm nhìn này đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa chính quyền, nhà khoa học, doanh nghiệp và người nông dân để tạo ra các sản phẩm chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã và tạo ra sự phát triển bền vững cho khu vực nông thôn.

03/10/2025
Luận văn thạc sĩ đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 1. Những vấn đề lý luận về nông thôn 1. Khái niệm về nông thôn Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân với sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn.

Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn. Cũng có ý kiến cho rằng nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định vì vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng thành thị.

Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2015). Hội nghị nhóm chuyên viên của Liên Hiệp Quốc đã đề cập đến một khái niệm nông thôn - đô thị. Có thể hiểu nông thôn - đô thị là một khu vực kinh tế hỗn hợp gồm nông thôn, nông thị và đô thị kế tiếp, xen kẽ nhau. Trong đó, nông thôn được coi là các làng xã nông nghiệp cổ truyền, nông thị là các đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ, chợ có chức năng như cầu nối giữa nông thôn và thành thị, còn thành thị là các thành phố lớn, vừa, hoặc các khu công nghiệp tập trung (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2015).

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên download by : skknchat@gmail.com 6 thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2015). Theo Hoàng Văn Định và Vũ Đình Thắng (2002), nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có cộng đồng chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn.

Người nông dân Việt Nam có trình độ dân trí chưa cao, trình độ tiếp cận với công nghệ còn thấp gắn với nền kinh tế tiểu nông, sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp, sản xuất tự cấp tự túc và kỹ thuật canh tác còn nhiều lạc hậu. Về phương diện kinh tế, nông thôn bao gồm cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, tổ chức và thể chế, công nghệ và hạ tầng cơ sở (Đỗ Kim Chung, 2009). Nông thôn chủ yếu với kinh tế nông nghiệp và đây là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản.

Theo nghĩa rộng, nông nghiệp còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. Theo Đặng Kim Sơn (2008), nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã. Như vậy, nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân với sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Sự khác biệt về công tác quản lý giữa nông thôn và thành thị trên thực tế, nông thôn với cấp quản lý xã, thôn, bản; còn thành thị với cấp quản lý phường, thị trấn.

Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “Nông thôn download by : skknchat@gmail.com 7 là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Mai Thanh Cúc và cộng sự - 2015). Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Mai Thanh Cúc và cộng sự - 2015) Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên (năm 2011 dân số sống ở nông thôn chiếm 69,8% tổng dân số nước ta).

Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của cả nước, nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của người dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu, cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị, là thị trường rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ. Trên góc độ tự nhiên, nông thôn là vùng đất rộng lớn bao quanh các đô thị như thành phố, thị xã, thị trấn, có sự khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn… Trên góc độ kinh tế, nông thôn chủ yếu là sản xuất nông, lâm, thủy sản. Về đường xá, hệ thống nước sạch, điện thường hạn chế, thấp kém hơn đô thị. Về xã hội, trình độ học vấn, khoa học kỹ thuật, giáo dục, đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn nhìn chung thấp hơn đô thị.

Di sản văn hóa, phong tục tập quán trong nông thôn đa dạng, phong phú hơn đô thị. Từ các khái niệm trên có thể tóm lại: Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó đất đai thường rộng lớn hơn với một cộng đồng dân cư chủ yếu là nông dân sống bằng nghề sản xuất nông lâm thủy sản, có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn, trình độ dân trí, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất download by : skknchat@gmail.com 8 hàng hóa và mức sống thường thấp hơn so với dân cư đô thị. Nông thôn có một số đặc trưng cơ bản như sau: Thứ nhất, là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu là nông nghiệp. Ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp, nông dân.

Thứ hai, so với thành thị thì nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn, chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt. Dân cư nông thôn thường đổ xô về thành thị tìm kiếm việc làm và cơ hội sống tốt hơn. Thứ ba, thu nhập và mức sống ở nông thôn nói chung thấp hơn đô thị. Thứ tư, nông thôn giàu tiềm năng về đất đai, nguồn nước, khí hậu…đa dạng về quy mô và trình độ phát triển, còn chịu ảnh hưởng nhiều điều kiện tự nhiên.

Tính đa dạng đó, nên nông thôn chịu ảnh hưởng không nhỏ của các yếu tố này đến khả năng phát triển và khai thác các nguồn lực cơ bản để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Như vậy, có thể thấy chủ thể chính trong nông thôn là nông dân, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn. Để có cách nhìn nhận một cách toàn diện, theo chúng tôi cần nâng cao nhận thức về nông thôn, nông nghiệp, nông dân ở các khía cạnh sau: - Nông thôn không những là một vùng không gian cần thiết cho sự tồn tại của nông nghiệp mà cần được hiểu, nhận thức ở tầm bao quát cao hơn, đó là kinh tế nông thôn bao gồm các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp vốn rất đa dạng và ảnh hưởng rất lớn đến sự hưng thịnh của mỗi quốc gia. - Trong nông thôn, bên cạnh các hoạt động nông nghiệp và hoạt động phi nông nghiệp, gồm các loại ngành, nghề tiểu thủ công, các loại hình dịch vụ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hóa, xã hội, các hoạt động cung ứng đầu vào cho nông nghiệp, chế biến nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và tạo ra kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Kinh tế nông nghiệp tạo ra việc làm tại chỗ cho thôn, bản, làng, xã, nâng cao đời sông cho dân cư bản địa, thay đổi bộ mặt nông download by : skknchat@gmail.com 9 thôn trên cơ sở gắn kết nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, gắn kết nông thôn với thành thị, tiến hành phân công lao động mới, tổ chức đời sống văn minh, dân chủ. - Hoạt động nông nghiệp có vai trò thiết yếu đảm bảo an ninh lương thực cho mỗi quốc gia, góp phần tăng trưởng kinh tế, là nền tảng của nền kinh tế với việc cung cấp nguồn nhân, tài, vật lực cho ngành công nghiệp, dịch vụ, là nơi tiêu thụ các yếu tố đầu ra và cung cấp yếu tố đầu vào cho công nghiệp và dịch vụ, cho toàn bộ nền kinh tế, cho anh ninh, quốc phòng. Nông nghiệp là cơ sở, bàn đạp cho quá trình công nghiệp hóa, bản thân nông nghiệp tự chuẩn hóa các mặt để áp dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật không chỉ riêng nông nghiệp mà cho cả nền kinh tế. Nông nghiệp còn có vai trò góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ