Luận văn xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu EU cho công ty Hải sản 404 - ĐH Cần Thơ

Luận văn phân tích chiến lược thâm nhập thị trường EU cho công ty hải sản 404, nhằm tối ưu hóa cơ hội kinh doanh và phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2010

135
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.2. Một số khái niệm

2.3. Khái niệm về chiến lược

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU

3.1. Giới thiệu chung về công ty Hải sản 404

3.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty

3.3. Lĩnh vực kinh doanh của công ty

3.4. Mục tiêu dài hạn của công ty

3.5. Bộ máy tổ chức và nhân sự

3.6. Phương thức vận tải - bảo hiểm

3.7. Tình hình hoạt động kinh doanh

3.8. Thực trạng xuất khẩu sang thị trường EU

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

4.1. Môi trường kinh doanh tại EU

4.2. Mối quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt nam - EU

4.3. Môi trường chính trị - pháp luật (P - Political)

4.4. Tình hình kinh tế EU giai đoạn gần đây (E - Economics)

4.5. Môi trường văn hóa (S - Socialcutural)

4.6. Môi trường công nghệ (T - Technological)

4.7. Thuế quan và hạn quố phi thuế quan

4.8. Môi trường bên ngoài công ty

4.9. Môi trường vĩ mô

4.10. Môi trường vi mô

4.11. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE

4.12. Môi trường bên trong công ty

4.13. Nguồn lực của công ty

4.14. Chính sách của công ty

4.15. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC

5.1. Phân tích ma trận SWOT

5.2. Sơ đồ phân tích ma trận SWOT

5.3. Chiến lược dài hạn

5.4. Đánh giá chiến lược

5.5. Sơ đồ ma trận QSPM

5.6. Phương hướng thực hiện chiến lược

6. CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

6.1. Mô hình mạng lưới PERT

6.2. Trình tự công đoạn xuất khẩu sang EU

6.3. Mô hình mạng lưới PERT - Giải pháp thời gian

6.4. Giải pháp cho nguồn nguyên liệu đầu vào

6.5. Giải pháp về chi phí

6.6. Giải pháp cho hoạt động Marketing

6.7. P3 kênh phân phối

6.8. Giải pháp về tài chính - rủi ro tỉ giá hối đoái

6.9. Giải pháp về tài chính

6.10. Giải pháp giảm rủi ro tỉ giá hối đoái

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

7.1. Đối với doanh nghiệp

7.2. Đối với Nhà Nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chiến lược thâm nhập thị trường EU cho công ty hải sản 404

Chiến lược thâm nhập thị trường EU cho công ty hải sản 404 là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Việt Nam, với vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trong ngành xuất khẩu hải sản. Tuy nhiên, để thành công tại thị trường EU, công ty cần phải hiểu rõ các yêu cầu và tiêu chuẩn khắt khe của thị trường này.

1.1. Tầm quan trọng của thị trường EU đối với ngành hải sản Việt Nam

Thị trường EU là một trong những thị trường tiêu thụ hải sản lớn nhất thế giới. Năm 2020, kim ngạch xuất khẩu hải sản của Việt Nam sang EU đạt khoảng 1,5 tỷ USD, chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu hải sản. Điều này cho thấy tiềm năng lớn mà thị trường này mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam.

1.2. Các yêu cầu và thách thức khi thâm nhập thị trường EU

Thị trường EU có nhiều yêu cầu về chất lượng sản phẩm và quy định nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm. Các doanh nghiệp cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như HACCP, ISO 22000 và các quy định về truy xuất nguồn gốc. Điều này tạo ra thách thức lớn cho các công ty hải sản Việt Nam trong việc duy trì chất lượng và cạnh tranh.

II. Phân tích thực trạng xuất khẩu hải sản của công ty 404 sang EU

Để xây dựng chiến lược thâm nhập hiệu quả, việc phân tích thực trạng xuất khẩu hải sản của công ty 404 là rất cần thiết. Qua việc đánh giá các số liệu xuất khẩu trong những năm qua, có thể nhận thấy những điểm mạnh và điểm yếu của công ty trong việc tiếp cận thị trường EU.

2.1. Tình hình xuất khẩu hải sản của công ty 404 trong 3 năm qua

Trong giai đoạn 2018-2020, công ty 404 đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong kim ngạch xuất khẩu sang EU. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các nước khác như Ấn Độ và Thái Lan đã ảnh hưởng đến thị phần của công ty. Cần có các biện pháp cải thiện để duy trì và mở rộng thị phần.

2.2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

Các yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá cả, và khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường EU là những yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty. Việc cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm là cần thiết để tăng cường khả năng cạnh tranh.

III. Phương pháp xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường EU

Xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường EU cho công ty hải sản 404 cần dựa trên các phương pháp phân tích và đánh giá cụ thể. Việc áp dụng các mô hình phân tích như SWOT và PEST sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan về môi trường kinh doanh.

3.1. Phân tích SWOT cho công ty hải sản 404

Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà công ty đang đối mặt. Điểm mạnh của công ty bao gồm nguồn nguyên liệu dồi dào và kinh nghiệm trong ngành, trong khi điểm yếu có thể là quy trình sản xuất chưa tối ưu.

3.2. Mô hình PEST trong phân tích môi trường kinh doanh

Mô hình PEST giúp đánh giá các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty. Việc nắm bắt các xu hướng tiêu dùng và quy định mới của EU là rất quan trọng để điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

IV. Đề xuất chiến lược thâm nhập thị trường EU cho công ty 404

Dựa trên các phân tích đã thực hiện, đề xuất một số chiến lược thâm nhập thị trường EU cho công ty hải sản 404. Các chiến lược này cần phải linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

4.1. Chiến lược marketing hiệu quả cho thị trường EU

Chiến lược marketing cần tập trung vào việc xây dựng thương hiệu và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm hải sản Việt Nam. Việc tham gia các hội chợ thương mại và quảng bá sản phẩm qua các kênh truyền thông xã hội sẽ giúp tăng cường sự hiện diện của công ty trên thị trường.

4.2. Tăng cường hợp tác với các đối tác tại EU

Hợp tác với các nhà phân phối và đối tác tại EU sẽ giúp công ty 404 dễ dàng tiếp cận thị trường và giảm thiểu rủi ro. Việc xây dựng mối quan hệ bền vững với các đối tác sẽ tạo ra cơ hội phát triển lâu dài.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho công ty hải sản 404

Kết luận về tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường EU cho công ty hải sản 404. Đưa ra những triển vọng tương lai và các bước cần thực hiện để đạt được mục tiêu xuất khẩu.

5.1. Tóm tắt các điểm chính trong chiến lược

Chiến lược thâm nhập thị trường EU cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện quy trình sản xuất và xây dựng thương hiệu mạnh. Các yếu tố này sẽ giúp công ty 404 tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho công ty

Định hướng phát triển bền vững là rất quan trọng trong bối cảnh hội nhập. Công ty cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU --- --- 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam là một quốc gia có vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi. Với ba mặt giáp biển, bờ biển Việt Nam dài 3.260km, trải dài suốt 13 vĩ độ Bắc Nam (từ Móng Cái ở phía Bắc đến Hà Tiên ở phía Nam). Ngoài ra còn có hàng ngàn hecta ao hồ với trữ lượng hải sản lớn, nhiều chủng loại phong phú, tạo nên thế mạnh về khai thác và nuôi trồng ở cả 3 vùng nước ngọt - lợ - mặn, mà đó chính là nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào cho thủy hải sản Việt Nam.

Chính những đặc điểm ưu tiên về điều kiện tự nhiên đó, nuôi trồng và khai thác thủy sản đã được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Đóng góp ngành thủy sản hàng năm 1 trung bình ước tính khoảng 8% vào KNXK và khoảng 4% vào GDP của nước ta. Xét về thị trường XK, Việt Nam là quốc gia đứng thứ hai trong số 300 DN trên Thế giới được phép XK sang EU, và đây là một trong những thị trường tiêu thụ thủy sản hàng đầu của Việt Nam. Cụ thể KNXK thủy sản sang EU của nước ta năm 2008 là 1,14 tỷ USD và chiếm tới 26% tỷ trọng XK thủy sản cả nước tính đến sáu 2 tháng đầu năm 2009.

Tuy nhiên, từ lâu EU được biết đến như một thị trường có yêu cầu về chất lượng sản phẩm và rào cản kĩ thuật cao. Ngoài những tiêu chuẩn hết sức khắt khe về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, và việc chống bán phá giá như thông thường, thì đáng quan tâm nhất là qui định IUU (illegal, unreported and unregulated fishing) số 1005/2008 của Ủy Ban Châu Âu (sẽ có hiệu lực bắt đầu từ tháng 01 năm 2010) về việc thiết lập hệ thống kiểm soát nhằm phòng ngừa ngăn chặn và xóa bỏ hoạt động khai thác thủy hải sản bất hợp pháp. Qui định yêu cầu mỗi lô hàng XK sang EU nhất thiết phải có Bảng giấy Chứng nhận tên tàu khai thác, vùng biển khai thác và sử dụng ngư cụ khai thác an toàn. Trong khi đó theo thống kê thì hơn 90% giá trị thủy sản XK của nước ta là từ nguồn nuôi trồng và hiện nay cả nước chỉ có khoảng 130.000 hộ - cơ quan khai thác, đánh bắt, với qui mô 1 : Nguồn Tổng cục thống kê www.vn SVTH: Võ Thị Thùy 1 Luận văn tốt GVHD: Võ Hồng 2 : Nguồn www.vn SVTH: Võ Thị Thùy 1 Luận văn tốt GVHD: Võ Hồng 3 vừa và nhỏ mà nhận thức của các hộ ngư dân lại chưa cao.

Việc triển khai thực hiện qui định mới này sẽ khiến giá thành sản phẩm nâng cao, đồng thời làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm thủy sản Việt Nam tại thị trường EU. Do đó để đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu của EU mà vẫn bảo hộ được ngành thủy sản trong nước là một việc làm hết sức khó khăn không chỉ riêng cho các cơ quan thủy sản Nhà nước mà cho cả các DN kinh doanh XK thủy sản lớn và nhỏ hiện nay. Chính vì vậy đòi hỏi chúng ta cần phải vạch ra một chiến lược XK thật phù hợp với năng lực cạnh tranh của từng công ty, mới có thể đảm bảo được sản lượng và chất lượng thủy sản XK sang thị trường EU theo đúng yêu cầu. Đi sâu vào thực tiễn, trong thời gian thực tập tại công ty hải sản 404, nằm trên trục đường giao thông chính của quốc lộ 91, trực thuộc thành phố Cần Thơ, tôi được học hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế hơn về quá trình XK hải sản, cũng như hiểu được những khó khăn về tình hình XK thủy sản hiện nay của nước ta.

Công ty hải sản 404, là một trong những công ty XK hải sản kinh doanh lâu dài và tạo được tiềm năng cũng như uy tín trên thị trường với nhiều thuận lợi từ việc lưu thông cho đến nguồn nhân lực, và nguồn nguyên liệu đầu vào đảm bảo bền vững cho việc kinh doanh XK hải sản. Tuy tình hình hoạt động và hiệu quả kinh doanh của công ty là rất ổn định, nhưng đứng trước những khó khăn trong giai đoạn hội nhập cũng như những qui định mới của EU như hiện nay, KNXK mặt hàng thủy sản của công ty sang thị trường EU trong những năm gần đây có phần nào biến động, vì vậy để tiếp tục chiếm lĩnh và đẩy mạnh XK hàng hóa sang thị trường Châu Âu là một mục tiêu hết sức quan trọng đòi hỏi phải có chiến lược XK lâu dài. Đó chính là lí do tôi chọn thị trường Liên Minh EU để nghiên cứu đề tài: "Xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường EU cho công ty hải sản 404". Tôi mong rằng thông qua việc ứng dụng những lí thuyết đã học vào thực tiễn sẽ đề xuất được những chiến lược và giải pháp thích hợp giúp hoạt động kinh doanh XK của công ty hải sản nói riêng và ngành thủy sản nói chung được phát triển bền vững mà không ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng.

SVTH: Võ Thị Thùy 1 Luận văn tốt GVHD: Võ Hồng 3 : Nguồn Cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản SVTH: Võ Thị Thùy 1 Luận văn tốt GVHD: Võ Hồng 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu chung Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu chiến lược thâm nhập thị trường EU thông qua việc đánh giá thực trạng hoạt động XK. Từ đó tìm hiểu môi trường kinh doanh EU và đánh giá môi trường cạnh tranh hiện tại của công ty Hải sản 404 để đề xuất chiến lược XK hiệu quả và phù hợp hơn cho công ty.

Đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp đẩy mạnh XK và phát triển bền vững tại thị trường này. Mục tiêu cụ thể  Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng XK sang thị trường EU của công ty qua ba năm 2007, 2008, và năm 2009.  Mục tiêu 2: Tìm hiểu điều kiện kinh doanh của thị trường EU đối với mặt hàng thủy sản.  Mục tiêu 3: Phân tích môi trường kinh doanh của công ty (môi trường bên trong - môi trường bên ngoài).

 Mục tiêu 4: Đề xuất một số chiến lược đẩy mạnh hiệu quả XK thủy sản sang thị trường EU phù hợp với công ty và đưa ra một số giải pháp phát triển bền vững tại thị trường này. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3. Phạm vi không gian - Đề tài được nghiên cứu nhằm ứng dụng vào địa điểm thực tập: công ty hải sản 404, số 404, Lê Hồng Phong, Quận Bình Thủy, TP. - Thị trường nghiên cứu chính của đề tài: Thị trường EU + 2 (Nga + Ukraine) 3.

Phạm vi thời gian - Thời gian của số liệu được sử dụng để phân tích trong đề tài là qua 3 năm: năm 2007, năm 2008, và năm 2009. - Thời gian thực hiện đề tài là 3 tháng từ khi bắt đầu thực tập tại công ty 01/02/2010 đến hết ngày 30/04/2010. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Công ty có nhiều lĩnh vực hoạt động kinh doanh, trong đó lĩnh vực kinh doanh XK cũng rất đa dạng, cả về mặt hàng lẫn thị trường XK. Nhưng vì thời gian thực tập có giới hạn, nên đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi lĩnh vực XK.

Thị SVTH: Võ Thị Thùy 1 Luận văn tốt GVHD: Võ Hồng trường XK của đề tài là thị trường EU +2 ( gồm 27 Quốc gia thuộc khối Liên minh EU và Nga + Ukraine), trong đó mặt hàng XK sang thị trường này là chả cá surimi và cá tra fillet. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Trước khi phân tích đề tài, tác giả có tham khảo một số luận văn nhằm rút ra những bài học thực tiễn và hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu. Cụ thể: Đề tài "Lập kế hoạch kinh doanh cho sản phẩm tôm NoBaShi tại thị trường Nhật Bản của công ty chế biến thủy sản Út Xi giai đoạn 2008-2010"; do sinh viên Tiêu Bích Hạnh, lớp Quản trị kinh doanh Khóa 30, trường Đại học Cần Thơ thực hiện năm 2008. Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu thông tin chung về thị trường Nhật Bản đồng thời phân tích môi trường tác nghiệp của công ty để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, từ đó dự báo những nguy cơ trực tiếp và lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai cho công ty.

Đề tài: "Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra, basa của công ty Cổ phần thủy sản Cafatex"; do sinh viên Võ Minh Dễ lớp Quản trị Kinh doanh tổng hợp khóa 30, trường Đại học Cần thơ, thực hiện năm 2008. Đề tài chủ yếu tập trung phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa đồng thời thông qua mô hình SWOT đưa ra những cơ hội và đe dọa của thị trường hiện tại, từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu. Điểm khác biệt của đề tài "Xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường EU cho công ty Hải sản 404" đó là trong khi các đề tài trên chỉ xoay quanh việc phân tích thực trạng xuất khẩu, đồng thời chỉ sử dụng công cụ SWOT để phân tích cơ hội và đe dọa của môi trường kinh doanh trong nước mà chưa đi sâu nghiên cứu các qui định cũng như điều kiện kinh doanh tại thị trường nước nhập khẩu. Việc đề xuất chiến lược kinh doanh trong tương lai phần nhiều còn mang tính chủ quan chứ chưa có cơ sở vững chắc; thì tác giả đề tài này xây dựng chiến lược phù hợp cho công ty dựa trên việc đánh giá các yếu tố môi trường và ma trận QSPM - tổng hợp từ ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài công ty, nhằm giải quyết phần nào mặt hạn chế do đánh giá chủ quan.

SVTH: Võ Thị Thùy 1 Luận văn tốt GVHD: Võ Hồng CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU --- --- 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. Một số khái niệm 2. Khái niệm về chiến lược Từ Strategy (Chiến lược) xuất phát từ tiếng Hy Lạp (Strategos) có nghĩa là "một vị tướng".

Theo nghĩa đen, nó đề cập đến nghệ thuật lãnh đạo quân đội. Ngày nay người ta dùng thuật ngữ này để mô tả những việc mà bất cứ tổ chức nào cũng phải thực hiện nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ của nó.  Theo Alfred Chandler ( Đại học Harvard): “Chiến lược là xác định mục tiêu cơ bản dài hạn của một DN, chọn lựa tiến trình hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu đó”  Theo William Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của DN sẽ được thực hiện”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ