Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê của Hội đập lớn Việt Nam, tổng công suất tiềm năng thủy điện có thể khai thác tại Việt Nam ước tính đạt từ 18.000 MW đến 20.000 MW. Tuy nhiên, tính đến đầu thập niên 2010, hệ thống thủy điện quốc gia mới chỉ khai thác được khoảng trên 20% tiềm năng này. Thực trạng đó mở ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra yêu cầu tái cơ cấu chiến lược sâu rộng cho các doanh nghiệp xây lắp năng lượng, đặc biệt trong bối cảnh Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/07/2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030.

Công ty Cổ phần Sông Đà 5, đơn vị thành viên chủ lực thuộc Tổng công ty Sông Đà, đóng vai trò mũi nhọn trong thi công bê tông khối lớn tại các công trình trọng điểm quốc gia như Thủy điện Hòa Bình với công suất 1.920 MW và Thủy điện Sơn La với công suất 2.400 MW. Mặc dù sở hữu năng lực kỹ thuật vượt trội, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bắt đầu đối mặt với giai đoạn khó khăn rõ rệt sau khi kết thúc công tác thi công bê tông đầm lăn tại Thủy điện Sơn La vào ngày 31/07/2009. Cụ thể, trong năm 2011, doanh thu thuần của công ty sụt giảm 26% (tương đương mức giảm 330,858 tỷ đồng), kéo theo lợi nhuận sau thuế giảm mạnh 51,2% (tương đương mức giảm 34,656 tỷ đồng) so với năm 2010 do thiếu hụt các dự án quy mô lớn gối đầu.

Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổng công ty xây dựng đa ngành và biến động tài chính vĩ mô, nghiên cứu này tập trung phân tích toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 giai đoạn 2009 - 2012. Mục tiêu trọng tâm là xác lập các căn cứ khoa học nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh khả thi cho giai đoạn 2013 - 2015. Phạm vi nghiên cứu bao quát các hoạt động sản xuất thi công bê tông đầm lăn, bê tông thường và xây lắp công trình thủy điện tại địa bàn Tây Bắc, Miền Trung, Tây Nguyên cùng định hướng mở rộng sang thị trường quốc tế. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn then chốt trong việc giúp doanh nghiệp kiểm soát cơ cấu nợ, đa dạng hóa thị trường đấu thầu và bảo đảm tăng trưởng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại nhằm giải quyết bài toán định vị cạnh tranh cho doanh nghiệp xây dựng công nghiệp. Nền tảng cốt lõi đầu tiên là mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (1996), bao gồm: áp lực từ đối thủ hiện tại, mối đe dọa từ nhà gia nhập tiềm năng, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp, quyền lực của khách hàng và nguy cơ từ sản phẩm thay thế. Mô hình này giúp nhận diện bản chất cấu trúc ngành xây lắp thủy điện và các rào cản gia nhập thị trường đặc thù.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết ba chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter, gồm: chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược trọng tâm hóa. Để lượng hóa và lựa chọn định hướng, tác giả triển khai hệ thống công cụ phân tích chiến lược kinh điển: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và Ma trận lựa chọn chiến lược kinh doanh (Mô hình GREAT).

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Chiến lược kinh doanh: Tập hợp các cam kết và hành động phối hợp nhằm khai thác năng lực cốt lõi để giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường mục tiêu.
  • Bê tông đầm lăn (RCC - Roller Compacted Concrete): Công nghệ bê tông không độ sụt, thi công bằng thiết bị đầm lăn chuyên dụng cho các công trình đập thủy điện trọng lực lớn.
  • Bê tông thường (CVC - Conventionally Vibrated Concrete): Hỗn hợp bê tông truyền thống thi công bằng phương pháp đầm dùi phục vụ các hạng mục kết cấu phức tạp.
  • Năng lực cốt lõi: Tập hợp các kỹ năng, công nghệ và tài sản chiến lược đặc thù tạo ra giá trị khác biệt cho doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh.
                  +-----------------------------------+
                  |   Môi trường vĩ mô & ngành        |
                  |   (PESTEL & 5 Lực lượng Porter)   |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
                                    v
+-----------------------------------+-----------------------------------+
|         Ma trận EFE               |            Ma trận IFE            |
| (Đánh giá Cơ hội & Thách thức)    | (Đánh giá Điểm mạnh & Điểm yếu)   |
+-----------------+-----------------+-----------------+-----------------+
                  |                                   |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |   Khung lựa chọn chiến lược       |
                  | (Mô hình GREAT / Vị thế cạnh tranh|
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |   Chiến lược kinh doanh 2013-2015 |
                  |  (Khác biệt hóa & Trọng tâm hóa)  |
                  +-----------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy của các phát hiện:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ các Báo cáo tài chính kiểm toán và Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh thường niên của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 trong 4 năm liên tục từ 2009 đến 2012, kết hợp các văn bản pháp lý như Quyết định số 176/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 1208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua phiếu điều tra và phỏng vấn chuyên sâu.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện lấy mẫu chuyên gia có chủ đích với quy mô mẫu gồm 30 cán bộ quản lý, kỹ sư trưởng và chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực xây lắp thủy điện. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có định hướng này được lựa chọn nhằm bảo đảm việc chấm điểm trọng số cho các ma trận EFE và IFE phản ánh chính xác thực tế kỹ thuật và thị trường. Toàn bộ cơ cấu nhân sự gồm 1.847 lao động của công ty cũng được phân tích chi tiết theo trình độ chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp so sánh chỉ số tài chính (ROA, ROE, tỷ số nợ, đòn bẩy tài chính) và phương pháp chuyên gia để thiết lập bảng điểm cạnh tranh đa tiêu chí.
  • Lý do lựa chọn: Việc kết hợp các ma trận định lượng với đánh giá chuyên gia giúp chuyển hóa các nhận định định tính phức tạp về công nghệ và thị trường thành các chỉ số cụ thể, tạo căn cứ vững chắc cho việc ra quyết định chiến lược giai đoạn 2013 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 đã làm sáng tỏ bốn phát hiện trọng yếu sau:

Thứ nhất, tính chu kỳ của các đại dự án thủy điện gây biến động mạnh đến doanh thu và lợi nhuận. Năm 2010, công ty đạt đỉnh cao sản lượng nhờ dự án Thủy điện Sơn La. Tuy nhiên bước sang năm 2011, doanh thu thuần đã giảm 26% (tương đương 330,858 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế giảm sâu 51,2% (tương đương 34,656 tỷ đồng). Sang năm 2012, các chỉ tiêu này tiếp tục duy trì ở mức thấp do công tác xây lắp đơn thuần có vòng quay vốn chậm và công nợ tồn đọng lớn.

Thứ hai, cơ cấu vốn chuyển dịch theo hướng gia tăng đáng kể đòn bẩy tài chính và rủi ro thanh khoản. Phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng liên tục từ 51,67% năm 2010 lên 67,86% năm 2011 và chạm mốc 75,58% năm 2012. Ngược lại, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn giảm mạnh từ 47,56% năm 2010 xuống còn 30,91% năm 2011 và chỉ còn 23,35% vào năm 2012. Sự gia tăng này bắt nguồn từ việc các khoản phải thu ngắn hạn tại dự án Thủy điện Sơn La bị giữ lại chờ quyết toán và bảo hành, trong khi công ty phải chịu áp lực thanh toán tiền nguyên vật liệu ngay cho nhà cung cấp.

Cơ cấu Nguồn vốn Công ty Cổ phần Sông Đà 5 (2010 - 2012)
+-------------------------+------------+------------+------------+
| Chỉ tiêu                |  Năm 2010  |  Năm 2011  |  Năm 2012  |
+-------------------------+------------+------------+------------+
| Nợ phải trả / Tổng vốn  |   51,67%   |   67,86%   |   75,58%   |
| Vốn CSH / Tổng nguồn vốn|   47,56%   |   30,91%   |   23,35%   |
| Tài sản ngắn hạn / TTS  |   74,85%   |   63,10%   |   66,49%   |
| Tài sản dài hạn / TTS   |   25,15%   |   36,89%   |   33,51%   |
+-------------------------+------------+------------+------------+

Thứ ba, công ty duy trì vị thế dẫn đầu tuyệt đối về năng lực công nghệ bê tông đầm lăn. Bảng ma trận đánh giá đối thủ cạnh tranh dựa trên 11 tiêu chí then chốt chỉ ra rằng Công ty Cổ phần Sông Đà 5 đạt tổng điểm 3,20 điểm, xếp vị trí số 1 trong ngành. Công ty vượt trội hơn hẳn các đối thủ lớn như Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (đạt 3,19 điểm), Công ty Cổ phần Licogi 13 (đạt 3,00 điểm), Công ty Cổ phần Sông Đà 4 (đạt 2,90 điểm) và Công ty Cổ phần Vinaconex Xuân Mai (đạt 2,87 điểm). Lợi thế này đến từ hệ thống trạm trộn bê tông đầm lăn công suất 720 m3/h đồng bộ từ ba thương hiệu quốc tế Liebherr, Hansan và Nippon với tổng mức đầu tư hơn 20 tỷ đồng.

Thứ tư, nguồn nhân lực có tay nghề cao nhưng bộ máy tiếp thị đấu thầu còn hạn chế. Tính đến tháng 6/2012, công ty có 1.847 lao động, trong đó lực lượng công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng áp đảo 70,8% (1.307 người), kỹ sư chiếm 12,7% (235 người), thạc sĩ chiếm 0,4% (7 người). Mặc dù năng lực sản xuất trực tiếp rất mạnh, công ty lại thiếu hụt đội ngũ chuyên trách về tiếp thị thương mại và đấu thầu độc lập, dẫn đến sự phụ thuộc lớn vào việc phân giao công việc từ Tổng công ty Sông Đà.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự sụt giảm hiệu quả kinh doanh năm 2011 - 2012 là sự đứt gãy tạm thời trong chuỗi gối đầu dự án lớn. Khi công trình Thủy điện Sơn La kết thúc, dự án Thủy điện Lai Châu (công suất 1.200 MW) mới ở giai đoạn chuẩn bị ban đầu, chưa tạo ra khối lượng nghiệm thu đột biến.

Việc trình bày dữ liệu thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng cho thấy mối tương quan nghịch đảo giữa chi phí lãi vay và biên lợi nhuận ròng. Trong bối cảnh tỷ lệ lạm phát năm 2011 lên tới 18,58% và chỉ số giá tiêu dùng tăng 54,2%, việc phụ thuộc 75,58% vào vốn nợ đã làm xói mòn nghiêm trọng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong cùng ngành xây lắp hạ tầng, kết quả của luận văn khẳng định rõ: lợi thế công nghệ đơn thuần không đủ để duy trì tăng trưởng bền vững nếu thiếu chiến lược thị trường linh hoạt. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty Cổ phần Xây dựng 47 dù có điểm công nghệ thấp hơn (đạt 0,16 điểm so với 0,32 điểm của Sông Đà 5) nhưng lại có ưu thế cạnh tranh về giá và khả năng tiếp cận các dự án thủy lợi miền Trung. Do đó, việc chuyển dịch từ mô hình nhận thầu nội bộ sang đấu thầu cạnh tranh mở rộng là yêu cầu tất yếu đối với Sông Đà 5.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá ma trận IFE, EFE và mô hình lựa chọn chiến lược, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao cho giai đoạn 2013 - 2015:

Thứ nhất, tối ưu hóa công tác quản trị sản xuất và công nghệ bê tông. Khai thác triệt để công suất trạm trộn RCC 720 m3/h tại đại công trường Thủy điện Lai Châu. Ban điều hành và Xí nghiệp Sông Đà 5.08 chịu trách nhiệm hoàn thiện quy trình kiểm soát hao hụt vật tư, phấn đấu cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí sản xuất trên mỗi mét khối bê tông thành phẩm trong suốt chu kỳ 2013 - 2015.

Thứ hai, tái cấu trúc hoạt động Marketing và phát triển thị trường đấu thầu độc lập. Phòng Kinh tế kế hoạch cần chủ động thiết lập hồ sơ năng lực quốc tế để tham gia đấu thầu các dự án hạ tầng giao thông, dân dụng và công trình năng lượng ngoài Tổng công ty Sông Đà. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng doanh thu từ các gói thầu độc lập lên trên 30% tổng doanh thu vào cuối năm 2015, đồng thời mở rộng hợp tác thi công sang thị trường Lào tại dự án Thủy điện Xêkaman 1.

Thứ ba, tái cơ cấu tài chính và kiểm soát dòng tiền ngắn hạn. Phòng Tài chính kế toán cần quyết liệt đôn đốc công tác quyết toán và thu hồi dứt điểm các khoản nợ đọng tại dự án Thủy điện Sơn La ngay trong năm 2013 - 2014. Mục tiêu là hạ tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn từ mức 75,58% xuống dưới 65% vào năm 2015, giảm bớt chi phí lãi vay và nâng cao tính thanh khoản cho cổ phiếu niêm yết.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng suất nguồn nhân lực. Phòng Tổ chức hành chính chủ trì triển khai kế hoạch đào tạo lại tại chỗ cho 1.307 công nhân kỹ thuật và 235 kỹ sư theo tiêu chuẩn thi công quốc tế. Thực hiện cơ chế khoán lương gắn liền với sản lượng và chất lượng sản phẩm, hướng tới mục tiêu tăng năng suất lao động bình quân tối thiểu 10%/năm trong giai đoạn 2013 - 2015.

Kế hoạch hành động Chiến lược Sông Đà 5 giai đoạn 2013 - 2015
+-----------------------+-----------------------------+--------------+-----------------------+
| Nhóm giải pháp        | Chỉ tiêu mục tiêu (Target)  | Thời hạn     | Chủ thể thực hiện     |
+-----------------------+-----------------------------+--------------+-----------------------+
| Quản trị sản xuất     | Giảm 3% - 5% chi phí/m3 RCC | 2013 - 2015  | Xí nghiệp 5.08, P. KT |
| Marketing & Đấu thầu  | Doanh thu đấu thầu > 30%    | Đến năm 2015 | Ban Giám đốc, P. KTKH |
| Quản trị tài chính    | Tỷ lệ nợ phải trả < 65%     | Đến năm 2015 | Phòng Tài chính KT    |
| Quản trị nhân sự      | Tăng năng suất > 10%/năm    | 2013 - 2015  | Phòng TCHC, Công đoàn |
+-----------------------+-----------------------------+--------------+-----------------------+

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu phân tích trong luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp xây lắp: Vận dụng trực tiếp quy trình xây dựng ma trận IFE, EFE và mô hình chấm điểm 11 yếu tố cạnh tranh để tái cấu trúc tổ chức, quản trị dòng tiền và mở rộng thị trường đấu thầu.
  • Chuyên viên phân tích tài chính và các nhà đầu tư chứng khoán: Sử dụng bộ chỉ số tài chính giai đoạn 2009 - 2012 và cơ cấu nguồn vốn của Sông Đà 5 làm cơ sở đánh giá rủi ro đòn bẩy tài chính, chu kỳ doanh thu của các cổ phiếu ngành xây dựng niêm yết trên sàn giao dịch.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế tài nguyên: Bổ sung một case study thực chứng điển hình về việc chuyển đổi mô hình từ cơ chế chỉ định thầu sang đấu thầu thị trường của một doanh nghiệp xây lắp hàng đầu Việt Nam.
  • Học viên cao học và sinh viên các khối ngành kinh tế, quản lý dự án: Tham khảo phương pháp luận khoa học trong việc kết hợp lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter với việc xử lý số liệu kế toán - kỹ thuật để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trung hạn.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận năm 2011 của Sông Đà 5 giảm 51,2% là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do công ty hoàn tất mẻ bê tông đầm lăn cuối cùng tại Thủy điện Sơn La vào ngày 31/07/2009. Sau đó, doanh nghiệp chuyển dịch cơ cấu sang xây lắp đơn thuần có vòng quay vốn chậm và biên lợi nhuận thấp, trong khi dự án gối đầu lớn là Thủy điện Lai Châu chưa đi vào giai đoạn thi công ồ ạt.

Sông Đà 5 sở hữu lợi thế cạnh tranh vượt trội nào so với các đối thủ cùng ngành?
Công ty đứng đầu ngành với điểm số cạnh tranh 3,20 điểm nhờ sở hữu công nghệ bê tông đầm lăn đạt tiêu chuẩn quốc tế với dây chuyền trạm trộn 720 m3/h nhập khẩu từ Đức và Nhật Bản, cùng bề dày kinh nghiệm thi công hàng loạt công trình thủy điện lớn như Hòa Bình (1.920 MW) và Sơn La (2.400 MW).

Cơ cấu tài chính giai đoạn 2010 - 2012 của công ty bộc lộ những rủi ro trọng yếu nào?
Rủi ro tài chính lớn nhất là sự gia tăng đột biến của tỷ lệ nợ phải trả từ 51,67% năm 2010 lên 75,58% năm 2012. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu bị thu hẹp chỉ còn 23,35% kết hợp với khối lượng công nợ đọng lớn tại dự án Sơn La khiến chi phí lãi vay tăng cao trong giai đoạn lạm phát 18,58%.

Mục tiêu cốt lõi của chiến lược kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 được xác lập ra sao?
Mục tiêu là giữ vững vị thế số 1 tại Việt Nam về sản xuất và thi công bê tông khối lớn, tập trung tối đa nguồn lực thi công Thủy điện Lai Châu, đồng thời chủ động tham gia đấu thầu ngoài Tổng công ty nhằm nâng tỷ trọng doanh thu độc lập lên trên 30% và hạ tỷ số nợ xuống dưới 65%.

Luận văn sử dụng công cụ nào để lượng hóa quyết định lựa chọn chiến lược?
Tác giả đã xây dựng hệ thống Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và Ma trận so sánh 11 tiêu chí cạnh tranh giữa Sông Đà 5 với 4 đối thủ chính (Xây dựng 47, Licogi 13, Sông Đà 4, Vinaconex Xuân Mai) kết hợp mô hình GREAT để chọn chiến lược phù hợp.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 giai đoạn 2009 - 2012, chỉ rõ những bước thăng trầm theo chu kỳ của các dự án thủy điện trọng điểm quốc gia.
  • Xác định chính xác điểm nghẽn tài chính khi tỷ lệ nợ phải trả chạm mức 75,58% năm 2012 và doanh thu sụt giảm 26% năm 2011, từ đó cảnh báo nhu cầu cấp bách phải tái cấu trúc nguồn vốn.
  • Khẳng định vị thế công nghệ số 1 trong thi công bê tông đầm lăn với dây chuyền 720 m3/h và điểm đánh giá cạnh tranh đạt 3,20 điểm, vượt trội so với các đối thủ hàng đầu trong ngành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về sản xuất, tiếp thị đấu thầu, tài chính và nguồn nhân lực 1.847 cán bộ công nhân viên nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiến lược giai đoạn 2013 - 2015.
  • Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc giúp doanh nghiệp nhanh chóng kiểm soát rủi ro nợ vay, đưa tỷ lệ nợ xuống dưới 65% và chủ động vươn ra thị trường khu vực.

Trong bước tiếp theo từ năm 2013 đến năm 2015, việc triển khai quyết liệt các nhóm giải pháp đề xuất sẽ là chìa khóa để Công ty Cổ phần Sông Đà 5 bảo đảm tăng trưởng bền vững. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình quản trị chiến lược ngành xây lắp có thể khai thác sâu hơn các ma trận phân tích trong công trình này để ứng dụng vào thực tiễn quản trị điều hành.