Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sông Đà 5 (2013-2015)

Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sông Đà 5 (2013-2015). Phân tích, đánh giá & đề xuất giải pháp phát triển hiệu quả. Tải ngay!

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chiến Lược Kinh Doanh Sông Đà 5 Giai Đoạn 2013 2015

Luận văn này tập trung vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Sông Đà 5 trong giai đoạn từ 2013 đến 2015. Giai đoạn này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của công ty, khi phải đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội từ thị trường xây dựng Việt Nam. Mục tiêu là vạch ra một lộ trình rõ ràng, giúp công ty duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh Sông Đà 5, đồng thời thích ứng với những thay đổi của thị trường. Luận văn sẽ đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động của công ty, đánh giá môi trường kinh doanh, và đề xuất các giải pháp chiến lược kinh doanh Sông Đà 5 cụ thể để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Luận văn này được xây dựng dựa trên tài liệu gốc 'BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO NONG NGHIEP VA PINT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BÙI TUẦN DŨNG XÂY DỰNG CHIẾN LUQC KLNH DOANH CHO CONG TY CO PIIAN SONG DA 5 GIAI DOAN TU NAM 2013 DEN NAM 2015 LUẬN VĂN THẠC SĨ THẢ NỘI — 2013'.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Luận Văn Chiến Lược Trong Bối Cảnh Hiện Tại

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của ngành xây dựng Việt Nam, việc xây dựng một chiến lược kinh doanh bài bản là vô cùng quan trọng. Công ty Cổ phần Sông Đà 5 cần một kế hoạch kinh doanh Sông Đà 5 chi tiết để định hướng phát triển, tận dụng tối đa các cơ hội và giảm thiểu rủi ro. Luận văn chiến lược này cung cấp một cái nhìn toàn diện về thị trường, đánh giá năng lực của công ty, và đề xuất các giải pháp phù hợp để đạt được sự tăng trưởng bền vững. Theo Michael Porter (1996), “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”. Do đó, sự tồn tại và phát triển, sáo doanh nghiệp phải xây dựng cho mình định hướng, chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Hướng Tới Phát Triển Bền Vững Sông Đà 5

Mục tiêu chính của luận văn là xây dựng một chiến lược kinh doanh khả thi cho Công ty Cổ phần Sông Đà 5 đến năm 2015, tập trung vào phát triển bền vững Sông Đà 5. Nghiên cứu này sẽ đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược để nâng cao lợi thế cạnh tranh Sông Đà 5 và đạt được các mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận và thị phần. Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như phân tích SWOT, thống kê, và phương pháp chuyên gia để đưa ra các kết luận và đề xuất chính xác.

II. Phân Tích Thực Trạng Chiến Lược Kinh Doanh Sông Đà 5 2013

Phần này tập trung vào việc phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 vào năm 2013. Điều này bao gồm đánh giá hiệu quả hoạt động trong giai đoạn trước đó, xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà công ty đang đối mặt. Phân tích SWOT Sông Đà 5 sẽ được sử dụng để có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về những vấn đề cần giải quyết và những cơ hội cần nắm bắt. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng chiến lược sẵn xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 từ năm 2009 đến nay để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu của Công ty trong lĩnh vực sản xuất và thi công bê tông, 6.

2.1. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh Sông Đà 5 Giai Đoạn 2013

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 năm 2013 dựa trên các chỉ số tài chính như doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, và dòng tiền. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, bao gồm tình hình thị trường, cạnh tranh, và các yếu tố nội bộ của công ty. Cụ thể, phân tích các thông số hướng đến bên loại chính đó là khá năng sinh lợi; khả năng thanh toán, đòn bẩy tải chính và các thông số hoạt động

2.2. Phân Tích SWOT Sông Đà 5 Xác Định Lợi Thế Cạnh Tranh

Sử dụng mô hình phân tích SWOT Sông Đà 5 để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty Cổ phần Sông Đà 5. Điểm mạnh có thể là kinh nghiệm trong thi công các công trình lớn, đội ngũ kỹ sư giỏi, và công nghệ hiện đại. Điểm yếu có thể là khả năng tiếp thị còn hạn chế, phụ thuộc vào các dự án của nhà nước, và cơ cấu tổ chức chưa linh hoạt. Cơ hội có thể là nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng, và các chính sách ưu đãi của nhà nước. Thách thức có thể là cạnh tranh gay gắt, biến động giá nguyên vật liệu, và rủi ro về tài chính.

III. Thách Thức Vấn Đề Của Công Ty Cổ Phần Sông Đà 5 2013 2015

Phần này xác định những thách thức chính mà Công ty Cổ phần Sông Đà 5 phải đối mặt trong giai đoạn từ 2013 đến 2015. Những thách thức này có thể đến từ môi trường bên ngoài, chẳng hạn như sự thay đổi của chính sách, sự cạnh tranh từ các đối thủ, hoặc sự biến động của thị trường. Chúng cũng có thể đến từ bên trong, chẳng hạn như sự hạn chế về nguồn lực, sự thiếu hiệu quả trong quản lý, hoặc sự chậm trễ trong việc đổi mới công nghệ. Điều này đòi hỏi mổi doanh nghiệp phải luôn chủ trọng dến xu thế biến động của môi trường kinh doanh trên thị trường rộng lớn để định ra hướng đi trong tương lai Chiến lược kinh doanh là một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp dạt được mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh.

3.1. Thị Trường Xây Dựng 2013 2015 Cạnh Tranh và Biến Động

Phân tích thị trường xây dựng 2013-2015, bao gồm các xu hướng chính, các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu, và mức độ cạnh tranh. Đánh giá tác động của các yếu tố này đến hoạt động của Công ty Cổ phần Sông Đà 5. Cường độ cành tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bắt kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh như Ilnh 1.

3.2. Quản Trị Nội Bộ Nâng Cao Hiệu Quả và Tối Ưu Hóa Nguồn Lực

Đánh giá hiệu quả quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Sông Đà 5, bao gồm quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý sản xuất, và quản lý chất lượng. Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực. Chính vì vậy danh giá hiệu quả chiến lược kinh đoanh là rất quan trọng và được thực biện ở các bước sau - Kiểm tra lại tính phù hợp của chiến lược kinh daanh trước khi chính thức triển khai thực hiện. Hởi vì nhục dã dễ cận ở phần trước, chiến lược kinh doanh có tính quyết định đến thành bai ctia céng ty.

IV. Giải Pháp Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Sông Đà 5 Đến 2015

Phần này đề xuất các giải pháp chiến lược kinh doanh cụ thể cho Công ty Cổ phần Sông Đà 5 đến năm 2015, dựa trên kết quả phân tích ở các phần trước. Các giải pháp này cần phải khả thi, phù hợp với năng lực của công ty, và đáp ứng được các yêu cầu của thị trường. Lựa chọn chiến lược kinh doanh Có nhiều chiến lược cạnh tranh khác nhau song một cách khải quát có ba cách tiếp cận cơ bản để tạo đựng lợi thế cạnh tranh, đó là: chiến lược cạnh tranh bằng chỉ phí thấp, chiến lược khác biệt hoá sản phẩm vả chiến lược trọng tâm hoá. Công ty sẽ phái định vị mình, căn cứ vào mục tiểu của công ty, tinh hình hên trong và bên ngoài để lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp

4.1. Mở Rộng Thị Trường Tìm Kiếm Cơ Hội Mới Trong Ngành Xây Dựng

Đề xuất các giải pháp để Công ty Cổ phần Sông Đà 5 mở rộng thị trường, bao gồm tìm kiếm các dự án mới trong và ngoài nước, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, và phát triển các kênh phân phối mới. Trong giai đoạn hiện nay, nhìn vào cơ cấu tỷ trọng sản phẩm dịch vụ theo doanh thu năm 2011, ta thấy sản xuất công nghiệp sau khi kết thúc công tác thi công bê tông RCC thì khối lượng xây lắp chiểm tỷ trong lớn nhất.

4.2. Quản Trị Chiến Lược Sông Đà 5 Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Đề xuất các giải pháp để Công ty Cổ phần Sông Đà 5 nâng cao năng lực cạnh tranh, bao gồm đầu tư vào công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, xây dựng thương hiệu mạnh, và phát triển đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh trong sẵn xuất kinh doanh bê tông của Công ty Cố phần Sông Đà 5 từ năm 2013 đến năm 2015

V. Ứng Dụng Triển Khai Kế Hoạch Kinh Doanh Sông Đà 5 Thực Tiễn

Phần này trình bày kế hoạch triển khai chiến lược kinh doanh đã được đề xuất, bao gồm các bước thực hiện, các nguồn lực cần thiết, và các chỉ số đánh giá hiệu quả. Nhóm giải pháp về quản trị sản xuất. Nhóm giải pháp quan tri Marketing 61 3. Nhóm giải pháp quản trị nguồn nhãn lực 63 3. Nhóm giải pháp quản trị tải chính. 66 Tết luận chương 3. - - - 67

5.1. Phân Bổ Nguồn Lực Hiệu Quả Để Thực Hiện Mục Tiêu

Xác định nguồn lực cần thiết, cả về tài chính, nhân sự và vật chất, để thực hiện chiến lược kinh doanh đã đề ra. Lập kế hoạch phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.

5.2. Đo Lường và Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Chiến Lược Kinh Doanh

Xây dựng hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược kinh doanh dựa trên các chỉ số cụ thể, có thể đo lường được. Đánh giá thường xuyên kết quả thực hiện và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết. Vì khuôn khổ bài viết và thời pian tim hiểu về Công ty còn hạn chế, Tác giả đã cố gắng hoàn thành bài luận một cách tốt nhất bằng kiến thức và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiểu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn Xin trân trọng cảm ơn!

VI. Kết Luận Hướng Tới Thành Công Của Sông Đà 5 Giai Đoạn Mới

Phần này tóm tắt các kết luận chính của luận văn, đồng thời đưa ra những khuyến nghị cho Công ty Cổ phần Sông Đà 5 trong giai đoạn tới. Tác giả sẽ vận dựng những lý thuyết và phương pháp trên đây để phân tích môi trường hoạt động và xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Sông Dà 5 giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 với mục tiêu vươn lên đứng vị trí số 1 trong lĩnh vực sẵn xuất vả thị công bê tông tại Việt Nam.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Và Bài Học Kinh Nghiệm

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính, nhấn mạnh những điểm quan trọng cần lưu ý trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh. Rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng trong tương lai.

6.2. Khuyến Nghị Cho Phát Triển Sông Đà 5 Bền Vững Trong Tương Lai

Đưa ra những khuyến nghị cụ thể cho Công ty Cổ phần Sông Đà 5 về cách tiếp tục phát triển bền vững trong tương lai, bao gồm các giải pháp để thích ứng với sự thay đổi của thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, và xây dựng một tổ chức mạnh mẽ. Kiến nghị 70 TẢI LIỆU THAM KHẢO. 72

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. Khái niệm và phân loại chiến lược kinh doanh 1. Khải niệm về chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh là hoạch định và điều khiển các hoạt đông của một công ty. Trước kia, khái niệm này thường gắn liền với lĩnh vực quân sự.

Luận điểm cơ bản của chiến lược theo đó là một bên đối phương có thể đẻ bẹp đối thủ- thậm chí cả đối thủ mạnh hơn, đông hơn nếu họ có thể dẫn dắt thể trận và đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình. Khi hành vi trao đổi hàng hóa ngày cảng phát triển trong xã hội, chiến lược bắt đầu được vận dụng nhiều trong kinh doanh với mô hình khái quát như sau Hình 1. Mô hình chiến lược kinh doanh Các học giả có quan điểm, nhìn nhân chiến lược kinh doanh ở nhiều góc độ khác nhau. Theo Michael Porter (1996), nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của trường đại học Harvard thì chiến lược kinh doanh được coi là nghệ thuật để cạnh tranh trên thị trường và phát triển công ty vì: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc đề phòng thủ”.

Theo quan điểm về phạm trủ quản lý thì chiến lược kinh doanh là một dạng kế hoạch, (.Arlleret cho rằng “Chiến lược lả việc xác định những con đường và những phương tiện để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua các chính sách”. 'Tếi thiểu có ba mức chiến lược kinh doanh được nhận điện: đối với cấp công ty đó là hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức, đối với cấp đơn vị kinh doanh dỏ là tổng thể các cam kết vả hành động piúp doanh nghiệp giảnh lợi thể cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trường sản phẩm cụ thể, còn đối với các chiến lược chức năng đó là các chiến lược piúp cho các chiến lược cẤp kinh doanh và cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu nhờ các bộ phận cầu thành trên phương diện các nguồn lực, các quá trình, con người vá kỹ năng cần thiết Miột khái niệm khá rõ ràng về chiến lược kinh doanh nêu trong Giáo trình thạc sĩ quản trị kinh đoanh trường Đại học Griggs như sau: “một loạt các cam kết và hành động mả một công ty sử dựng dé dành dược một lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác những năng lực cốt lõi trên một thị trường nhất định. Vai trù của chiễn lược kinh doanh Chiến lược kinh đoanh giúp công ty hoạch định rõ mục đích, hướng di của minh lam cơ sở, kim chi nam cho moi hoại động sản xuất kinh doanh của công ty. Từ đó, giúp công ty năm bắt kết hợp tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động vượt qua những nguy cơ và mỗi de doa trén thị trưởng cạnh tranh.

Xây đựng chiến lược kih doanh gớp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lục, tăng cường vị thể cạnh tranh và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của công ty. Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho việc đề ra các chính sách, dưa ra các quyết định về sản xuất kinh doanh phủ hop với những biển động thị trường. Đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh xác định rõ những mục tiêu cơ bản và phương hướng. kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ.

Tính định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho công ty phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên đầy biến động. Mặt khác, chiến lược kinh doanh đảm bảo huy động tối đa kết hợp tối ưu việc khai thác, sử dụng các nguồn lực của công ty trong hiện tại và tương lai. Từ đó, giúp phát huy những lợi thế và nắm bắt cơ hôi để dành ưu thế trong cạnh tranh. Với đặc thủ chiến lược kinh doanh được phản ánh liên tục trong suốt cả một quá trình, chiến lược kinh doanh luôn có tư tưởng.

tiến công, giành thắng lợi trên thương trường kinh doanh và thường được xây dựng trong một thời kỳ dài từ 3, 5, 10 năm hoặc xa hơn. Qui trình xây dựng. chiến lược kinh doanh “Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh được mô tả theo các bước ở hình 1. Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh 1.

Sứ mệnh hay mục đích cña công ty Miicheal Porter piải thích sự cần thiết của viễn cảnh trong cạnh tranh “bởi vì tiếu người ta không có được viễn cảnh rõ ràng về việc làm thể nào để trở thành hoản toàn đổi mới và độc đáo, đáp ứng cáo yêu cầu của khách hàng khác nhau một cách hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh thì họ sẽ bị nuốt sông bởi tính quyết. liệt của cạnh tranh” Ly Juan và thực tiễn chỉ ra rằng: bất kỷ một viễn cảnh khả thị nào dều phải thể hiện tư tưởng cốt lõi của công ty. Bởi lẽ viễn cảnh được cấu thành bởi các giá trị cốt lôi kết hợp hệ thông các nguyên tắc và nguyền lý hướng dẫn. Viễn cảnh cung cấp một sự kiên định về mục dích để công ty tần tại “hưng viễn cảnh không thể hiện các chiến lược, bước đi hay phương pháp mà công ty đứng dé theo duôi mục đích.

Sử mệnh chính là sơ sử dể đáp ứng cho viễn cảnh. Bản tuyên bố sứ mệnh tạo ra nền tắng cho toàn bộ công tác hoạch định chiến lược. Nó là điểm tham chiếu để đánh giá các mục tiêu chiến lược của tổ chức. Miột bước quan trọng của quá trình xây dựng tuyên bố sử mệnh là phải nêu được định nghĩa kinh doanh của công ty, từ đó xác định nhiệm vụ của công Ly chỉnh la định hướng vào khách hàng, xác định lĩnh vực và ngành kinh doanh của công ty.

Phân tích môi trưởng bên trong và bên ngoài Môi trường là những yếu tố, lực lượng, thể chế tồn tại có táo động, ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức. Vai trò của việc phân tích môi trường là tạo cơ sở căn bản cho việc hoạch định hoặc khẳng định lại chức năng và nhiệm vụ của tổ chức. Mỗi trưởng kinh doanh của tổ chức bao gôm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong. Phân tích các yêu tÔ môi trường bên ngoài Ra soát môi trường dòi hái nghiên cứu tổng quát tất cả các yếu tố của xôi trường bên ngoài.

Nhờ rà soát, đoanh nghiệp nhận ra sớm các đâu hiệu về sự thay đổi tiềm ẩn trong môi trường và phát hiện ra thay đổi đang diễn ra một cách rõ ràng. Theo dõi môi trường tức là quan sát các thay đổi của môi trường để nhận ra các khuynh hướng quan trọng nảy sinh từ những dấu hiệu mà việc rà soát môi trường đã phát hiện. Đằng việc theo dõi, công ty sẽ chuẩn bị tốt hơn cho việc đưa ra sản phẩm hay dịch vụ mới vào những thời điểm thích hợp để giành lợi thế cạnh tranh có thể từ các cơ hội nhận được. Môi trường nhân.

khẩu học Hình 1. Môi trường bên ngoài 1. Môi trường chung Là các phương diện rộng lớn trong xã hội có ảnh hưởng tới ngành và các công ty trong ngành. Môi trường chung mang tính vĩ mô gồm các yếu tố như nhân khâu học, kinh tế, chính trị - pháp lý, văn hóa - xã hôi, công nghệ và toàn cầu.

Những thay đổi trong môi trường chung có thể có tác động trực tiếp tới bất kỳ lực lượng nảo đó trong ngành, làm biển đổi sức mạnh tương đối đến các thế lực khác và với chính nó, cuối cùng là làm thay đổi tính hấp dẫn của mét nganh. Vi vay, việc phân tích môi trường bên ngoài giúp cho tổ chức biết được mình đang đối điện với những thách thức và cơ hội gì để có được định tướng phát triển đứng đắn. Các yêu tổ kinh tế Mỗi trường kinh tế chỉ ra bản chất và định hướng của nên kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động. Đây lả yếu tổ quan trọng nhất trong các yếu tố của môi trường vĩ mô.

Nó ảnh hưởng trực tiếp đối với sức hút biểm năng của các chiến lược khác nhau. Như vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu môi trường kinh tế bao gềm cá việc nghiên cứu các nhân tố quan trọng như: tỷ lệ tãng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái, tỷ lễ lạm phát dễ nhận ra các thay đổi, khuynh hướng và các hàm ý chiến lược của yếu tố quan trọng nay Củc vẫn rô chính trị - luật pháp Yếu tế thể hiện sự én định của thể chế chính trị, hiễn pháp, các chính sách của nhà nước trực tiếp tác động dến các môi trường sản xuất và kinh doanh của ngành hay của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nên phân tích kỹ cảng gác chính sách quản lý của nhà nước, các điều luật liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc các chế độ ưu đãi đặc biết, các rào cản thương mại Che yêu tô uăn hóa xã hội Đây là yếu tổ liên quan đến thải độ của xã hội va các giá trị văn húa hỡi chúng tạo nên nên táng xã hội. Ủó là sự thay đổi về quan niệm sống, mức sống, thói quen tiêu dùng, kỳ vọng về nghệ nghiệp, tỷ lệ tăng dân số, sự dịch chuyển đân số, tính da dạng của lực lượng lao dộng, truyền thông, tín ngưỡng, phong tục tập quản.

Khi các nhân tố này thay đối sẽ tạo ra các cơ hội, thách thức hay mối dc dọa cho ngành hay doanh nghiệp Các yêu tỖ nhân khẩu học Phân đoạn nhân khẩu học trong môi trường vĩ mô liên quan đến dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lý, công đồng các dân tộc và phân phối thu nhập. Dây là phân cần phân tích trên nên tảng toàn cầu bởi tác động tiềm ấn của nó côn vượt qua cã biên giới quốc gia và nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong điều kiện toản cầu. Các yến tẲ công nghệ Công nghệ là yếu tố cực kỳ quan trọng dối với lợi thể cạnh tranh của một doanh nghiệp, nó là động lực chính trong toàn câu hoá. Công nghệ có cho phép các sản phẩm và dịch vụ được sản xuất với giá rẻ hơn vả tiêu chuẩn chất lượng cao hơn.

Công nghệ có thể cung cấp cho người tiêu dùng và doanh nghiệp các sản phẩm và dịch vụ mới hơn như hoạt động ngân hàng trực tuyến, điện thoại dị dộng thế hệ mới. Công nghệ mới thay dỗi việc phân phối sẵn phẩm trong hệ thống kinh doanh. Ngoài ra nó còn mang lại cho các doanh nghiệp cách giao tiếp mới với người tiêu đùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ