Luận án: Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

Tôi có thể giúp bạn tạo meta tags cho bài viết "Luận văn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ". Dưới đây là kết quả: {

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính – Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

235
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

Vốn đầu tư đóng vai trò nền tảng trong thúc đẩy phát triển kinh tế biển, đặc biệt tại khu vực Nam Trung Bộ với lợi thế địa lý sát bờ biển dài, hệ thống cảng biển quan trọng cùng nguồn tài nguyên biển phong phú. Nghiên cứu này phân tích vai trò của vốn đầu tư trong phát triển kinh tế biển, tập trung vào các ngành thủy sản, du lịch biển, vận tải biển và khai thác khoáng sản. Khu vực Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh thành, chiếm 30% chiều dài bờ biển Việt Nam, nơi hội tụ điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng cũng đối diện thách thức về hạ tầng yếu kém, nguồn vốn hạn chế và biến đổi khí hậu. Vốn đầu tư không chỉ cung cấp tài chính mà còn định hướng chiến lược phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và chuyển đổi mô hình kinh tế biển từ khai thác thô sang chế biến sâu, ứng dụng công nghệ cao. Chính sách huy động vốn hiệu quả sẽ góp phần hiện thực hóa tiềm năng kinh tế biển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế-xã hội vùng ven biển.

1.1. Khái niệm và vai trò của kinh tế biển

Kinh tế biển bao gồm các hoạt động sản xuất, dịch vụ và khai thác tài nguyên từ biển, ven biển và hải đảo. Theo Luận án tiến sĩ của Nguyễn Lê Nguyên Dung (2020), kinh tế biển không chỉ giới hạn ở đánh bắt thủy sản hay vận tải biển mà còn mở rộng sang du lịch sinh thái, năng lượng tái tạo (điện gió ngoài khơi), và công nghiệp chế biến hải sản. Khu vực Nam Trung Bộ có tiềm năng đặc biệt với 8 tỉnh thành sở hữu 1.400 km bờ biển, 12 cửa sông lớn cùng quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Kinh tế biển chiếm tỷ trọng đáng kể trong GDP vùng, đóng góp vào xuất khẩu, giải quyết việc làm và thúc đẩy liên kết vùng. Tuy nhiên, kinh tế biển còn đối mặt rủi ro từ ô nhiễm môi trường, suy giảm nguồn lợi thủy sản và thiếu hụt vốn đầu tư dài hạn.

1.2. Đặc trưng và nguồn lực kinh tế biển Nam Trung Bộ

Nam Trung Bộ sở hữu hệ thống cảng biển trọng điểm như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, cùng hàng trăm nghìn tàu cá hoạt động. Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2022), sản lượng thủy sản toàn vùng đạt 850.000 tấn/năm, chiếm 25% sản lượng cả nước. Nguồn lực kinh tế biển bao gồm tài nguyên sinh vật (cá, tôm, rong biển), khoáng sản (cát, titan), và tiềm năng du lịch (bãi biển, đảo). Tuy nhiên, hạ tầng logistics yếu kém, thiếu liên kết giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ với các tập đoàn lớn, cùng biến đổi khí hậu (nước biển dâng, xâm nhập mặn) là thách thức lớn. Vốn đầu tư cần tập trung vào ba trụ cột: cơ sở hạ tầng cảng biển, công nghệ chế biến thủy sản, và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

II. Phân tích thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển Nam Trung Bộ

Hiện nay, vốn đầu tư cho kinh tế biển Nam Trung Bộ chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước, vốn FDI hạn chế và vốn tư nhân manh mún. Theo Báo cáo của Học viện Ngân hàng (2020), nguồn vốn đầu tư trung bình hàng năm cho kinh tế biển vùng chỉ đạt 12.000 tỷ đồng, trong đó 70% dành cho hạ tầng cảng biển và phòng chống thiên tai. Vốn FDI tập trung vào du lịch (resort, sân golf) và chế biến thủy sản, nhưng tỷ lệ giải ngân thấp do thủ tục hành chính rườm rà. Doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn trong tiếp cận vốn do thiếu tài sản thế chấp và rủi ro cao từ biến đổi khí hậu. Một vấn đề nổi cộm là phân bổ vốn không đồng đều giữa các địa phương: Đà Nẵng, Khánh Hòa thu hút 60% vốn đầu tư nhờ hạ tầng tốt, trong khi Quảng Ngãi, Bình Thuận thiếu hụt nguồn lực. Bên cạnh đó, vốn đầu tư chưa gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển bền vững, dẫn đến khai thác quá mức tài nguyên biển.

2.1. Tình hình huy động vốn từ các nguồn

Nguồn vốn đầu tư cho kinh tế biển Nam Trung Bộ đến từ ba kênh chính: ngân sách nhà nước (45%), vốn FDI (30%) và vốn tư nhân (25%). Ngân sách nhà nước đầu tư chủ yếu vào hạ tầng giao thông, phòng chống thiên tai và đào tạo nghề. Vốn FDI tập trung vào du lịch cao cấp (Nha Trang, Đà Nẵng) và chế biến thủy sản xuất khẩu (Bình Định, Phú Yên). Vốn tư nhân chủ yếu từ doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực khai thác thủy sản, vận tải biển và dịch vụ cảng. Tuy nhiên, nguồn vốn tư nhân còn hạn chế do rủi ro cao từ biến đổi khí hậu, thiếu chính sách hỗ trợ tín dụng và thủ tục vay vốn phức tạp. Theo Ngân hàng Nhà nước (2021), tỷ lệ nợ xấu trong lĩnh vực thủy sản lên đến 12%, buộc nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất.

2.2. Thách thức và hạn chế trong phân bổ vốn

Vốn đầu tư phân bổ không đồng đều giữa các địa phương, dẫn đến chênh lệch phát triển. Đà Nẵng, Khánh Hòa sở hữu hạ tầng hiện đại nhờ vốn đầu tư từ ngân sách trung ương và FDI, trong khi Quảng Ngãi, Bình Thuận thiếu vốn do vị trí địa lý xa trung tâm kinh tế. Ngoài ra, vốn đầu tư chưa gắn kết với chiến lược phát triển bền vững, dẫn đến khai thác quá mức tài nguyên biển. Theo nghiên cứu của Nguyễn Lê Nguyên Dung (2020), sản lượng khai thác thủy sản vượt ngưỡng bền vững 20%, gây suy giảm nguồn lợi thủy sản. Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu (nước biển dâng, xâm nhập mặn) đe dọa 30% diện tích đất canh tác ven biển, buộc vốn đầu tư phải ưu tiên thích ứng khí hậu. Thiếu liên kết giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu và chính quyền cũng là rào cản trong huy động vốn hiệu quả.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư cho kinh tế biển Nam Trung Bộ

Để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần đa dạng hóa nguồn vốn, cải thiện môi trường đầu tư và tăng cường liên kết vùng. Trước hết, tăng tỷ trọng vốn FDI vào các ngành công nghệ cao như năng lượng tái tạo (điện gió ngoài khơi), nuôi trồng thủy sản công nghệ sinh học, và chế biến sâu hải sản. Thứ hai, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân, bao gồm quỹ bảo lãnh tín dụng, chính sách ưu đãi thuế và đào tạo nguồn nhân lực. Thứ ba, xây dựng chiến lược huy động vốn liên vùng, tập trung vào hạ tầng logistics, đào tạo nghề và thích ứng khí hậu. Cuối cùng, nâng cao năng lực quản trị vốn đầu tư thông qua ứng dụng công nghệ số (blockchain, IoT) để giám sát minh bạch và giảm thiểu rủi ro. Theo mô hình của Malaysia, việc thành lập quỹ đầu tư biển quốc gia đã thu hút 5 tỷ USD vốn đầu tư vào ngành thủy sản trong 5 năm.

3.1. Đa dạng hóa nguồn vốn và cải thiện môi trường đầu tư

Cần đa dạng hóa nguồn vốn bằng cách khuyến khích vốn FDI vào các ngành trọng điểm như năng lượng tái tạo (điện gió ngoài khơi), nuôi trồng thủy sản công nghệ sinh học, và chế biến sâu hải sản. Theo Ngân hàng Thế giới (2022), tiềm năng điện gió ngoài khơi của Nam Trung Bộ ước đạt 200 GW, nhưng vốn đầu tư mới chỉ chiếm 5% tiềm năng. Môi trường đầu tư cần cải thiện thông qua đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng hạ tầng logistics, và xây dựng chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh. Ngoài ra, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng sẽ giúp doanh nghiệp tư nhân tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn. Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 5 năm đã thu hút 12 tỷ USD vốn FDI vào ngành thủy sản.

3.2. Tăng cường liên kết vùng và quản trị vốn đầu tư

Liên kết vùng là yếu tố then chốt để huy động vốn hiệu quả. Cần xây dựng chiến lược huy động vốn liên vùng, tập trung vào hạ tầng giao thông (đường cao tốc, cảng biển), đào tạo nghề (trường đại học biển, trung tâm dạy nghề thủy sản) và thích ứng khí hậu (đê biển, hệ thống cảnh báo sớm). Ngoài ra, nâng cao năng lực quản trị vốn đầu tư thông qua ứng dụng công nghệ số (blockchain, IoT) để giám sát minh bạch, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Theo mô hình của EU, liên kết vùng đã giúp tăng trưởng GDP vùng ven biển lên 4%/năm. Tại Việt Nam, việc thành lập Ủy ban phát triển kinh tế biển Nam Trung Bộ sẽ thúc đẩy hợp tác giữa các tỉnh, doanh nghiệp và viện nghiên cứu.

IV. Kết luận và khuyến nghị chính sách cho vốn đầu tư kinh tế biển

Vốn đầu tư đóng vai trò quyết định trong phát triển kinh tế biển Nam Trung Bộ, nhưng hiện nay vẫn tồn tại nhiều hạn chế về nguồn vốn, phân bổ không đồng đều và thiếu liên kết vùng. Để khai thác tiềm năng kinh tế biển, cần đa dạng hóa nguồn vốn, cải thiện môi trường đầu tư, và tăng cường quản trị vốn hiệu quả. Các giải pháp ưu tiên bao gồm: thu hút vốn FDI vào ngành công nghệ cao, hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân, xây dựng chiến lược huy động vốn liên vùng, và ứng dụng công nghệ số trong quản trị vốn. Theo nghiên cứu của tác giả, nếu thực hiện đồng bộ các giải pháp, vốn đầu tư cho kinh tế biển Nam Trung Bộ có thể tăng 30% vào năm 2030, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế-xã hội vùng ven biển.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của vốn đầu tư trong phát triển kinh tế biển Nam Trung Bộ, xác định thực trạng huy động vốn từ ngân sách nhà nước, vốn FDI và vốn tư nhân. Kết quả cho thấy vốn đầu tư còn phân bổ không đồng đều, thiếu liên kết vùng và chưa gắn kết với chiến lược phát triển bền vững. Vốn FDI tập trung vào du lịch cao cấp và chế biến thủy sản, nhưng tỷ lệ giải ngân thấp do thủ tục hành chính rườm rà. Doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn trong tiếp cận vốn do thiếu tài sản thế chấp và rủi ro cao từ biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, sản lượng khai thác thủy sản vượt ngưỡng bền vững 20%, gây suy giảm nguồn lợi thủy sản.

4.2. Khuyến nghị chính sách

Để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI vào ngành công nghệ cao, đơn giản hóa thủ tục hành chính, và xây dựng quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp tư nhân. Ngoài ra, thành lập Ủy ban phát triển kinh tế biển Nam Trung Bộ để thúc đẩy liên kết vùng, xây dựng chiến lược huy động vốn liên vùng, và ứng dụng công nghệ số (blockchain, IoT) trong quản trị vốn. Theo kinh nghiệm quốc tế, mô hình quỹ đầu tư biển quốc gia đã giúp Malaysia thu hút 5 tỷ USD vốn đầu tư vào ngành thủy sản trong 5 năm. Tại Việt Nam, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 5 năm có thể thu hút 12 tỷ USD vốn FDI vào ngành thủy sản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Luận văn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực nam trung bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: KINH TẾ BIỂN VÀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ TÍNH LÝ LUẬN. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ BIỂN. Khái niệm về kinh tế biển.

Các ngành kinh tế biển. Đặc trƣng của kinh tế biển. Vai trò của kinh tế biển đối với phát triển kinh tế. VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN.

Khái niệm vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. Các nguồn vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. Vai trò của vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. Các nhân tố ảnh hƣởng đến vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển.

Tiêu chí đánh giá vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. KINH NGHIỆM VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM. Kinh nghiệm về vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển ở các nƣớc. Bài học kinh nghiệm về vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển ở Việt Nam.

67 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 69 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ. TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội khu vực Nam trung Bộ.

Thực trạng phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. Những hạn chế trong phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ. Nhu cầu vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ.

Thực trạng vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung bộ giai đoạn 2015 - 2019. Tổng hợp các nguồn vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu định lƣợng. Thảo luận kết quả nghiên cứu. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ.

Những kết quả đạt đƣợc. Những hạn chế và nguyên nhân. 142 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 148 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ.

CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƢỚC VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẾN NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045. Chính sách của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam về phát triển kinh tế biển. Chiến lƣợc phát triển kinh tế biển. ĐỊNH HƢỚNG VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA KHU VỰC NAM TRUNG BỘ TRONG NHỮNG NĂM TỚI.

Điều kiện để phát triển kinh tế biển của khu vực Nam Trung Bộ. Những cơ hội và thách thức đối với kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. Định hƣớng về vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. GIẢI PHÁP VỀ VỐN ĐẦU TƢ NHẰM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ.

Các giải pháp chính. Các giải pháp bổ trợ. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Đối với Chính Phủ.

Đối với các Bộ ngành. 191 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 193 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN. 194 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHPT Ngân hàng Phát triển NHTM Ngân hàng Thƣơng mại NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc KT - XH Kinh tế - Xã hội TDĐT Tín dụng đầu tƣ ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức FDI Nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Tình hình nuôi trồng hải sản các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019. Số lƣợng tàu khai thác hải sản có công suất từ 90CV trở lên phân theo địa phƣơng. Danh sách cảng biển trên địa bàn Nam Trung Bộ quy hoạch đến năm 2020. Khối lƣợng hàng hóa thông qua các cảng biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019.

Doanh thu du lịch biển của các tỉnh Nam Trung bộ giai đoạn 2015 – 2019. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 -2019. Vốn đầu tƣ NSNN cho các ngành nghề kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015– 2019. Doanh số cho vay của NHPT đối với kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015-2019.

Doanh số cho vay kinh tế biển của các NHTM khu vực Nam Trung Bộ phân theo ngành nghề giai đoạn 2015 – 2019. Số doanh nghiệp thành lập mới và tổng vốn đăng ký thành lập. Kết quả huy động vốn FDI cho kinh tế biển Khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 - 2019. Tổng hợp vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển tỉnh khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019.

Một số nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính. Thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. Địa phƣơng công tác của nhân viên.

Đơn vị công tác của nhân viên. Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach‟s Alpha. Kết quả phân tích KMO và Barlett. Thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ.

Kết quả EFA thang đo vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. Kết quả phân tích hồi quy. 136 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Vốn Tín dụng Nhà nƣớc đầu tƣ vào kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 -2019.

Doanh số cho vay của các NHTM đối với kinh tế biển giai đoạn 2015- 2019. Tổng số vốn đăng ký thành lập của DN và DN kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 - 2019. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Giới tính của nhân viên.

Tỷ lệ độ tuổi của nhân viên. Tỷ lệ kinh nghiệm làm việc của nhân viên. Biểu đồ Histogram: Giả định phân phối chuẩn của phần dƣ. Tính cấp thiết của đề tài Khu vực Nam Trung bộ gồm 8 tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, nằm trên các trục giao thông từ đƣờng bộ đến đƣờng sắt, hàng hải và hàng không nối liền Bắc Nam và các tỉnh trong khu vực; là cửa ngõ của Tây nguyên, của đƣờng xuyên Á ra biển nối với đƣờng hàng hải quốc tế, làm đầu mối trung chuyển và trung tâm giao thƣơng của vùng Mê Kông lớn và khu vực châu Á – Thái Bình Dƣơng.

Vùng có đƣờng bờ biển có chiều dài khoảng 1.000 km, với nhiều cảng biển lớn, nhiều bãi biển đẹp và với nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, có giá trị kinh tế cao nhƣ titan, liti, thiếc, vàng sa khoáng, sắt, nhôm, đá granite, vật liệu xây dựng; vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế có các mỏ dầu, khí, băng cháy và nhiều hải sản quý hiếm. Ngoài ra, ngƣ dân trong vùng có truyền thống, kinh nghiệm quý trong bám biển, đánh bắt hải sản; góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế biển gắn với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Đây là những đặc điểm thuận lợi của vùng để phát triển các ngành kinh tế quan trọng gắn với biển nhƣ kinh tế hàng hải, hải sản, khai thác và chế biến dầu khí, du lịch biển đảo, nghề làm muối, kinh tế đảo, và dịch vụ tìm kiếm cứu hộ cứu nạn. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng và chính sách phát triển nhằm phát huy những thế mạnh của vùng nhƣ nỗ lực trong việc cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, xây dựng nền hành chính ngày càng thông thoáng, minh bạch, bình đẳng, tạo điều kiện ngày càng thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tƣ, đƣợc cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu tƣ, phát triển kinh tế, nhất là các ngành kinh tế biển, du lịch và dịch vụ.

Tuy nhiên, phát triển kinh tế biển hiện nay tại khu vực Nam Trung Bộ cũng đang đối mặt với một số thách thức, khó khăn. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhƣng chủ yếu là do nguồn vốn đầu tƣ để phát triển kinh tế biển còn hạn chế và thiếu tính hiệu quả. Trong thời gian qua, thông qua các cơ chế, chính sách khu vực Nam Trung Bộ đã huy động đƣợc một lƣợng vốn tƣơng đối lớn cho 2 đầu tƣ phát triển kinh tế biển của khu vực thể hiện qua số lƣợng vốn đầu tƣ tăng nhanh, các kênh huy động vốn từng bƣớc đƣợc đa dạng hóa, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tƣ. Song, vốn đầu tƣ phát triển kinh tế biển nhìn chung vẫn còn bất cập so với yêu cầu đầu tƣ, chƣa tƣơng xứng với những tiềm năng về phát triển kinh tế biển của vùng, đặc biệt là còn thiếu các giải pháp chính sách huy động vốn đầu tƣ phát triển các ngành nghề, lĩnh vực đặc thù.

Do đó, còn không ít khó khăn, vƣớng mắc cần phải khắc phục và tháo gỡ. Để thực hiện đƣợc đề án phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 đƣợc đề ra trong Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XII, đòi hỏi phải có sự phát triển đồng bộ của 28 tỉnh thành có biển, trong đó có khu vực Nam Trung Bộ. Điều đó đòi hỏi, mỗi địa phƣơng phải phát triển đầy đủ cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng giao thông, hệ thống cảng biển, sân bay, nhà hàng, khách sạn hiện đại và một đội ngũ nguồn nhân lực chất lƣợng cao đảm bảo cho nhu cầu phát triển. Sự phát triển đó, đặt ra yêu cầu cao từ nhiều nhân tố, trong đó vốn đầu tƣ là một nhân tố không thể thiếu.

Vì vậy, Nam Trung Bộ cần phải có một giải pháp hoàn chỉnh ngay từ ban đầu bằng biện pháp huy động vốn một cách thiết thực từ nhiều nguồn khác nhau, cả vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn trong và ngoài nƣớc, khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân và các doanh nghiệp từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ